MỤC LỤC Trang Danh mục ký hiệu viết tắt i Danh mục bảng iii Danh mục hình iv MỞ ĐẦU 1 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN THIẾT LẬP QUAN HỆ THƢƠNG MẠI VIỆT NAM - AUSTRALIA 6 1. Một số cơ sở lý luận thiết lập quan hệ thương mại Việt Nam - Australia 6 1. Một số lý thuyết thương mại quốc tế thiết lập quan hệ thương mại Việt Nam-Australia 8 1. Một số tiêu chí đánh giá quan hệ thương mại song phương 11 1.Xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế 16 1. Cơ sở thực tiễn phát triển quan hệ thương mại song phương Việt 17 Nam-Australia 1. Chính sách mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam 17 1. Tổng quan về kinh tế và ngoại thương Australia 21 1.Vai trò của quan hệ thương maịsong phương giưa ViêṭNam va 27 ̃ ̀ Australia với nền kinh tế hai quốc gia. Kinh nghiệm phát triển quan hệ thương mại song phương với 29 Australia của một số nước trong khối ASEAN 1. Kinh nghiệm của Thái Lan 30 1. Kinh nghiệm của Indonesia 33 Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUAN HỆ THƢƠNG MẠI VIỆT NAM - 35 AUSTRALIA TRONG GIAI ĐOẠN 2005-2011 2. Các Hiệp định thương mại song phương và đa phương đã ký kết và 35 đang đàm phán giữa Việt Nam-Australia. Phân tích thưc̣ trang̣ quan h ệ thương maịsong phương ViêṭNam – 37 Australia 2005-2011 2.1 Quy mô và thị phần thương maị 37 2.2 Cơ cấu thương maị 44 2. Đanh gia thưc̣ trang̣ quan hê ̣thương mại Việt Nam – Australia 61 ́ ́ 2. Nguyên nhân và những vấn đề đặt ra 63 Chƣơng 3: TRIỂN VỌNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY VÀ TĂNG CƢỜNG QUAN HỆ THƢƠNG MẠI 65 VIỆT NAM - AUSTRALIA GIAI ĐOẠN 2012-2020 3. Triển vọng của quan hệ thương mại Việt Nam - Australia 65 3. Triển vọng tăng trưởng thương mại toàn cầu 65 3. Định hướng phát triển thương mại của Australia 67 3. Định hướng phát triển thương mại của Việt Nam 68 3. Quan điểm và định hướng phát triển quan hệ thương mại Việt Nam - Australia 69 3. Về quan điểm 69 3. Về định hướng 70 3. Các giải pháp nhằm thúc đẩy và tăng cường quan hệ thương mại Việt 71 Nam- Australia giai đoạn 2012-2020 3. Các giải pháp vĩ mô 71 3. Các giải pháp vi mô 73 KẾT LUẬN 78 Tài liệu tham khảo 80 5 DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT STT KÝ HIỆU NGUYÊN NGHÍA Tiếng Anh Tiếng Việt 1 AANZFTA ASEAN-Australia-New Zealand Hiệp định tự do thương mại Free Trade Agreement khu vực ASEAN-Australia- New Zealand 2 ABS Australian Bureau of Statistics Cục thống kê Australia 3 APEC Asia-Pacific Economic Diễn đàn hợp tác kinh tế Cooperation Châu Á-Thái Bình Dương 4 ASEAN Association of South-East Hiệp hội các quốc gia Đông Asian Nations Nam Á 5 ASEM Asia Europe Summit Meeting Hội nghị thượng đỉnh hợp tác Á-Âu 6 BEC Broad Economic Categories Danh mục hàng hóa theo ngành kinh tế rộng 7 CCTM Cơ cấu thương mại 8 DFAT Department of Foreign Affairs Bộ Ngoại thương Australia and Trade 9 FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài 10 FTA Free Trade Agreement Hiệp định tự do thương mại 11 GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội 12 HHNK Hàng hóa nhập khẩu 13 HHXK Hàng hóa xuất khẩu 14 HHXNK Hàng hóa xuất nhập khẩu 15 H-O Heckscher-Ohlin Heckscher-Ohlin 16 HS Harmonized Commodity Hệ thống mã và mô tả hàng Description and Coding System hóa điều hòa 17 IMF International Monetary Fund Quỹ tiền tệ quốc tế 18 ITC International Trade Center Trung tâm thương mại quốc tế 6 19 KNNK Kim ngạch nhập khẩu 20 KNXK Kim ngạch xuất khẩu 21 KNXNK Kim ngạch xuất nhập khẩu 22 NK Nhập khẩu 23 NKHH Nhập khẩu hàng hóa 24 OECD Organisation for Economic Tổ chức hợp tác và phát triển Cooperation and Development kinh tế 25 TAFTA Thailand-Australia Free Trade Hiệp định tự do thương mại Agreement Thái Lan-Australia 26 TPP Trans-Pacific Partnership Đối tác xuyên Thái Bình Dương 27 TRIEC Trade Import and Export Phân loại hàng hóa xuất nhập Classification khẩu 28 UN United Nations Liên Hợp Quốc 29 WB World Bank Ngân hàng thế giới 30 WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới 31 XK Xuất khẩu 32 XKHH Xuất khẩu hàng hóa 33 XNKHH Xuất nhập khẩu hàng hóa 34 YTSX Yếu tố sản xuất 7 DANH MỤC BẢNG Số STT hiệu Nội dung Trang bảng 1 1.1 Hệ thống phân loại hàng hóa BEC 14 2 1.2 KNXNK của Australia với các nước ASEAN 2005-2011 3 1.3 Kim ngạch XNKHH Thái lan và Australia 2005-2011 4 1.4 Kim ngạch XNKHH Indonesia - Australia 2005-2011 5 2.1 Tỷ lệ tăng trưởng xuất nhập khẩu của Australia theo ngành hàng 23 6 2.2 Tốc độ tăng trưởng và KNXNK Việt Nam-Australia 2001-2011 27 7 2.3 Xếp hạng các thị trường XKHH của Việt Nam 2005-2011 30 8 2.4 Thị phần 10 nhóm hàng hóa có KNXK lớn của Việt Nam sang 31 Australia trong tổng KNNK của Australia 9 2.5 KNNK của Việt Nam từ Australia và thế giới 33 10 2.6 Xếp hạng các nguồn nhập khẩu lớn của Việt Nam 2005- 2011 38 11 2.7 Thị phần 10 nhóm hàng hóa có KNNK lớn của Việt Nam từ 41 Australia trong tổng KNNK của Việt Nam 12 2.8 Kim ngạch 10 nhóm hàng hóa lớn nhất của VN xuất sang AU 42 (sắp xếp theo xếp hạng năm 2011(HS hai chữ số) 13 2.9 Cơ cấu HHXK của Việt Nam sang Australia theo trình độ chế biến 43 14 2.10 Kim ngạch xuất khẩu hàng Máy móc thiết bị và Hàng hóa 44 khác của Việt Nam sang Australia 2005-2011.11 Cơ cấu HHNK từ Australia của Việt Nam theo trình độ chế biến.12 Tỷ trọng các nhóm hàng hóa nguyên liệu nhập khẩu từ 47 Australia 2005-2011.13 Phân loại HHXNK theo ngành kinh tế rộng 2005-2011. 51 8 DANH MỤC HÌNH Số STT hiệu Nội dung Trang hình 1 1.1 Quá trình hình thành giá cả sản phẩm so sánh cân bằng 10 2 2.1 Cơ cấu xuất khẩu của Australia qua từng thời kỳ 24 3 2.2 Cơ cấu nhập khẩu của Australia qua các thời kỳ 25 4 2.3 Cán cân thương mại Việt Nam Australia 2001-2011 28 5 2.4 Thị phần xuất khẩu của các nước ASEAN sang Australia 40 6 2.5 Thị phần XKHH sang Australia của một số nước ASEAN 41 2005-2011 7 2.6 Cơ cấu HHXK của Việt Nam sang Australia theo trình độ 48 chế biến 8 2.7 Cơ cấu xuất khẩu hàng nguyên liệu 2005-2011 49 9 2.8 Cơ cấu xuất khẩu hàng công nghiệp 2005-2011 50 10 2.9 Cơ cấu xuất khẩu hàng công nghiệp tinh chế 2005-2011 50 11 2.10 Cơ cấu HHXK theo trình độ chế biến từ một số nước ASEAN 52 sang Australia 12 2.11 Cơ cấu NKHH theo trình độ chế biến từ Australia của một số 55 nước ASEAN 13 2.12 Cơ cấu nguyên liệu nhập khẩu từ Australia 2005-2011 56 14 2.13 Cơ cấu nhập khẩu hàng công nghiệp từ Australia 2005-2011 57 15 2.14 Cơ cấu XNK Việt Nam-Australia theo ngành kinh tế rộng 59 2005-2011 16 2.15 Cơ cấu HHXK theo ngành kinh tế rộng VN-Australia 60 2005-2011 17 2.16 Cơ cấu HHNK theo ngành kinh tế rộng VN-AU 2005-2011 60 9 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Việt Nam thiết lập quan hệ ngoại giao chính thức với Australia từ năm 1973. Ðến năm 2009, hai nước chính thức nâng quan hệ song phương lên mức "đối tác toàn diện". Hiệp định thành lập khu vực thương mại tự do ASEAN - Australia- NewZealand - mà cả Việt Nam và Australia đều là thành viên - cũng được ký kết vào năm 2009. Quan hệ song phương giữa Vi ệt Nam và Australia không ngừng được củng cố và phát triển, đặc biệt là về lĩnh vực kinh tế. Hiện nay, Australia là một trong những đối tác thương mại lớn của Việt Nam. Theo số liệu của Trung tâm thương mại quốc tế ITC, năm 2011, Australia là đối tác thương mại lớn thứ 5 về xuất khẩu và đứng thứ 12 về nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam. Tính chung, tổng kim ngạch trao đổi thương mại Việt Nam - Australia năm 2011 đạt trên 4,8 tỷ USD, xếp thứ 10 trong quan hệ thương mại của Việt Nam với các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới. Đặc biệt trong quan hệ thương mại Việt Nam - Australia, Việt Nam có thặng dư thương mại khá lớn qua các năm: năm 2010 đạt 1,4 tỷ USD , năm 2011 đạt 0,9 tỷ USD. Các mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam sang Australia là dầu thô,điện thoại di động, thuỷ hải sản, hạt điều, đồ gỗ, thủ công mỹ nghệ,… Các mặt hàng nhập khẩu chính của Việt Nam từ Australia là: lúa mì, sắt thép phế liệu, kim loại màu các loại,… Sau khi suy giảm mạnh năm 2009 do ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính tiền tệ thế giới, kim ngạch thương mại song phương giữa hai nước đã phục hồi vào các năm 2010,2011 nhưng vẫn chưa bằng mốc cao năm 2008 . So với một số quốc gia trong khu vực ASEAN, trao đổi thương mại của Việt Nam với Australia vẫn còn khiêm tốn: Việt Nam xếp thứ 5 trong khối ASEAN về kim ngạch xuất nhập khẩu với Australia, sau Singapore, Malaysia, Thái lan và Indonesia, với khoảng cách tương đối xa (tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Indonesia - quốc gia đứng trên Việt Nam trong bảng xếp hạng - năm 10 2011 là 11,1 tỷ USD, gấp 2,3 lần của Việt Nam; tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Singapore - quốc gia đứng đầu bảng xếp hạng - năm 2011 là 20,7 tỷ USD, gấp 4,3 lần của Việt Nam). Điều này cho thấy tiềm năng thương mại giữa hai quốc gia còn lớn, chưa được khai thác hết. Việt Nam và Australia cùng nằm trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương năng động và đầy tiềm năng; đều mong muốn tăng cường mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác lâu dài trên nhiều lĩnh vực. Quan hệ thương mại giữa hai nước đã có bước phát triển nhưng tại sao thực trạng quan hệ thương mại giữa hai nước đạt được vẫn chưa tương xứng với tiềm năng? Trong thời gian tới 2012-2020, Việt Nam cần phải thực hiện những giải pháp gì để đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả quan hệ thương mại giữa Việt Nam - Australia? Đề tài "Quan hệ thương mại Việt Nam -Australia: Thực trạng và giải pháp" là nghiên cứu về thực trạng quan hệ thương mại Việt Nam- Australia, thời kỳ 2005 - 2011 để đánh giá các điểm thành công cũng như hạn chế, từ đó đề ra các giải pháp thúc đẩy quan hệ thương mại song phương hai nước Việt Nam - Australia trong thời gian những năm 2012- 2020, cũng là góp phần làm rõ những vấn đề và câu hỏi nêu ra ở trên. Tình hình nghiên cứu Nghiên cứu trong nước Măc̣ du Australia la m ột trong các đối tac thương maịlơn cua ViêṭNam , ̀ ̀ ́ ́ ̉ nhưng trong những năm gần đây (2004-2011) có rất ít công trinh nghiên cưu sâu về ̀ ́ quan hê ̣thương maịsong phương giưa hai nươc.
Luận văn thạc sĩ về quan hệ thương mại Việt Nam - Australia: Thực trạng và giải pháp
Khám phá thực trạng và giải pháp cho quan hệ thương mại Việt Nam - Australia trong luận văn thạc sĩ UEB, cung cấp cái nhìn sâu sắc và phân tích chi tiết.
Trường đại học
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc DânChuyên ngành
Kinh Tế Quốc TếNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Luận Văn2011
Phí lưu trữ
35 PointMục lục chi tiết
Tóm tắt
I. Tổng quan về thực trạng quan hệ thương mại Việt Nam Australia
Quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Australia đã có những bước phát triển đáng kể trong những năm qua. Từ khi thiết lập quan hệ ngoại giao vào năm 1973, hai nước đã không ngừng củng cố và mở rộng hợp tác kinh tế. Theo số liệu từ Trung tâm thương mại quốc tế, tổng kim ngạch thương mại giữa Việt Nam và Australia đã đạt trên 4,8 tỷ USD vào năm 2011. Tuy nhiên, so với tiềm năng, mức độ trao đổi thương mại vẫn còn khiêm tốn. Việt Nam hiện là đối tác thương mại lớn thứ 5 của Australia trong khu vực ASEAN, nhưng khoảng cách với các nước như Singapore hay Indonesia vẫn còn lớn. Điều này cho thấy rằng, mặc dù có nhiều cơ hội, nhưng thực trạng quan hệ thương mại giữa hai nước vẫn chưa tương xứng với tiềm năng.
1.1. Đánh giá tổng quan về kim ngạch thương mại
Kim ngạch thương mại giữa Việt Nam và Australia đã có sự tăng trưởng ổn định trong những năm qua. Năm 2011, Việt Nam xuất khẩu sang Australia đạt khoảng 2,4 tỷ USD, trong khi nhập khẩu từ Australia là 2,4 tỷ USD. Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu bao gồm dầu thô, điện thoại di động, và thủy sản. Ngược lại, Việt Nam chủ yếu nhập khẩu lúa mì và kim loại từ Australia. Sự cân bằng này cho thấy tiềm năng phát triển trong tương lai.
1.2. Các hiệp định thương mại ảnh hưởng đến quan hệ
Việc ký kết các hiệp định thương mại tự do như AANZFTA đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc giảm thuế và thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa giữa hai nước. Hiệp định này không chỉ giúp tăng cường quan hệ thương mại mà còn mở ra nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam tiếp cận thị trường Australia. Tuy nhiên, việc thực thi các cam kết trong hiệp định vẫn còn gặp nhiều thách thức.
II. Những thách thức trong quan hệ thương mại Việt Nam Australia
Mặc dù có nhiều tiềm năng, nhưng quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Australia vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Một trong những vấn đề lớn nhất là sự khác biệt về quy định và tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa. Các doanh nghiệp Việt Nam thường gặp khó khăn trong việc đáp ứng các yêu cầu khắt khe của thị trường Australia. Bên cạnh đó, sự cạnh tranh từ các nước khác trong khu vực cũng là một yếu tố cần được xem xét.
2.1. Khó khăn trong việc đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng
Các sản phẩm xuất khẩu của Việt Nam thường không đáp ứng được tiêu chuẩn chất lượng cao của thị trường Australia. Điều này dẫn đến việc hàng hóa Việt Nam khó có thể thâm nhập vào thị trường này. Do đó, việc nâng cao chất lượng sản phẩm là một yêu cầu cấp thiết để tăng cường khả năng cạnh tranh.
2.2. Cạnh tranh từ các nước khác trong khu vực
Australia có nhiều đối tác thương mại lớn trong khu vực ASEAN như Singapore và Thái Lan. Những quốc gia này đã có những lợi thế nhất định trong việc xuất khẩu sang Australia, từ đó tạo ra áp lực cạnh tranh lớn cho hàng hóa Việt Nam. Việc tìm kiếm các chiến lược để nâng cao vị thế cạnh tranh là rất quan trọng.
III. Giải pháp nâng cao quan hệ thương mại Việt Nam Australia
Để nâng cao quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Australia, cần có những giải pháp cụ thể và hiệu quả. Việc cải thiện chất lượng sản phẩm, tăng cường hợp tác giữa các doanh nghiệp, và đẩy mạnh xúc tiến thương mại là những yếu tố quan trọng. Ngoài ra, việc nâng cao nhận thức về thị trường Australia cũng cần được chú trọng.
3.1. Nâng cao chất lượng sản phẩm xuất khẩu
Để đáp ứng được yêu cầu của thị trường Australia, các doanh nghiệp Việt Nam cần đầu tư vào công nghệ sản xuất và cải tiến quy trình chế biến. Việc này không chỉ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn tạo ra giá trị gia tăng cho hàng hóa xuất khẩu.
3.2. Tăng cường hợp tác giữa các doanh nghiệp
Hợp tác giữa các doanh nghiệp Việt Nam và Australia có thể giúp chia sẻ kinh nghiệm và công nghệ. Các chương trình hợp tác này cần được thúc đẩy thông qua các hội thảo, triển lãm thương mại và các hoạt động giao lưu doanh nghiệp.
IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu
Nghiên cứu về quan hệ thương mại Việt Nam - Australia đã chỉ ra rằng, việc áp dụng các giải pháp nêu trên có thể mang lại nhiều lợi ích cho cả hai bên. Các doanh nghiệp Việt Nam có thể mở rộng thị trường, tăng trưởng doanh thu và cải thiện chất lượng sản phẩm. Đồng thời, Australia cũng sẽ được hưởng lợi từ việc đa dạng hóa nguồn cung hàng hóa.
4.1. Kết quả từ các chương trình hợp tác
Các chương trình hợp tác giữa doanh nghiệp Việt Nam và Australia đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Nhiều doanh nghiệp Việt Nam đã thành công trong việc xuất khẩu hàng hóa sang Australia, từ đó tạo ra việc làm và thu nhập cho người lao động.
4.2. Tác động đến nền kinh tế hai nước
Sự phát triển của quan hệ thương mại không chỉ mang lại lợi ích cho các doanh nghiệp mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế chung của cả hai quốc gia. Việc tăng cường hợp tác thương mại sẽ tạo ra nhiều cơ hội mới cho cả Việt Nam và Australia.
V. Kết luận và triển vọng tương lai của quan hệ thương mại
Tương lai của quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Australia rất hứa hẹn. Với những giải pháp đúng đắn và sự nỗ lực từ cả hai bên, quan hệ thương mại có thể được nâng cao hơn nữa. Việc khai thác tiềm năng thương mại sẽ không chỉ mang lại lợi ích cho các doanh nghiệp mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế hai nước.
5.1. Triển vọng phát triển trong tương lai
Với xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế, quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Australia sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ. Các hiệp định thương mại tự do sẽ tạo ra nhiều cơ hội mới cho doanh nghiệp hai nước.
5.2. Những thách thức cần vượt qua
Mặc dù có nhiều cơ hội, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Việc nâng cao chất lượng sản phẩm và cải thiện khả năng cạnh tranh sẽ là những yếu tố quyết định cho sự thành công trong tương lai.
TÀI LIỆU LIÊN QUAN
Bạn đang xem trước tài liệu:
Luận văn thạc sĩ ueb quan hệ thương mại việt nam australia thực trạng và giải pháp
THÔNG TIN CHI TIẾT
Trường học: Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành: Kinh Tế Quốc Tế
Đề tài: Thực Trạng Và Giải Pháp Nâng Cao Quan Hệ Thương Mại Việt Nam - Australia
Loại tài liệu: Luận Văn
Năm xuất bản: 2011
Địa điểm: Hà Nội
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ