Tổng quan nghiên cứu

Vắc xin là thành tựu y học dự phòng quan trọng hàng đầu của nhân loại, giúp phòng ngừa hiệu quả hơn 30 bệnh truyền nhiễm nguy hiểm và làm giảm tỷ lệ mắc bệnh tại Việt Nam từ hàng chục đến hàng trăm lần trong gần ba thập kỷ triển khai Chương trình Tiêm chủng mở rộng. Tuy nhiên, vắc xin là chế phẩm sinh học chứa kháng nguyên rất nhạy cảm với sự thay đổi của môi trường bên ngoài, đặc biệt là nhiệt độ cao và hiện tượng đông băng. Sự cố gián đoạn dây chuyền lạnh có thể làm suy giảm nghiêm trọng hoặc mất hoàn toàn hoạt tính sinh học, thậm chí tiềm ẩn nguy cơ gây tai biến sau tiêm chủng.

Vấn đề đặt ra là công tác quản lý tồn trữ vắc xin tại các đơn vị y tế dự phòng tuyến tỉnh cần phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn kỹ thuật nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối. Đề tài tập trung phân tích chuyên sâu thực trạng quản lý, bảo quản và dự trữ vắc xin tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Thái Bình với hai mục tiêu cốt lõi: Đánh giá chi tiết hoạt động bảo quản vắc xin theo các tiêu chuẩn Thực hành tốt bảo quản thuốc và phân tích thực trạng dự trữ, biến động xuất nhập tồn của 10 loại vắc xin trong chương trình tiêm chủng mở rộng.

Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại Khoa Dược - Vật tư y tế thuộc Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Thái Bình trong toàn bộ mốc thời gian từ ngày 01/01/2021 đến ngày 31/12/2021. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc nâng cao hiệu lực dây chuyền lạnh, tối ưu hóa tỷ lệ quay vòng kho, giảm tỷ lệ hao phí xuống dưới mức 1% đối với các vắc xin chủ lực và chuẩn hóa 100% quy trình vận hành kho dược dự phòng theo tiêu chuẩn quốc gia.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên khung pháp lý và nền tảng lý thuyết quản lý dược phẩm hiện hành của Bộ Y tế. Lý thuyết trọng tâm là bộ nguyên tắc Thực hành tốt bảo quản thuốc (Good Storage Practices - GSP) được quy định tại Thông tư 36/2018/TT-BYT và Nghị định số 54/2017/NĐ-CP của Chính phủ. Song song với đó, nghiên cứu áp dụng các quy chuẩn quản lý dây chuyền lạnh và bảo quản vắc xin theo Quyết định số 1730/QĐ-BYT của Bộ Y tế về việc ban hành Hướng dẫn bảo quản vắc xin trong chương trình tiêm chủng mở rộng.

Các khái niệm chuyên ngành then chốt được vận dụng xuyên suốt bao gồm:

  • Dây chuyền lạnh (Cold Chain): Hệ thống thiết bị chuyên dụng đồng bộ gồm tủ lạnh, hòm lạnh, phích vắc xin, nhiệt kế và phương tiện vận chuyển nhằm duy trì vắc xin liên tục ở dải nhiệt độ tối ưu từ +2°C đến +8°C (hoặc dải nhiệt độ âm sâu từ -15°C đến -25°C đối với vắc xin OPV).
  • Chỉ thị nhiệt độ lọ vắc xin (Vaccine Vial Monitor - VVM): Thiết bị cảm ứng nhiệt gắn trên nhãn lọ vắc xin giúp theo dõi mức độ tích lũy nhiệt độ theo thời gian thông qua sự đổi màu quang học.
  • Chỉ thị đông băng điện tử (Freeze-tag): Thiết bị cảnh báo điện tử ghi nhận tình trạng phơi nhiễm với nhiệt độ dưới 0°C trong thời gian liên tục từ 60 phút trở lên.
  • Nguyên tắc quản lý hàng tồn kho FIFO (Nhập trước - Xuất trước) và FEFO (Hết hạn trước - Xuất trước): Phương pháp luân chuyển hàng hóa ưu tiên xuất các lô vắc xin có hạn sử dụng ngắn hơn hoặc nhập kho trước nhằm giảm thiểu tối đa hao hụt do hết hạn.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang kết hợp hồi cứu toàn diện dữ liệu. Nguồn số liệu sơ cấp và thứ cấp được thu thập từ hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia, phần mềm quản trị Viettel-HIS, sổ theo dõi nhiệt độ hàng ngày, biên bản kiểm kê định kỳ và hồ sơ thẩm định GSP lưu trữ tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Thái Bình.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 10 loại vắc xin thuộc Chương trình Tiêm chủng mở rộng được tồn trữ, bảo quản và phân phối tại kho trong giai đoạn từ ngày 01/01/2021 đến ngày 31/12/2021. Phương pháp chọn mẫu chủ đích toàn bộ được lựa chọn nhằm đảm bảo tính bao quát, không bỏ sót bất kỳ dòng sản phẩm sinh học nào trong chuỗi cung ứng y tế dự phòng của tỉnh.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích mô tả định lượng là nhằm phản ánh một cách chân thực, khách quan và chuẩn hóa các chỉ số đo lường thực tế (diện tích, thể tích, tỷ lệ tuân thủ nhiệt độ, tỷ lệ khớp sổ sách, tỷ lệ xuất kho theo FEFO/FIFO). Dữ liệu được xử lý, mã hóa và phân tích thông qua phần mềm Microsoft Excel với các phép tính tỷ lệ phần trăm, thống kê mô tả tần số và tính toán chỉ số biến động tồn kho bình quân.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng tồn trữ vắc xin tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Thái Bình trong năm 2021 ghi nhận nhiều kết quả nổi bật qua các khía cạnh:

Thứ nhất, về cơ sở vật chất và không gian kho bãi, kho vắc xin được đặt tại tầng 2 của khối nhà chuyên môn với tổng diện tích xây dựng và diện tích sàn đạt 51,1 m2, thể tích đạt 199 m3. Chỉ số thể tích này vượt xa yêu cầu tối thiểu 100 m3 của tiêu chuẩn GSP đối với kho bảo quản thuốc tuyến tỉnh. Nền kho được lát gạch đá hoa phẳng nhẵn, tường và trần nhà kín khít, thông thoáng, có 01 cửa sổ kính được xử lý chống bức xạ mặt trời trực tiếp.

Thứ hai, về trang thiết bị dây chuyền lạnh, đơn vị sở hữu hệ thống thiết bị đồng bộ gồm 11 tủ lạnh chuyên dụng (gồm 02 tủ TCW4000 dung tích lớn và 09 tủ TCW3000), 02 tủ âm sâu Dometic TFW 800 chuyên biệt để dự trữ vắc xin OPV và các loại vắc xin đông khô, cùng 01 kho lạnh bảo quản. 100% các tủ lạnh (11/11 tủ) đều được trang bị đầy đủ bộ 3 thiết bị theo dõi: nhiệt kế thủy ngân dài, chỉ thị đông băng Freeze-tag và thiết bị ghi nhiệt độ tự động Fridge-tag 2L/2E có khả năng lưu trữ dữ liệu 30 ngày liên tục. Bên cạnh đó, hệ thống còn có 03 chuông cảnh báo tự động phát tín hiệu khi nhiệt độ vượt ngưỡng +2°C đến +8°C.

Thứ ba, về tổ chức nhân sự và quy trình chuẩn, 100% cán bộ phụ trách trực tiếp (02/02 Dược sĩ Đại học) đều được đào tạo định kỳ về GSP, đạt yêu cầu khám sức khỏe định kỳ và được trang bị đầy đủ bảo hộ lao động. Đơn vị đã ban hành và vận hành hoàn chỉnh 13/13 quy trình thao tác chuẩn (SOP) theo quy định của Bộ Y tế, từ khâu tiếp nhận, kiểm nhập, theo dõi nhiệt độ đến xử lý sự cố dây chuyền lạnh và biệt trữ vắc xin chờ hủy.

Thứ tư, về hoạt động xuất nhập tồn 10 loại vắc xin tiêm chủng mở rộng, công tác kiểm kê định kỳ đối chiếu giữa thẻ kho và số lượng thực tế đạt tỷ lệ khớp 100%. Tỷ lệ tuân thủ nguyên tắc FEFO và FIFO trong cấp phát vắc xin đạt xấp xỉ 100%, không ghi nhận sự cố hỏng hóc lớn do vi phạm nhiệt độ bảo quản.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh năng lực quản lý chuỗi cung ứng vắc xin vượt trội tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Thái Bình, có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua bảng phân loại trang thiết bị bảo quản và biểu đồ cột so sánh dung tích dự trữ thực tế với nhu cầu của tỉnh. Biểu đồ đường theo dõi dải nhiệt độ 30 ngày từ thiết bị Fridge-tag cũng là công cụ trực quan chứng minh tính ổn định tuyệt đối của dải nhiệt độ +2°C đến +8°C trong suốt năm 2021.

Nguyên nhân đạt được kết quả này xuất phát từ việc Ban lãnh đạo trung tâm đã chú trọng đầu tư nguồn lực, tiếp nhận hiệu quả các dự án hỗ trợ trang thiết bị từ Chương trình Tiêm chủng mở rộng Quốc gia, đồng thời chuẩn hóa trình độ chuyên môn của đội ngũ dược sĩ chuyên trách.

Khi so sánh với các nghiên cứu cùng thời kỳ, nghiên cứu của Nguyễn Văn Dũng và cộng sự (2021) trên 28 tỉnh miền Bắc chỉ ra rằng có tới 25% nhà kho tuyến tỉnh chưa được trang bị biển hiệu và thiết bị theo dõi nhiệt độ đúng chuẩn. Nghiên cứu của Trịnh Trung Trực (2017) tại 20 tỉnh phía Nam ghi nhận 85% kho có đủ phương án khẩn cấp. Tại cấp huyện, nghiên cứu của Nguyễn Dương (2019) tại Kiên Giang cho thấy tỷ lệ ghi chép nhiệt độ đúng quy định chỉ đạt 71,4% và tỷ lệ tuân thủ FIFO ở một số vắc xin sởi chỉ đạt 63,6% - 71,4%. Tại Trung tâm Kiểm dịch Y tế Quốc tế TP. Hồ Chí Minh theo khảo sát của Lê Ngọc Hân (2020), tỷ lệ ghi chép nhiệt độ đúng giờ đạt 85,71%.

Như vậy, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Thái Bình có mức độ tuân thủ vượt trội về trang thiết bị và ghi chép nhiệt độ. Mặc dù vậy, hạn chế tại đơn vị là kho đặt tại tầng 2 không có thang máy vận chuyển chuyên dụng, chỉ có 01 cửa ra vào nên chưa tối ưu hóa hoàn toàn luồng di chuyển một chiều, và mới chỉ trang bị 01 máy hút ẩm công suất vừa phải.

Đề xuất và khuyến nghị

Để tiếp tục nâng cao chất lượng công tác tồn trữ vắc xin đạt chuẩn GSP toàn diện, các giải pháp cụ thể được kiến nghị như sau:

  • Nâng cấp hạ tầng giao nhận và cải tạo luồng di chuyển: Thiết kế bổ sung 01 cửa xuất hàng riêng biệt để đảm bảo quy tắc một chiều tuyệt đối trong kho dược trước Quý IV/2023. Lắp đặt tời nâng hàng hoặc thang máy chuyên dụng từ tầng 1 lên tầng 2 nhằm giảm 100% nguy cơ rơi vỡ hộp vắc xin trong quá trình bốc dỡ cơ học. Chủ thể thực hiện: Ban Giám đốc Trung tâm phối hợp Sở Y tế tỉnh Thái Bình.
  • Đầu tư bổ sung hệ thống kiểm soát môi trường: Trang bị thêm ít nhất 01 máy hút ẩm công nghiệp công suất lớn và 01 hệ thống máy phát điện dự phòng tự động chuyển mạch trong vòng 30 giây khi mất điện lưới, hoàn thành trong 6 tháng đầu năm 2023. Target metric: Duy trì độ ẩm kho luôn dưới 70% và đảm bảo nguồn điện cấp cho 11 tủ lạnh đạt 100% thời gian. Chủ thể thực hiện: Khoa Dược - Vật tư y tế.
  • Tự động hóa giám sát chuỗi cung ứng: Triển khai phần mềm quản lý kho thông minh tích hợp cảm biến nhiệt độ - độ ẩm truyền tín hiệu không dây theo thời gian thực tới điện thoại của thủ kho 24/7. Target metric: Giảm thời gian phát hiện và xử lý sự cố dao động nhiệt xuống dưới 5 phút. Chủ thể thực hiện: Khoa Dược phối hợp Phòng Kế hoạch Nghiệp vụ.
  • Tăng cường tập huấn và diễn tập ứng phó sự cố: Tổ chức định kỳ 02 lần/năm các buổi diễn tập xử lý sự cố dây chuyền lạnh khẩn cấp (như cháy nổ, hỏng tủ lạnh, mất điện kéo dài trên 16 giờ) cho 100% cán bộ Khoa Dược và Khoa Kiểm soát bệnh truyền nhiễm. Chủ thể thực hiện: Hội đồng Thuốc và Điều trị Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Thái Bình.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và dữ liệu thực chứng từ luận văn mang lại giá trị tham khảo sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cán bộ quản lý y tế dự phòng và Dược sĩ phụ trách kho vắc xin tuyến tỉnh, tuyến huyện: Cung cấp khung hướng dẫn thực tế để tự kiểm tra, đánh giá mức độ đáp ứng tiêu chuẩn Thực hành tốt bảo quản thuốc (GSP), sắp xếp hệ thống 11 tủ chuyên dụng và bố trí 13 quy trình thao tác chuẩn SOP.
  • Học viên sau đại học, Dược sĩ chuyên khoa I, sinh viên ngành Dược và Y tế công cộng: Tài liệu tham khảo cấu trúc nghiên cứu thực trạng chuẩn mực, phương pháp phân tích số liệu xuất nhập tồn 10 loại vắc xin tiêm chủng mở rộng và kỹ thuật đánh giá dây chuyền lạnh.
  • Cơ sở tiêm chủng dịch vụ và doanh nghiệp phân phối sinh phẩm y tế: Tham khảo mô hình vận hành hệ thống cảnh báo nhiệt độ tự động, phương pháp kiểm soát chỉ thị đông băng Freeze-tag và thiết bị ghi 30 ngày Fridge-tag nhằm bảo toàn 100% chất lượng sản phẩm sinh học.
  • Chuyên viên quản lý dược thuộc Sở Y tế và cơ quan thanh tra y tế: Sử dụng làm tài liệu tham chiếu thực tiễn để xây dựng bảng kiểm thẩm định định kỳ điều kiện bảo quản vắc xin và đánh giá rủi ro hao phí tại các cơ sở y tế địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Vắc xin trong chương trình Tiêm chủng mở rộng cần được duy trì ở dải nhiệt độ nào?

Hầu hết các vắc xin như Viêm gan B, DPT, DPT-VGB-Hib, Uốn ván (VAT) bắt buộc phải bảo quản ở nhiệt độ từ +2°C đến +8°C và tuyệt đối không để đông băng. Riêng vắc xin Bại liệt uống (OPV) được bảo quản ở dải nhiệt độ âm sâu từ -15°C đến -25°C tại kho tuyến tỉnh và tuyến quốc gia.

Thiết bị Freeze-tag và Fridge-tag có vai trò gì trong quản lý dây chuyền lạnh?

Freeze-tag là chỉ thị đông băng điện tử có hạn dùng 5 năm, cảnh báo trạng thái nguy hiểm khi nhiệt độ xuống dưới 0°C trong liên tục 60 phút. Fridge-tag là thiết bị điện tử tự động ghi lại nhiệt độ mỗi 10 phút một lần và lưu trữ dữ liệu lịch sử trong suốt 30 ngày, giúp giám sát chính xác mọi biến động nhiệt của tủ lạnh.

Nguyên tắc FIFO và FEFO khác nhau như thế nào trong cấp phát vắc xin?

Nguyên tắc FIFO (First In First Out) quy định vắc xin nào nhập vào kho trước sẽ được ưu tiên xuất trước. Nguyên tắc FEFO (First Expired First Out) quy định lô vắc xin nào có hạn sử dụng ngắn hơn sẽ được xuất dùng trước. Trong bảo quản dược phẩm và sinh phẩm, nguyên tắc FEFO luôn được ưu tiên áp dụng hàng đầu.

Diện tích và thể tích kho vắc xin tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Thái Bình có đạt chuẩn GSP không?

Kho có diện tích sàn 51,1 m2 và thể tích 199 m3, hoàn toàn đáp ứng và vượt tiêu chuẩn quy định của GSP (yêu cầu thể tích kho thuốc tuyến tỉnh thường từ 100 m3 trở lên). Không gian này đảm bảo đủ sức chứa cho 11 tủ lạnh bảo quản chuyên dụng và các thiết bị phụ trợ.

Làm thế nào để giảm tỷ lệ hao phí vắc xin đa liều tại cơ sở y tế?

Để giảm hao phí, đơn vị cần theo dõi chặt chẽ chỉ thị nhiệt độ lọ vắc xin VVM trên bao bì, xây dựng kế hoạch dự trù sát với số lượng đối tượng tiêm thực tế của từng trạm y tế xã, tuân thủ xuất kho theo hạn dùng FEFO và duy trì nhiệt độ bảo quản chuẩn xác suốt quá trình vận chuyển.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng bảo quản và tồn trữ 10 loại vắc xin tiêm chủng mở rộng tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Thái Bình năm 2021.
  • Cơ sở vật chất đạt chuẩn với thể tích kho 199 m3, trang bị đầy đủ 11 tủ lạnh chuyên dụng và 100% tủ có bộ 3 thiết bị kiểm soát nhiệt độ đạt chuẩn.
  • Đội ngũ nhân sự gồm 02 Dược sĩ Đại học có 100% chứng chỉ đào tạo GSP và vận hành chuẩn hóa 13 quy trình thao tác chuẩn SOP.
  • Hoạt động xuất nhập tồn tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc FEFO/FIFO, đạt độ chính xác 100% trong công tác đối chiếu sổ sách định kỳ.
  • Đóng góp chính của đề tài là cung cấp bằng chứng thực nghiệm giá trị, định hình lộ trình nâng cấp hạ tầng luồng một chiều và ứng dụng giám sát nhiệt độ thông minh 24/7 cho giai đoạn 2023 - 2025.

Các đơn vị y tế dự phòng, nhà quản lý chuỗi cung ứng dược và các nhà nghiên cứu hãy chủ động ứng dụng ngay những phát hiện và giải pháp từ công trình này để nâng cao chuẩn hóa hệ thống dây chuyền lạnh, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho công tác tiêm chủng cộng đồng.