Tổng quan nghiên cứu

Tiêm chủng vắc xin là một trong những thành tựu y học dự phòng quan trọng nhất, giúp giảm tỷ lệ mắc các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm từ hàng chục đến hàng trăm lần. Tại Việt Nam, chương trình tiêm chủng đã giúp thanh toán bệnh bại liệt vào năm 2000 và loại trừ uốn ván sơ sinh vào năm 2005. Tuy nhiên, vắc xin là sinh phẩm y tế đặc biệt nhạy cảm với nhiệt độ và hiện tượng đông băng, đòi hỏi điều kiện bảo quản nghiêm ngặt từ khâu sản xuất đến khi sử dụng. Bất kỳ sai sót nào trong dây chuyền lạnh cũng có thể làm suy giảm hiệu lực bảo vệ hoặc gia tăng nguy cơ phản ứng bất lợi sau tiêm chủng.

Nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề quản lý, vận hành hệ thống dây chuyền lạnh và dự trữ vắc xin tại tuyến y tế dự phòng cấp tỉnh, nơi giữ vai trò mắt xích điều phối toàn bộ nguồn vắc xin cho các tuyến cơ sở. Mục tiêu cụ thể là phân tích thực trạng bảo quản và công tác dự trữ vắc xin tiêm chủng mở rộng cùng vắc xin dịch vụ tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Đồng Nai trong năm 2020, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý kho.

Phạm vi nghiên cứu được triển khai toàn diện tại Khoa Dược - Vật tư y tế thuộc Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Đồng Nai từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn thông qua việc phân tích dữ liệu nhiệt độ của 365 ngày theo dõi liên tục, đánh giá năng lực bảo quản của buồng lạnh 35 mét vuông và kiểm soát nguồn cung cho 9 loại vắc xin tiêm chủng mở rộng cùng 44 danh mục vắc xin dịch vụ. Kết quả cung cấp luận cứ khoa học giúp đơn vị chuẩn hóa quy trình GSP và tối ưu hóa hệ thống logistics y tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nguyên tắc Thực hành tốt bảo quản thuốc (GSP) theo Thông tư số 36/2018/TT-BYT và Quyết định số 1730/QĐ-BYT của Bộ Y tế về Hướng dẫn bảo quản vắc xin trong dây chuyền lạnh. Mô hình quản lý chuỗi cung ứng lạnh chuẩn hóa của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và UNICEF được ứng dụng để kiểm soát tính ổn định sinh học của sản phẩm. Bên cạnh đó, nguyên tắc quản trị luân chuyển hàng tồn kho FEFO (Hết hạn trước - Xuất trước) và FIFO (Nhập trước - Xuất trước) là khung lý thuyết trọng tâm nhằm ngăn ngừa hư hao và quá hạn sinh phẩm.

Các khái niệm chính bao gồm:

  • Dây chuyền lạnh: Hệ thống thiết bị, con người và quy trình chuyên biệt duy trì dải nhiệt độ tiêu chuẩn từ dương 2 độ C đến dương 8 độ C (hoặc âm 15 độ C đến âm 25 độ C đối với vắc xin OPV) xuyên suốt quá trình tiếp nhận, bảo quản và vận chuyển.
  • Độ nhạy cảm đông băng: Đặc tính lý hóa khiến các vắc xin dạng hấp phụ như DPT, Viêm gan B, Uốn ván bị mất hoàn toàn hoạt lực khi tiếp xúc với nhiệt độ dưới 0 độ C.
  • Chỉ thị nhiệt độ lọ vắc xin (VVM) và thiết bị Freeze-tag: Dụng cụ giám sát điện tử ghi nhận sự tích lũy nhiệt độ cao và cảnh báo biến cố đông băng trong kho bảo quản.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng thiết kế mô tả cắt ngang, kết hợp hồi cứu tài liệu sẵn có và quan sát thực địa. Nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập qua việc đo đạc diện tích thực tế, kiểm tra hiện trạng 10 nhiệt kế, 5 thiết bị ghi nhiệt độ tự động 30 ngày và hệ thống phòng cháy chữa cháy. Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ phần mềm quản lý dược VNPT, hồ sơ xuất - nhập - tồn, biên bản kiểm kê định kỳ và sổ theo dõi nhiệt độ kho trong toàn bộ 365 ngày của năm 2020.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 100% các lô của 9 loại vắc xin tiêm chủng mở rộng và 44 loại vắc xin dịch vụ lưu hành tại trung tâm, cùng toàn bộ 5 cán bộ y tế tham gia công tác kho trong năm 2020. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ có chủ đích được lựa chọn vì tính chất bao quát của kho tuyến tỉnh, giúp loại trừ hoàn toàn sai số chọn mẫu và phản ánh bức tranh logistics trọn vẹn. Dữ liệu được làm sạch, loại bỏ các giao dịch ngoại lai, sau đó xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel để tính toán tỷ lệ phần trăm sử dụng, tỷ lệ tuân thủ nhiệt độ và mức độ khớp sổ sách.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về nguồn lực và cơ sở hạ tầng: Đội ngũ quản lý kho gồm 5 nhân sự, trong đó có 2 Dược sĩ Đại học phụ trách chuyên môn và chất lượng, cùng 3 Dược sĩ trình độ Cao đẳng và Trung cấp. Toàn bộ 5 nhân sự (đạt tỷ lệ 100%) đều được tập huấn và có chứng chỉ Thực hành tốt bảo quản thuốc (GSP) và An toàn tiêm chủng. Cơ sở hạ tầng kho gồm 1 buồng lạnh tổng diện tích 35 mét vuông (thể tích 122,5 mét khối) duy trì nhiệt độ từ 2 độ C đến 8 độ C và 1 vùng đệm giao nhận diện tích 8 mét vuông (thể tích 28 mét khối) trang bị điều hòa và nhiệt kế kiểm soát.

Thứ hai, về trang thiết bị và kiểm soát nhiệt độ: Trung tâm vận hành 3 tủ lạnh chuyên dụng TCW3000 (dung tích 126,5 lít/tủ bảo quản ở âm 15 độ C đến âm 25 độ C), 3 tủ lạnh Sanaky, 4 tủ lạnh dân dụng, 1 hệ thống báo động chuông tự động, 10 chỉ thị đông băng, 35 bình tích lạnh và 7 hòm lạnh chuyên dụng. Phân tích sổ theo dõi nhiệt độ trong 365 ngày cho thấy tỷ lệ thực hiện ghi chép 2 lần mỗi ngày đạt 100%. Tỷ lệ duy trì dải nhiệt độ chuẩn từ 2 độ C đến 8 độ C đạt 96,71% (353/365 ngày), với 12 ngày phát hiện dao động nhiệt độ chiếm 3,29%. Tỷ lệ ghi chép đúng giờ quy định đạt 90,68% (331/365 ngày), trong khi 34 ngày ghi lệch giờ chiếm 9,32%.

Thứ ba, về công tác dự trữ và luân chuyển vắc xin: Chương trình tiêm chủng mở rộng quản lý 9 loại sinh phẩm với tỷ lệ sử dụng rất cao, phần lớn vượt mức 80% (trong đó nhiều vắc xin thiết yếu đạt 97,22%), riêng hai loại có tỷ lệ sử dụng thấp hơn là Combefive đạt 58,77% và DPT đạt 61,77%. Đối với vắc xin dịch vụ, đơn vị cung ứng 44 loại (vượt danh mục dự trù ban đầu là 35 loại). Các sản phẩm tiêu thụ lớn gồm Vaxigrip với 9.250 liều, Infanrix hexa với 7.800 liều, Varivax đạt 5.300 liều (tỷ lệ sử dụng 98,92%), trong khi một số loại có mức sử dụng thấp như Typhim Vi chỉ đạt 200 liều và Rotavin-M1 đạt 700 liều.

Thảo luận kết quả

Tỷ lệ duy trì nhiệt độ đạt 96,71% chứng minh hệ thống dây chuyền lạnh của trung tâm vận hành ổn định. Các biến cố nhiệt độ dao động (3,29%) chủ yếu xuất phát từ thời điểm mở cửa buồng lạnh tiếp nhận khối lượng hàng lớn từ Viện Pasteur hoặc ảnh hưởng của nguồn điện cục bộ. Tỷ lệ ghi chép lệch giờ (9,32%) thường rơi vào các ngày nghỉ cuối tuần và lễ tết do phân công lịch trực nhật chưa tối ưu. Khi so sánh với nghiên cứu tại Trung tâm Kiểm dịch Y tế Quốc tế Thành phố Hồ Chí Minh (tỷ lệ ghi đúng giờ đạt 85,71%), công tác giám sát tại Đồng Nai đạt độ chuẩn xác cao hơn.

Đối với hoạt động dự trữ, việc áp dụng nghiêm ngặt nguyên tắc FEFO và FIFO giúp đơn vị không ghi nhận tình trạng vắc xin hết hạn bị tiêu hủy. Việc phân bổ tỷ lệ sử dụng có sự chênh lệch lớn giữa các dòng vắc xin phản ánh nhu cầu tiêm chủng thực tế của người dân trên địa bàn tỉnh công nghiệp phát triển. Về mặt trình bày trực quan, dữ liệu kiểm soát nhiệt độ 365 ngày được biểu diễn hiệu quả thông qua biểu đồ tròn thể hiện tỷ lệ đạt chuẩn 96,71%, kết hợp với biểu đồ cột nhóm minh họa mức độ luân chuyển của 9 loại vắc xin tiêm chủng mở rộng và các nhóm vắc xin dịch vụ chủ lực.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Nâng cấp hệ thống giám sát nhiệt độ tự động công nghệ số: Lắp đặt cảm biến nhiệt độ thông minh kết nối mạng truyền dữ liệu liên tục 24/7 và kích hoạt tính năng gửi tin nhắn cảnh báo khẩn cấp đến điện thoại của cán bộ phụ trách khi nhiệt độ tiệm cận ngưỡng 2 độ C hoặc 8 độ C. Mục tiêu đạt 100% thời gian giám sát thời gian thực, hoàn thành trong Quý I năm 2023 do Ban Giám đốc và Khoa Dược chủ trì.
  2. Chuẩn hóa quy trình ghi chép và phân công lịch trực ngày nghỉ: Ban hành bảng phân công nhiệm vụ chi tiết và kiểm tra chéo công tác đo nhiệt độ thủ công vào các ngày thứ Bảy, Chủ nhật và dịp lễ tết. Mục tiêu nâng tỷ lệ ghi chép nhiệt độ đúng giờ từ 90,68% lên tối thiểu 98% trong vòng 6 tháng, do Trưởng khoa Dược chịu trách nhiệm giám sát.
  3. Tối ưu hóa mô hình dự trù vắc xin dịch vụ và tiêm chủng mở rộng: Phối hợp chặt chẽ giữa bộ phận thống kê dịch tễ và thủ kho nhằm điều chỉnh định mức dự trữ các loại vắc xin có tỷ lệ sử dụng thấp như Combefive (58,77%) và các loại vắc xin dịch vụ dưới 500 liều mỗi năm. Mục tiêu giảm 15% chi phí vốn lưu kho và tăng vòng quay tồn kho từ Quý II năm 2023 do Hội đồng Thuốc và Điều trị triển khai.
  4. Đầu tư mở rộng diện tích kho và bảo dưỡng trang thiết bị định kỳ: Lập kế hoạch nâng cấp hạ tầng buồng lạnh đạt chứng nhận GSP toàn diện, đồng thời phối hợp kiểm tra 4 bình chữa cháy CO2 và 2 hệ thống cấp nước chữa cháy định kỳ 6 tháng một lần theo Thông tư 149/2020/TT-BCA, hoàn thành trong giai đoạn 2023 - 2024 do Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ và Khoa Dược phối hợp Sở Y tế tỉnh Đồng Nai.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cán bộ quản lý dược và nhân viên phụ trách kho vắc xin tuyến tỉnh, huyện: Nắm vững mô hình tổ chức vùng đệm 8 mét vuông, buồng lạnh 35 mét vuông và áp dụng quy trình kiểm kê, xuất kho theo chuẩn FEFO/FIFO nhằm ngăn ngừa nguy cơ hư hỏng sinh phẩm.
  2. Lãnh đạo các Trung tâm Kiểm soát bệnh tật và nhà hoạch định chính sách y tế: Sử dụng các số liệu thực tế về vận hành 10 thiết bị đo, 35 bình tích lạnh và các chỉ số tuân thủ nhiệt độ để làm căn cứ xây dựng đề án nâng cấp dây chuyền lạnh chuẩn GSP trên toàn địa bàn.
  3. Học viên sau đại học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý Dược: Tham khảo phương pháp luận thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang, cách thức hồi cứu dữ liệu trên phần mềm quản lý dược và phương pháp làm sạch, phân tích số liệu xuất - nhập - tồn kho dược.
  4. Cơ sở tiêm chủng dịch vụ ngoài công lập: Ứng dụng quy trình đánh giá chỉ thị nhiệt độ VVM, sử dụng thiết bị Freeze-tag và kinh nghiệm cơ cấu danh mục 44 loại vắc xin dịch vụ để tối ưu hóa hiệu quả kinh tế và an toàn tiêm chủng.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tỷ lệ duy trì dải nhiệt độ bảo quản vắc xin đạt chuẩn tại CDC Đồng Nai năm 2020 là bao nhiêu? Nghiên cứu chỉ ra rằng trong 365 ngày theo dõi, tỷ lệ số ngày duy trì nhiệt độ bảo quản đạt chuẩn từ 2 độ C đến 8 độ C đạt 96,71% (tương đương 353 ngày). Toàn bộ 100% các ngày trong năm đều được theo dõi và ghi chép đầy đủ 2 lần mỗi ngày.

  2. Nguyên nhân nào dẫn đến 9,32% số ngày ghi chép nhiệt độ không đúng khung giờ quy định? Khoảng thời gian 34 ngày (chiếm 9,32%) ghi chép lệch giờ chủ yếu rơi vào các ngày nghỉ thứ Bảy, Chủ nhật và các dịp nghỉ lễ tết. Vào các ngày này, cán bộ trực thực hiện đo nhiệt độ nhưng thời điểm ghi chép bị xê dịch so với hai mốc giờ cố định trong ngày làm việc.

  3. Loại vắc xin tiêm chủng mở rộng nào có tỷ lệ sử dụng cao nhất và thấp nhất trong năm 2020? Hầu hết các vắc xin trong chương trình tiêm chủng mở rộng đạt tỷ lệ sử dụng cao trên 80%, trong đó vắc xin đạt đỉnh ở mức 97,22%. Ngược lại, hai vắc xin có tỷ lệ luân chuyển thấp hơn là Combefive đạt 58,77% và DPT đạt 61,77%.

  4. Quy mô cơ sở vật chất kho bảo quản vắc xin tại đơn vị được thiết kế như thế nào? Hệ thống kho gồm 2 khu vực chức năng: 1 buồng lạnh bảo quản chính diện tích 35 mét vuông (thể tích 122,5 mét khối) duy trì ở 2 độ C đến 8 độ C và 1 vùng đệm diện tích 8 mét vuông (thể tích 28 mét khối) phục vụ giao nhận, kiểm đếm và đóng gói hòm lạnh.

  5. Trung tâm đã áp dụng nguyên tắc nào để kiểm soát hạn dùng và tồn kho vắc xin? Đơn vị thực hiện nghiêm ngặt nguyên tắc FEFO (hết hạn trước xuất trước) kết hợp FIFO (nhập trước xuất trước). Nhờ đó, 100% các lô vắc xin xuất kho đều đúng hạn, đối chiếu khớp hoàn toàn giữa số liệu phần mềm VNPT và thực tế kiểm kê.

Kết luận

  • Dây chuyền lạnh tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Đồng Nai đạt mức độ ổn định cao với 96,71% số ngày trong năm duy trì chuẩn dải nhiệt độ từ 2 độ C đến 8 độ C.
  • Đội ngũ 5 cán bộ kho đạt chuẩn chuyên môn, 100% có chứng nhận GSP và An toàn tiêm chủng, làm chủ quy trình vận hành buồng lạnh 35 mét vuông và hệ thống thiết bị phụ trợ.
  • Công tác cung ứng điều phối hiệu quả 9 loại vắc xin tiêm chủng mở rộng và 44 danh mục vắc xin dịch vụ, đáp ứng kịp thời nhu cầu phòng dịch trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
  • Nhận diện rõ hai điểm cần cải thiện gồm 9,32% số ngày ghi chép lệch giờ trong ngày nghỉ và tỷ lệ sử dụng chưa cao ở một số dòng vắc xin như Combefive (58,77%).
  • Định hướng chuyển đổi số toàn diện thông qua hệ thống cảm biến cảnh báo tự động 24/7 và hoàn thiện chứng nhận GSP giai đoạn 2023 - 2024 để đảm bảo an toàn sinh học tuyệt đối.