Phân tích thực trạng tồn trữ vắc xin tại Trung tâm Kiểm soát Bệnh tật tỉnh Đồng Nai năm 2020

Phân tích thực trạng tồn trữ vắc xin tại trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Đồng Nai năm 2020, đánh giá hiệu quả và đề xuất giải pháp cải thiện.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Dược Sĩ Chuyên Khoa Cấp I

2022

70
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. ĐẶT VẤN ĐỀ

2. ĐẠI CƯƠNG VỀ VẮC XIN, TỒN TRỮ VẮC XIN

2.1. Khái niệm

2.2. Phân loại

2.3. Đặc tính của một vắc xin tốt

2.4. Bảo quản vắc xin

2.4.1. Nhiệt độ bảo quản vắc xin

2.4.2. Ảnh hưởng của ánh sáng tới vắc xin

2.4.3. Ảnh hưởng của nhiệt độ cao tới vắc xin

2.4.4. Ảnh hưởng của đông băng tới vắc xin

2.4.5. Ảnh hưởng nhiệt độ lạnh tới vắc xin

2.4.6. Cách sắp xếp, bảo quản vắc xin trong kho lưu trữ

2.4.7. Kho bảo quản vắc xin

2.4.8. Một số dụng cụ bảo quản vắc xin ở cơ sở y tế

2.4.9. Dụng cụ kiểm tra công tác bảo quản ở cơ sở y tế

2.5. Dự trữ vắc xin

2.5.1. Tiếp nhận vắc xin

2.5.2. Nhãn và bao bì

2.5.3. Cấp phát và quay vòng kho

3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỒN TRỮ VẮC XIN TẠI VIỆT NAM

3.1. VÀI NÉT VỀ TRUNG TÂM KIỂM SOÁT BỆNH TẬT TỈNH ĐỒNG NAI

3.1.1. Chức năng và nhiệm vụ

3.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Khoa Dược – VTYT

3.2. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

3.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.3.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.3.2.1. Biến số nghiên cứu
3.3.2.2. Thiết kế nghiên cứu
3.3.2.3. Phương pháp thu thập số liệu
3.3.2.4. Kỹ thuật thu thập số liệu và công cụ thu thập số liệu
3.3.2.5. Quá trình thu thập số liệu
3.3.2.6. Mẫu nghiên cứu
3.3.2.7. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
3.3.2.7.1. Phương pháp xử lý số liệu
3.3.2.7.2. Phương pháp phân tích số liệu

3.4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.4.1. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO QUẢN VẮC XIN TẠI TRUNG TÂM KIỂM SOÁT BỆNH TẬT TỈNH ĐỒNG NAI

3.4.1.1. Cơ cấu nhân sự, cơ sở vật chất
3.4.1.1.1. Cơ cấu nhân sự tham gia bảo quản vắc xin
3.4.1.1.2. Cán bộ có chứng nhận bảo quản tốt vắc xin, an toàn tiêm chủng
3.4.1.1.3. Cơ sở vật chất
3.4.1.2. Trang thiết bị bảo quản vắc xin
3.4.1.2.1. Tình hình hoạt động của trang thiết bị PCCC
3.4.1.2.2. Hoạt động kiểm soát nhiệt độ tại kho trong năm 2020
3.4.1.2.3. Nhiệt độ tại kho theo quy định trong năm 2020

3.4.2. CÔNG TÁC DỰ TRỮ VẮC XIN TẠI TRUNG TÂM KIỂM SOÁT BỆNH TẬT TỈNH ĐỒNG NAI

3.4.2.1. Dự trữ vắc xin năm 2020
3.4.2.2. Công tác nhập xuất, tồn kho vắc xin Tiêm chủng mở rộng năm 2020
3.4.2.3. Công tác nhập xuất, tồn kho vắc xin dịch vụ năm 2020
3.4.2.4. Công tác kiểm kê vắc xin so với sổ sách
3.4.2.5. Nguyên tắc FEFO/FIFO

4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về thực trạng tồn trữ vắc xin tại Đồng Nai 2020

Năm 2020, tình hình tồn trữ vắc xin tại tỉnh Đồng Nai đã được chú trọng hơn bao giờ hết. Với sự gia tăng nhu cầu tiêm chủng, việc bảo quản và quản lý vắc xin trở thành một vấn đề cấp thiết. Trung tâm Kiểm soát Bệnh tật tỉnh Đồng Nai đã thực hiện nhiều biện pháp nhằm đảm bảo chất lượng vắc xin trong quá trình bảo quản. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần được giải quyết để nâng cao hiệu quả công tác này.

1.1. Tình hình tiêm chủng vắc xin tại Đồng Nai

Tình hình tiêm chủng vắc xin tại Đồng Nai trong năm 2020 cho thấy sự gia tăng đáng kể về số lượng vắc xin được sử dụng. Các chương trình tiêm chủng mở rộng đã được triển khai rộng rãi, giúp giảm tỷ lệ mắc bệnh truyền nhiễm. Tuy nhiên, việc bảo quản vắc xin vẫn gặp nhiều khó khăn do thiếu thiết bị và nhân lực.

1.2. Quy trình bảo quản vắc xin tại Đồng Nai

Quy trình bảo quản vắc xin tại Đồng Nai được thực hiện theo các quy định của Bộ Y tế. Các vắc xin cần được bảo quản ở nhiệt độ thích hợp và theo dõi thường xuyên. Tuy nhiên, một số cơ sở y tế vẫn chưa tuân thủ nghiêm ngặt các quy định này, dẫn đến nguy cơ giảm hiệu lực của vắc xin.

II. Vấn đề và thách thức trong công tác bảo quản vắc xin

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong việc bảo quản vắc xin, nhưng vẫn tồn tại nhiều vấn đề và thách thức. Việc thiếu thiết bị bảo quản hiện đại, cùng với sự không đồng bộ trong quy trình bảo quản, đã ảnh hưởng đến chất lượng vắc xin. Ngoài ra, sự thiếu hụt nhân lực có chuyên môn cũng là một yếu tố cản trở.

2.1. Thiếu thiết bị bảo quản vắc xin

Nhiều cơ sở y tế tại Đồng Nai vẫn sử dụng các thiết bị bảo quản lạc hậu, không đáp ứng được yêu cầu bảo quản vắc xin. Điều này dẫn đến nguy cơ hư hỏng và giảm hiệu lực của vắc xin, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng.

2.2. Nhân lực thiếu chuyên môn trong bảo quản vắc xin

Sự thiếu hụt nhân lực có chuyên môn trong công tác bảo quản vắc xin là một thách thức lớn. Nhiều cán bộ y tế chưa được đào tạo bài bản về quy trình bảo quản, dẫn đến việc thực hiện không đúng quy định, ảnh hưởng đến chất lượng vắc xin.

III. Phương pháp cải thiện công tác bảo quản vắc xin

Để nâng cao hiệu quả công tác bảo quản vắc xin, cần áp dụng các phương pháp cải thiện. Việc đầu tư vào thiết bị bảo quản hiện đại và đào tạo nhân lực là rất cần thiết. Ngoài ra, việc xây dựng quy trình bảo quản chặt chẽ cũng sẽ giúp nâng cao chất lượng vắc xin.

3.1. Đầu tư vào thiết bị bảo quản hiện đại

Đầu tư vào các thiết bị bảo quản hiện đại sẽ giúp nâng cao hiệu quả bảo quản vắc xin. Các tủ lạnh chuyên dụng và hệ thống theo dõi nhiệt độ sẽ đảm bảo vắc xin được bảo quản ở điều kiện tốt nhất.

3.2. Đào tạo nhân lực chuyên môn

Đào tạo nhân lực chuyên môn là một yếu tố quan trọng trong công tác bảo quản vắc xin. Cán bộ y tế cần được trang bị kiến thức và kỹ năng cần thiết để thực hiện đúng quy trình bảo quản, từ đó nâng cao chất lượng vắc xin.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về vắc xin

Kết quả nghiên cứu về công tác bảo quản vắc xin tại Đồng Nai cho thấy nhiều cải tiến đã được thực hiện. Tuy nhiên, vẫn cần tiếp tục theo dõi và đánh giá để đảm bảo chất lượng vắc xin. Việc áp dụng các biện pháp cải thiện sẽ giúp nâng cao hiệu quả tiêm chủng và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

4.1. Kết quả nghiên cứu về tình hình bảo quản vắc xin

Nghiên cứu cho thấy rằng việc bảo quản vắc xin tại Đồng Nai đã có những cải tiến đáng kể. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề cần được giải quyết để đảm bảo chất lượng vắc xin.

4.2. Ứng dụng các biện pháp cải thiện trong thực tiễn

Các biện pháp cải thiện trong công tác bảo quản vắc xin đã được áp dụng tại một số cơ sở y tế. Kết quả cho thấy chất lượng vắc xin được nâng cao, góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho công tác bảo quản vắc xin

Kết luận, công tác bảo quản vắc xin tại Đồng Nai cần được cải thiện hơn nữa để đảm bảo chất lượng vắc xin. Việc đầu tư vào thiết bị và đào tạo nhân lực là rất cần thiết. Hướng đi tương lai cần tập trung vào việc xây dựng quy trình bảo quản chặt chẽ và nâng cao nhận thức của cộng đồng về tầm quan trọng của vắc xin.

5.1. Tầm quan trọng của việc bảo quản vắc xin

Bảo quản vắc xin đúng cách là yếu tố quyết định đến hiệu quả tiêm chủng. Việc nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của bảo quản vắc xin sẽ giúp giảm thiểu rủi ro và đảm bảo sức khỏe cộng đồng.

5.2. Đề xuất các giải pháp cho tương lai

Các giải pháp cho tương lai bao gồm việc tăng cường đầu tư vào cơ sở hạ tầng bảo quản vắc xin, đào tạo nhân lực và xây dựng quy trình bảo quản chặt chẽ. Điều này sẽ giúp nâng cao hiệu quả công tác bảo quản vắc xin tại Đồng Nai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Phân tích thực trạng tồn trữ vắc xin tại trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh đồng nai năm 2020

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Sự ra đời của vắc xin là thành tựu vĩ đại của lịch sử y học mà các nhà khoa học đã nghiên cứu thành công và đưa vào sử dụng đạt hiệu quả cao trong công tác phòng bệnh. Tiêm chủng vắc xin là một trong những biện pháp hiệu quả nhất trong bảo vệ sức khỏe, dự phòng bệnh tật cho con người. Tại Việt Nam sử dụng vắc xin bằng hình thức tự nguyện hay được nhà nước cấp miễn phí qua chương trình tiêm chủng mở rộng, tiêm chủng bằng vắc xin, tỷ lệ mắc bệnh truyền nhiễm có vắc xin dự phòng đã giảm đi hàng chục đến hàng trăm lần. Nhiều bệnh không có cas tử vong từ sau năm 2005.

Việt Nam đã đạt được các mục tiêu cam kết quốc tế là thanh toán bệnh bại liệt vào năm 2000, loại trừ được uốn ván sơ sinh năm 2005. Tỷ lệ mắc các bệnh trong chương trình tiêm chủng như: Ho gà, Bạch hầu, Sởi giảm rõ rệt. Các loại vắc xin dùng trong tiêm chủng được phép lưu hành tại Việt Nam đều đạt yêu cầu về tính an toàn và hiệu quả. Mặc dù vắc xin là an toàn, nhưng không phải hoàn toàn không có nguy cơ.

Phản ứng sau tiêm chủng ( PUSTC) có thể sẽ xuất hiện sau khi sử dụng vắc xin. Một số trường hợp PUSTC có thể do vắc xin hoặc do sai sót trong việc bảo quản, vận chuyển, chỉ định và kỹ thuật tiêm chủng vắc xin. Nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng đến công tác quản lý vắc xin và dây chuyền lạnh như cung cấp không đủ thiết bị dây chuyền lạnh để bảo quản và vận chuyển vắc xin, không đủ các dụng cụ theo dõi nhiệt độ bảo quản vắc xin. Trong đó hiệu lực của vắc xin rất quan trọng vì vắc xin là một sinh phẩm đặc biệt rất nhạy cảm với nhiệt độ và đông băng.

Vì thế phải bảo quản vắc xin ở nhiệt độ cho phép của nhà sản xuất đến khi sử dụng. Vắc xin có thể bị hư hỏng, giảm hoặc mất hiệu lực nếu không được bảo quản đúng cách. Cho nên, việc bảo quản vắc xin ở nhiệt độ thích hợp là điều kiện quan trọng đề đảm bảo an toàn và hiệu quả trong tiêm chủng [7]. 1 Hiện tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Đồng Nai chưa có nghiên cứu đánh giá nào cụ thể về công tác tồn trữ, bảo quản vắc xin.

Do đó để có cái nhìn tổng quát hơn về công tác tồn trữ, bảo quản vắc xin tại đơn vị, để đánh giá các mặt đã làm được và các mặt còn hạn chế, thiếu sót nhằm khắc phục để xây dựng cách làm việc thực sự khoa học và bài bản hơn. Từ đó đề xuất một số kiến nghị nhằm góp phần nâng cao công tác tồn trữ, bảo quản vắc xin tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Đồng Nai, xuất phát từ thực tế đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Phân tích thực trạng tồn trữ vắc xin tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật, tỉnh Đồng Nai năm 2020” với các mục tiêu sau: 1. Phân tích thực trạng Bảo quản vắc xin tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật, tỉnh Đồng Nai năm 2020. Phân tích thực trạng Dự trữ vắc xin tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật, tỉnh Đồng Nai năm 2020; Từ đó đề xuất một số kiến nghị nhằm góp phần nâng cao công tác tồn trữ, bảo quản vắc xin tại Trung tâm Kiểm soát Bệnh tật tỉnh Đồng Nai.

ĐẠI CƯƠNG VỀ VẮC XIN, TỒN TRỮ VẮC XIN 1. Khái niệm Vắc xin là chế phẩm có tính kháng nguyên dùng để tạo miễn dịch đặc hiệu chủ động, nhằm tăng cường sức đề kháng của cơ thể đối với một hoặc một số tác nhân gây bệnh cụ thể [29]. Vắc xin có thể là các vi rút hoặc vi khuẩn sống giảm độc lực, khi đưa vào cơ thể không gây bệnh hoặc gây bệnh rất nhẹ, vắc xin cũng có thể là các vi sinh vật bị bất hoạt (chết) hoặc chỉ là những sản phẩm tinh chế từ vi sinh vật [29]. Phân loại Vắc xin có nhiều loại, có thể chia ra 3 nhóm chính dựa vào cách tạo kháng nguyên: Vắc xin bất hoạt (chết): là các vi sinh vật độc hại bị giết bằng hóa chất hoặc bằng nhiệt [29].

Ví dụ: các vắc xin chống cúm, tả và viêm gan siêu vi A. Hầu hết các vắc xin loại này chỉ gây đáp ứng miễn dịch không hoàn toàn và ngắn hạn, cần phải tiêm nhắc nhiều lần. Vắc xin sống giảm động lực: là các vi sinh vật được nuôi cấy dưới những điều kiện đặc biệt nhằm làm giảm đặc tính độc hại của chúng. Vắc xin điển hình loại này thường gây được đáp ứng miễn dịch dài hạn và là loại vắc xin được ưa chuộng dành cho người lớn khỏe mạnh.

Các vắc xin ngừa bệnh sốt vàng, sởi và quai bị đều thuộc loại này. Các "toxoid" hay còn gọi là giải độc tố, biến độc tố là các hợp chất độc bị bất hoạt trích từ các vi sinh vật (trong trường hợp chính các độc chất này là phương tiện gây bệnh của vi sinh vật). Ví dụ: các vắc xin ngừa uốn ván và bạch hầu. Đặc tính của một vắc xin tốt - Thời gian bảo vệ dài (khoảng cách giữa các liều xa) - Ổn định khi tiếp xúc với nhiệt độ, ánh sáng.

- Tạo được đáp ứng miễn dịch của cơ thể (bắt chước nhiễm tự nhiên) - An toàn- ít tác dụng phụ. Bảo quản vắc xin 1. Nhiệt độ bảo quản vắc xin Theo Quyết định số 1730/QĐ – BYT ngày 16 tháng 5 năm 2014 của Bộ Y tế về việc ban hành “ Hướng dẫn bảo quản vắc xin”. Quy định nhiệt độ bảo quản vắc xin trong chương trình TCMR ở các tuyến Kho tại các tuyến Vắc xin Cơ sở y Quốc gia Khu vực Tỉnh Huyện tế OPV Bảo quản ở nhiệt độ -150C đến -250C BCG Bảo quản ở nhiệt độ +20C đến +80C Bảo quản ở nhiệt độ Sởi nhưng cũng có thể bảo quản ở nhiệt +20C đến +80C MR độ từ -15 C đến -25 C nếu không đủ 0 0 Hib đông khô chổ Hib dung dịch Viêm gan B DPT DT/TT/Td Bảo quản ở nhiệt độ +20C đến +80C, không được để đông DTP-VGB- băng Hib DTP-VGB- IPV-Hib 4 1.

Ảnh hưởng của ánh sáng tới vắc xin Vắc xin BCG, vắc xin sởi là những vắc xin rất nhạy cảm với ánh sáng và không được để những vắc xin này tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời và ánh sáng đèn huỳnh quang (đèn nê ông). Những vắc xin này được đựng trong lọ thủy tinh có màu nâu sẫm [5]. Ảnh hưởng của nhiệt độ cao tới vắc xin Ở nhiệt độ cao, vắc xin bị hỏng hoặc bị giảm hiệu lực không bao giờ hồi phục được. Mỗi lần tiếp xúc với nhiệt độ cao thì hiệu lực của vắc xin lại giảm dần và dần dần sẽ giảm hoàn toàn.

Khi đó vắc xin không còn giá trị sử dụng nữa. Ảnh hưởng của vắc xin với nhiệt độ cao được xếp thứ tự như sau [5]: Bảng 1. Ảnh hưởng nhiệt độ cao tới vắc xin Mức chịu ảnh hưởng Vắc xin Nhạy cảm cao hơn Bại liệt uống (OPV) Sởi Bạch hầu - Ho gà - Uốn ván (DPT) Lao (BCG) Hib, Bạch hầu - Uốn ván (trẻ nhỏ) Uốn ván - bạch hầu ( trẻ lớn), uốn ván , viêm Ít nhạy cảm ơn gan B, viêm não Nhật Bản Chú ý: tất cả vắc xin đông khô điều trở nên nhạy cao sau khi hồi chỉnh 1. Ảnh hưởng của đông băng tới vắc xin Khi bị đông băng hoặc khi ở dưới 00C vắc xin sẽ mất hiệu lực.

Những vắc xin này cần phải được bảo vệ không cho tiếp xúc với nhiệt độ cao và nhiệt độ đông băng. Nguyên nhân thông thường nhất vắc xin gây phơi nhiễm với nhiệt độ đông băng là vắc xin tiếp xúc trực tiếp với các bình tích lạnh đông đá hoặc tiếp xúc trực tiếp với nước đá [5]. Ảnh hưởng nhiệt độ lạnh tới vắc xin Mức chịu ảnh hưởng Vắc xin Nhạy cảm cao hơn Viêm gan B Hib (dung dịch) Bạch hầu - Ho gà - Uốn ván (DPT) Uốn ván - Bạch hầu (DT) Bạch hầu - Uốn ván (Td) Ít nhạy cảm hơn Uốn ván 1. Cách sắp xếp, bảo quản vắc xin trong kho lưu trữ 05 Nguyên tắc bảo quản vắc xin trong tủ lạnh ( dùng làm tiêu chí đánh giá) Tiêu chí 1: Tất cả vắc xin và dung môi phải bảo quản ở khoang chính.

Nếu không đủ chỗ dung môi có thể bảo quản ở nhiệt độ thường, chú ý trước khi sử dụng dung môi phải được để lạnh [5]. Tiêu chí 2: Sắp xếp hộp vắc xin đúng vị trí để tránh làm đông băng vắc xin và có khoảng cách để khí lạnh lưu thông giữa các hộp [5]. Tiêu chí 3: Vắc xin sử dụng theo nguyên tắc hạn ngắn phải được sử dụng trước, tiếp nhận trước phải được dùng trước và/hoặc theo tình trạng của chỉ thị nhiệt độ lọ vắc xin (VVM) [5]. Tiêu chí 4: Chỉ giữ những vắc xin còn sử dụng được trong tủ lạnh, không được để thực phẩm hoặc đồ uống trong tủ lạnh, không mở tủ lạnh thường xuyên.

Tiêu chí 5: Bảo quản vắc xin ở đúng vị trí trong tủ lạnh tùy thuộc vào loại tủ lạnh đang sử dụng. Đảm bảo các khuyến cáo của mỗi loại tủ lạnh [5]. Kho bảo quản vắc xin Mỗi loại vắc xin đòi hỏi điều kiện bảo quản phù hợp với yêu cầu của từng loại để tránh làm ảnh hưởng đến chất lượng vắc xin. Kho phải cao ráo, thoáng mát, có các tủ lạnh chuyên dụng, kho được trang bị máy điều hòa nhiệt 6 độ, phương tiện phòng chống cháy nổ.

Có máy phát điện để bảm bảo nguồn điện cho tủ lạnh bảo quản vắc xin trong trường hợp mất điện đột xuất [2]. Vắc xin nhập kho phải được bảo quản theo yêu cầu của nhà sản xuất và cần theo dõi về nhiệt độ và hạn dùng một cách chặt chẽ và theo đúng nguyên tắc “Quy trình thực hành chuẩn trong quản lý kho và bảo quản vắc xin theo dây chuyền lạnh”, có bảng theo dõi nhiệt độ hàng ngày: sáng từ 07h15 - 12h00; chiều từ 13h30 – 17h kể cả ngày thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ, tết [5]. Một số dụng cụ bảo quản vắc xin ở cơ sở y tế Tủ lạnh: có 2 loại: Tủ lạnh mở cửa phía trên và tủ lạnh mở cửa phía trước [8] Tủ lạnh mở cửa phía trên: Tủ lạnh bảo quản vắc xin có 02 khoang: Một khoang chính ( khoang lạnh) để bảo quản vắc xin và dung môi nhiệt độ từ +20C đến +80C. Có nút điều chỉnh nhiệt độ.

Khoang thứ 2 ( khoang làm đá) dùng để làm đông băng bình phích tích lạnh. Nhiệt độ ở khoang này khoảng từ -20C đến -150C.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ