Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình là vùng sản xuất cây ăn quả có múi trọng điểm với diện tích trồng cam trên 3.000 ha, trong đó diện tích kinh doanh đạt khoảng 1.800 ha và sản lượng hàng năm ước tính trên 38.000 tấn. Mặc dù thương hiệu Cam Cao Phong đã được Cục Sở hữu trí tuệ cấp Giấy chứng nhận Chỉ dẫn địa lý từ tháng 11/2014, hoạt động sản xuất và tiêu thụ cam tại địa phương vẫn đối mặt với nhiều biến động phức tạp. Điển hình trong niên vụ 2019 - 2020, giá bán cam giảm gần 50% so với vụ trước; thị trường tiêu thụ phụ thuộc chủ yếu vào thương lái và tư thương tự do, tình trạng phát triển diện tích tự phát vượt quy hoạch (canh tác trên đất dốc trên 25%) cùng nguy cơ cạnh tranh từ hàng giả, hàng nhái nhãn hiệu gây ảnh hưởng lớn đến thu nhập của người trồng.
Hợp tác xã 3T nông sản Cao Phong (tên thương mại: HTX 3T Farm) được thành lập vào tháng 8/2018 tại thị trấn Cao Phong nhằm tổ chức lại mô hình sản xuất cam chất lượng cao theo tiêu chuẩn VietGAP và định hướng hữu cơ. Dù đã bước đầu tạo dựng được uy tín, HTX vẫn gặp hạn chế khi sản lượng đưa vào các chuỗi bán lẻ hiện đại, siêu thị còn thấp, khâu tiêu thụ chủ yếu dựa vào các giao dịch nhỏ lẻ và thương lái. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Pờ Pó Lèng thực hiện đề tài "Thực trạng tiêu thụ sản phẩm của HTX 3T Farm Cao Phong - Hòa Bình" nhằm phân tích thực trạng tổ chức, hiệu quả kinh tế và các kênh tiêu thụ nông sản của đơn vị, qua đó xác định nguyên nhân tồn tại và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thương mại hóa sản phẩm.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể theo văn bản:
- Về chuyên môn:
- Vận dụng kiến thức lý luận kinh tế nông nghiệp để phân tích, đánh giá mô hình tổ chức và hiệu quả kinh tế sản xuất cam tại HTX 3T Farm.
- Tiếp thu kiến thức, kỹ năng thực tế về thành lập, tổ chức và quản lý vận hành hoạt động kinh doanh hợp tác xã nông nghiệp.
- Xác định và đánh giá các điều kiện thực tiễn cần thiết phục vụ hạch toán, đánh giá hiệu quả kinh tế của HTX.
- Nhận diện các vấn đề hạn chế trong sản xuất - kinh doanh, xác định nguyên nhân và phân tích cách thức giải quyết của ban quản trị HTX để rút ra bài học kinh nghiệm.
- Về thái độ, kỹ năng sống và làm việc: Rèn luyện tác phong lao động, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng tổ chức công việc khoa học, kỹ năng hạch toán kinh tế và kỹ năng phân tích thị trường trong môi trường nông nghiệp thực tế.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quá trình tiêu thụ sản phẩm cam và các hoạt động sản xuất - kinh doanh liên quan tại HTX 3T Farm.
- Phạm vi không gian: Địa bàn hoạt động của HTX 3T Farm tại huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình cùng các thị trường tiêu thụ liên quan.
- Phạm vi thời gian: Thời gian thực tập và thu thập số liệu sơ cấp từ ngày 22/10/2020 đến ngày 22/4/2021; chuỗi dữ liệu thứ cấp và hoạt động sản xuất kinh doanh của HTX được khảo sát trong giai đoạn 2018 - 2021 (kèm dữ liệu bối cảnh thị trường giai đoạn 2015 - 2020).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp về lưu thông nông sản:
- Khái niệm tiêu thụ sản phẩm: Theo nghĩa hẹp, tiêu thụ là quá trình chuyển hóa sản phẩm từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị khi khách hàng hoàn tất thanh toán. Theo nghĩa rộng, tiêu thụ là khâu lưu thông hàng hóa kết nối sản xuất với tiêu dùng, bao gồm chuỗi mắt xích từ nghiên cứu thị trường, xác định nhu cầu, tổ chức sản xuất/cung ứng đến thực hiện nghiệp vụ bán hàng.
- Hệ thống kênh tiêu thụ: Tập hợp các tổ chức, cá nhân tham gia tạo dòng vận chuyển hàng hóa, dịch vụ từ người sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng (kênh trực tiếp, kênh cấp 1, kênh cấp 2), thực hiện các dòng chảy vật chất, quyền sở hữu, thanh toán, thông tin và xúc tiến hỗ trợ.
- Nội dung tổ chức tiêu thụ nông sản: Bao gồm 4 cấu phần chính: (1) Nghiên cứu thị trường; (2) Xây dựng chiến lược sản phẩm và chiến lược thị trường; (3) Xây dựng chiến lược giá (định giá theo chi phí, quan hệ cung cầu, giá thị trường, hệ số, vùng giá chấp nhận, lợi nhuận mục tiêu, định giá phân biệt); (4) Tổ chức mạng lưới, hình thức bán hàng và dịch vụ khách hàng.
- Đặc điểm nông sản ảnh hưởng đến tiêu thụ: Tính mùa vụ cao, tính vùng miền sâu sắc, khối lượng cồng kềnh, tính tươi sống dễ hư hỏng, tỷ lệ hao hụt sau thu hoạch lớn và đòi hỏi công nghệ bảo quản khắt khe.
- Cơ sở pháp lý: Nghị quyết số 09/2000/NQ-CP ngày 15/6/2000 của Chính phủ về chủ trương và chính sách tăng cường tiêu thụ nông sản; Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg ngày 24/6/2002 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản hàng hóa qua hợp đồng; Nghị quyết số 14-NQ/TU ngày 13/11/2014 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Hòa Bình về cơ chế tiêu thụ nông sản; Quyết định số 33/2015/QĐ-UBND ngày 04/11/2015 của UBND tỉnh Hòa Bình ban hành quy chế hỗ trợ tiêu thụ nông sản hàng hóa; Giấy chứng nhận Chỉ dẫn địa lý Cam Cao Phong năm 2014.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp số liệu thống kê từ Tổ chức Nông Lương Liên Hợp Quốc (FAOSTAT), Bộ Nông nghiệp & PTNT, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh Hòa Bình, các báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội của UBND huyện Cao Phong và báo cáo tài chính nội bộ của HTX 3T Farm.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Quan sát thực địa quy trình canh tác, sơ chế; phỏng vấn sâu Giám đốc HTX và xã viên; ghi chép nhật ký công việc trong quá trình trực tiếp tham gia lao động sản xuất, hướng dẫn khách tham quan và bán hàng tại cơ sở.
- Phương pháp xử lý và phân tích: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để làm sạch, tổng hợp và tính toán dữ liệu; áp dụng phương pháp phân tích thống kê mô tả, phương pháp so sánh (tuyệt đối, tương đối) và phương pháp hạch toán kinh tế nông nghiệp (doanh thu, chi phí vật tư, nhân công, lợi nhuận).
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ nghịch lý giữa năng lực sản xuất lớn của vùng cam Cao Phong với sự bấp bênh của thị trường tiêu thụ tư thương. Nêu rõ mục tiêu chuyên môn, mục tiêu kỹ năng/thái độ, đối tượng, phạm vi nghiên cứu và đề cương các nội dung thực hiện tại HTX 3T Farm trong thời gian 6 tháng thực tập tốt nghiệp.
Phần 2: Tổng quan
Hệ thống hóa lý luận về tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, vai trò của lưu thông hàng hóa đối với người sản xuất và người tiêu dùng. Giới thiệu đặc tính sinh học của cây cam (họ Rutaceae, chi Citrus), các giai đoạn sinh trưởng gồm kiến thiết cơ bản (3 - 4 năm) và giai đoạn kinh doanh. Khái quát khung pháp lý của Nhà nước và tỉnh Hòa Bình về liên kết sản xuất - tiêu thụ.
Phần này phân tích thực trạng sản xuất và thương mại cam toàn cầu giai đoạn 2015 - 2020:
- Diện tích trồng cam thế giới giảm nhẹ từ 4,01 triệu ha (2015) xuống 3,88 triệu ha (2020), song năng suất tăng từ 18,01 tấn/ha lên 19,42 tấn/ha, đưa sản lượng toàn cầu đạt 75,46 triệu tấn.
- Năm 2021, 5 quốc gia có sản lượng cam lớn nhất gồm: Brazil (16,71 triệu tấn, chiếm 22,1%), Trung Quốc (9,10 triệu tấn, 12,0%), Ấn Độ (4,83 triệu tấn, 6,4%), Hoa Kỳ (4,73 triệu tấn, 6,2%) và Mexico (3,63 triệu tấn, 4,8%).
- Tại Việt Nam giai đoạn 2015 - 2020, năng suất cam tăng từ 12,47 tấn/ha lên 15,54 tấn/ha. Tại Hòa Bình, diện tích cây có múi đạt khoảng 8.700 ha (cam, quýt chiếm 5.400 ha; diện tích kinh doanh 3.600 ha cho thu nhập bình quân 700 triệu đồng/ha/năm).
- Tổng kết các bài học kinh nghiệm về vận hành HTX theo cơ chế thị trường, sản xuất VietGAP/hữu cơ, liên kết bao tiêu với doanh nghiệp, cấp tem truy xuất nguồn gốc và phát triển du lịch sinh thái nông nghiệp tại Bắc Quang (Hà Giang), Hàm Yên (Tuyên Quang) và Tân Lạc (Hòa Bình).
Phần 3: Kết quả thực tập
Trình bày 4 nội dung công việc sinh viên thực hiện tại HTX: (1) Chăm sóc, bón phân vườn cam và đón tiếp các đoàn khảo sát của Bệnh viện Trung ương Quân đội 108, Cục Sở hữu trí tuệ; (2) Tham gia xây dựng mô hình du lịch trải nghiệm vườn cam; (3) Hạch toán doanh thu, chi phí và phân tích số liệu tiêu thụ; (4) Trực tiếp tham gia bán hàng nông sản và xúc tiến thương mại.
Khái quát điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội huyện Cao Phong: Tổng diện tích tự nhiên 254 km², địa hình đồi bát úp lượn sóng độ dốc 10 - 15°, khí hậu ôn hòa thích hợp cây có múi nhưng chịu áp lực thiếu nước mùa khô. Cơ cấu kinh tế huyện: Nông - Lâm - Thủy sản 40,7%, Công nghiệp - Xây dựng 30,2%, Dịch vụ 29,1%; thu nhập bình quân đầu người đạt 49,2 triệu đồng.
Phân tích chuyên sâu thực trạng HTX 3T Farm:
- Quy mô và nguồn lực: Thành lập tháng 8/2018 từ 7 thành viên ban đầu với 12,5 ha đất, đến năm 2021 tăng lên 25 thành viên và 43,9 ha đất canh tác (tập trung tại TT Cao Phong, xã Bắc Phong, Tây Phong, Thu Phong). 100% thành viên có trình độ phổ thông trở lên, trong đó có 01 đại học, 01 cao đẳng và 02 trung cấp; độ tuổi bình quân 43,3 tuổi.
- Quy trình sản xuất: Áp dụng tiêu chuẩn "3 Tốt" (Tốt đất, Tốt giống, Tốt từ tâm), đạt chứng nhận VietGAP; sử dụng phân trùn quế, dịch trùn quế, ủ ngô, đậu tương và cá tươi với men vi sinh; cấm hoàn toàn thuốc diệt cỏ; trồng xen chuối, sả, chùm ngây và thảm cỏ tự nhiên để giữ ẩm và tạo mùn sinh thái.
- Cơ cấu giống rải vụ: Nhóm chín sớm (thu hoạch tháng 9 - 11: Quýt Ôn Châu, Cam BH, Cam CS1) chiếm 30% diện tích trồng, 20% diện tích kinh doanh; nhóm chính vụ (tháng 11 - 2 năm sau: Cam Canh, Cam Sông Con, Cam Xã Đoài, Cam đỏ, Cam Diễn, Cam Da Xanh) chiếm 40% diện tích trồng, 60% diện tích kinh doanh; nhóm chín muộn (tháng 2 - 4 năm sau: Cam V2) chiếm 30% diện tích trồng, 20% diện tích kinh doanh.
- Sản lượng và giá bán: Diện tích mở rộng từ 12,5 ha (2018) lên 43,9 ha (2021); năng suất tăng từ 30,5 tấn/ha lên 41,1 tấn/ha; sản lượng tăng từ 381,3 tấn lên 1.804,29 tấn. Nhờ chất lượng và thu hoạch rải vụ, giá bán bình quân của HTX tăng đều qua các năm: giá trung bình tăng từ 26.000 đồng/kg (2018) lên 40.000 đồng/kg (2021); giá cao nhất đạt 55.000 đồng/kg đối với phân khúc cam tuyển chọn làm quà tặng cao cấp.
- Thị trường và kênh tiêu thụ: Năm 2021, thị trường nội tỉnh Hòa Bình tiêu thụ 720,4 tấn (chủ yếu qua thương lái/nhà bán buôn theo giá thị trường); thị trường ngoại tỉnh đạt tiêu thụ lớn tại Hà Nội (387 tấn), Thái Nguyên (256,3 tấn), TP. Hồ Chí Minh (120 tấn), Hải Phòng (41 tấn), Đà Nẵng (38 tấn), Hưng Yên (25 tấn), Nam Định (20 tấn), Quảng Nam (18 tấn) và các tỉnh khác (178,5 tấn).
- Hình thức hợp đồng: Hợp đồng văn bản giấy chỉ chiếm 25% (giao dịch với doanh nghiệp, thương lái lớn); 75% khối lượng giao dịch còn lại thực hiện bằng thỏa thuận miệng dựa trên uy tín và quan hệ cá nhân.
- Hiệu quả kinh tế: Doanh thu tăng từ 793 triệu đồng (2018) lên 1.354,32 triệu đồng (2021); tổng chi phí tăng từ 520 triệu đồng lên 650 triệu đồng; lợi nhuận ròng tăng từ 273 triệu đồng lên 650,34 triệu đồng. Dòng sản phẩm "Cam - Quà tặng cao cấp 3T Farm" đạt tiêu chuẩn ngoại hình và độ ngọt khắt khe (chiếm 8 - 10% tổng sản lượng), được xử lý qua hệ thống chiếu đèn cực tím khử trùng, dán tem truy xuất nguồn gốc và đóng hộp chuyên dụng.
- Giải pháp đề xuất: (1) Thiết lập kênh phân phối trực tiếp tới các hệ thống siêu thị lớn (Big C, Metro, Hapro, Intimex); (2) Đa dạng hóa chế biến (nước ép, mứt) và hạ giá thành thông qua giảm thất thoát cơ học sau thu hoạch; (3) Đầu tư công nghệ bảo quản lý - hóa - sinh, đóng gói tại vườn; (4) Xúc tiến thương mại điện tử, xây dựng website quảng bá thương hiệu.
Phần 4: Đề nghị và kết luận
Tổng kết những kết quả phát triển quy mô, tổ chức sản xuất VietGAP, phân khúc thị trường và hiệu quả kinh tế của HTX 3T Farm. Nêu kiến nghị gửi chính quyền cấp tỉnh, huyện và xã về việc duy trì định hướng quy hoạch vùng trồng, mở lớp tập huấn chuyển giao kỹ thuật hữu cơ và hỗ trợ kinh phí xúc tiến thương mại tại các hội chợ nông sản.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận tổng hợp hệ thống dữ liệu thực nghiệm về quá trình phát triển nguồn lực và kết quả tiêu thụ sản phẩm của HTX 3T Farm qua các bảng số liệu chi tiết:
Bảng 1: Biến động nguồn nhân lực và đất đai của HTX 3T Farm (2018 - 2021)
| Chỉ tiêu |
Đơn vị |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
| Số lượng thành viên |
Người |
7 |
20 |
23 |
25 |
| Độ tuổi bình quân |
Tuổi |
40,2 |
45,8 |
42,1 |
43,3 |
| Trình độ: Phổ thông |
Người |
5 |
18 |
20 |
22 |
| Trình độ: Trung cấp |
Người |
1 |
1 |
2 |
2 |
| Trình độ: Cao đẳng |
Người |
0 |
0 |
0 |
0 |
| Trình độ: Đại học |
Người |
1 |
1 |
1 |
1 |
| Diện tích đất canh tác |
Hecta |
12,5 |
35,7 |
42,1 |
43,9 |
Bảng 2: Diện tích, năng suất và sản lượng cam của HTX 3T Farm
| Năm |
Diện tích (ha) |
Năng suất bình quân (tấn/ha) |
Sản lượng (tấn) |
| 2018 |
12,5 |
30,5 |
381,30 |
| 2019 |
35,7 |
35,2 |
1.804,29 |
| 2021 |
43,9 |
41,1 |
1.804,29 |
Bảng 3: Diễn biến giá bán cam của HTX 3T Farm qua các năm (Đơn vị: 1.000 đồng/kg)
| Chỉ tiêu mức giá |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
| Giá cao nhất |
35 |
40 |
50 |
55 |
| Giá trung bình |
26 |
35 |
39 |
40 |
| Giá thấp nhất |
15 |
20 |
25 |
35 |
Bảng 4: Cơ cấu thị trường tiêu thụ sản phẩm cam của HTX 3T Farm năm 2021
| STT |
Địa bàn tiêu thụ |
Sản lượng tiêu thụ (tấn) |
| 1 |
Hòa Bình (nội tỉnh) |
720,40 |
| 2 |
Hà Nội |
387,00 |
| 3 |
Thái Nguyên |
256,30 |
| 4 |
Sài Gòn (TP. Hồ Chí Minh) |
120,00 |
| 5 |
Hải Phòng |
41,00 |
| 6 |
Đà Nẵng |
38,00 |
| 7 |
Hưng Yên |
25,00 |
| 8 |
Nam Định |
20,00 |
| 9 |
Quảng Nam |
18,00 |
| 10 |
Các thị trường khác |
178,59 |
| Tổng |
Toàn bộ thị trường |
1.804,29 |
Bảng 5: Kết quả và hiệu quả kinh tế của HTX 3T Farm giai đoạn 2018 - 2021 (Đơn vị: Triệu đồng)
| STT |
Khoản mục tài chính |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
| 1 |
Tổng doanh thu |
793,00 |
1.085,00 |
1.267,55 |
1.354,32 |
| 2 |
Tổng chi phí sản xuất |
520,00 |
578,00 |
600,00 |
650,00 |
| - |
Chi thuốc BVTV và vật tư sinh học |
201,00 |
234,00 |
221,00 |
223,30 |
| - |
Chi công lao động |
196,00 |
201,00 |
212,00 |
257,00 |
| - |
Chi phí khác |
123,00 |
143,00 |
167,00 |
182,00 |
| 3 |
Lợi nhuận ròng |
273,00 |
507,00 |
667,55 |
650,34 |
Các đóng góp thực tiễn của công trình:
- Cung cấp bức tranh thực nghiệm hoàn chỉnh về sự thích ứng của mô hình HTX nông nghiệp kiểu mới trước biến động giảm giá cam toàn vùng, chứng minh tính hiệu quả của chiến lược rải vụ (chín sớm - chính vụ - chín muộn kéo dài từ tháng 9 đến tháng 5 năm sau).
- Phân tích chi tiết mô hình sản xuất nông nghiệp sinh thái tuần hoàn (trồng xen, bón phân trùn quế, dịch ủ đậu tương/cá) kết hợp công nghệ sơ chế chiếu tia cực tím để tạo dòng sản phẩm quà tặng giá trị gia tăng cao (55.000 đồng/kg).
- Làm rõ cấu trúc hợp đồng tiêu thụ nông sản hiện nay (75% thỏa thuận miệng, 25% hợp đồng giấy), chỉ ra rủi ro thương mại và đề xuất lộ trình mở rộng thị trường qua chuỗi siêu thị và thương mại điện tử.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận ghi nhận các giới hạn nghiên cứu:
- Thời gian thực tập tốt nghiệp và khảo sát trực địa diễn ra trong 6 tháng (từ tháng 10/2020 đến tháng 4/2021), do đó số liệu sơ cấp chủ yếu phản ánh vụ thu hoạch 2020 - 2021 và hạch toán tại một đơn vị HTX điển hình.
- Các phân tích về thị trường phân phối ngoài tỉnh còn mang tính thống kê sản lượng xuất bán, chưa thực hiện được các bộ câu hỏi khảo sát định lượng sâu về mức độ hài lòng và hành vi của người tiêu dùng tại các siêu thị lớn ở Hà Nội hay TP. Hồ Chí Minh.
Hướng mở rộng được gợi ý từ phạm vi nghiên cứu:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh chuỗi giá trị và kênh tiêu thụ giữa nhiều mô hình hợp tác xã và trang trại tư nhân trên toàn địa bàn huyện Cao Phong.
- Nghiên cứu sâu về tính khả thi kinh tế của việc đầu tư nhà xưởng chế biến sâu các sản phẩm phụ phẩm từ cam (tinh dầu, nước ép đóng chai, mứt vỏ cam) nhằm giải quyết áp lực tiêu thụ quả tươi khi diện tích kinh doanh toàn tỉnh đạt đỉnh.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Quản trị kinh doanh nông nghiệp, Phát triển nông thôn: Nguồn tư liệu mẫu về phương pháp hạch toán chi phí - doanh thu - lợi nhuận tại một hợp tác xã nông nghiệp; phương pháp mô tả kênh phân phối và rải vụ cây ăn quả có múi.
- Ban quản trị các Hợp tác xã và Chủ trang trại trồng cây có múi: Tham khảo kinh nghiệm xây dựng bộ tiêu chuẩn chất lượng "3 Tốt", kỹ thuật canh tác hạn chế phân bón hóa học/thuốc diệt cỏ và quy trình đóng gói, khử trùng đèn cực tím dán tem truy xuất nguồn gốc cho dòng sản phẩm quà tặng cao cấp.
- Cán bộ khuyến nông và quản lý nông nghiệp địa phương: Dữ liệu thực tế phục vụ công tác quy hoạch vùng trồng, đánh giá hiệu quả của chính sách hỗ trợ phát triển thương hiệu và xây dựng chuỗi liên kết tiêu thụ nông sản thông qua hợp đồng kinh tế.
Câu hỏi thường gặp
1. HTX 3T Farm áp dụng tiêu chuẩn sản xuất nào và có biện pháp kỹ thuật gì khác biệt so với tập quán canh tác thông thường?
HTX áp dụng tiêu chuẩn sản xuất VietGAP và định hướng hữu cơ theo tiêu chuẩn "3 Tốt" (Tốt đất, Tốt giống, Tốt từ tâm). Biện pháp kỹ thuật khác biệt bao gồm: bón phân trùn quế, phun/tưới dịch trùn quế; ủ ngô, đậu tương, cá tươi với men vi sinh hữu cơ để thay thế đạm, lân, kali hóa học; cấm hoàn toàn việc sử dụng thuốc diệt cỏ; duy trì hệ sinh thái đa dạng trong vườn bằng cách nuôi cỏ tự nhiên giữ ẩm, chống xói mòn và trồng xen chuối, sả, chùm ngây.
2. Cơ cấu giống cam của HTX được phân bổ như thế nào để phục vụ chiến lược rải vụ?
Cơ cấu giống thu hoạch kéo dài từ tháng 9 đến tháng 5 năm sau gồm 3 nhóm:
- Nhóm chín sớm (thu hoạch tháng 9 - 11): Quýt Ôn Châu, Cam BH, Cam CS1 (chiếm 30% diện tích trồng, 20% diện tích kinh doanh).
- Nhóm chính vụ (thu hoạch cuối tháng 11 - tháng 2): Quýt Hà Giang, Cam Canh, Cam Sông Con, Cam Xã Đoài, Cam đỏ, Cam Diễn, Cam Da Xanh (chiếm 40% diện tích trồng, 60% diện tích kinh doanh).
- Nhóm chín muộn (thu hoạch tháng 2 - 4): Cam V2 (chiếm 30% diện tích trồng, 20% diện tích kinh doanh).
3. Tỷ lệ các hình thức hợp đồng tiêu thụ tại HTX 3T Farm hiện nay là bao nhiêu và có đặc điểm gì?
Hình thức giao dịch của HTX gồm:
- Thỏa thuận miệng: Chiếm 75% tổng khối lượng giao dịch, chủ yếu áp dụng khi bán đổ xô, thu tiền ngay theo lứa chín, vận hành dựa trên uy tín và quan hệ quen biết cá nhân.
- Hợp đồng văn bản giấy: Chiếm 25% giao dịch, áp dụng khi bán cho các công ty hoặc thương lái lớn, hợp đồng đơn giản do người mua tự soạn cam kết về số lượng, giá cả, thời hạn thanh toán và tiền ứng trước.
4. Dòng sản phẩm "Cam - Quà tặng cao cấp 3T Farm" được xử lý và đóng gói theo quy trình nào?
Quả cam được chăm sóc theo quy trình hữu cơ nghiêm ngặt. Khi thu hoạch, chỉ có khoảng 8 - 10% tổng sản lượng đạt chuẩn về màu sắc, kích cỡ đồng đều và độ ngọt được tuyển chọn. Sau đó, cam được đưa vào xưởng rửa sạch, chiếu đèn cực tím để khử trùng diệt nấm mốc, dán tem truy xuất nguồn gốc trên từng quả và đóng vào hộp quà tặng được thiết kế riêng.
5. Lợi nhuận và doanh thu của HTX 3T Farm biến động như thế nào trong giai đoạn 2018 - 2021?
Tổng doanh thu của HTX tăng liên tục từ 793,00 triệu đồng (2018) lên 1.085,00 triệu đồng (2019), 1.267,55 triệu đồng (2020) và đạt 1.354,32 triệu đồng (2021). Lợi nhuận ròng tăng từ 273,00 triệu đồng (2018) lên 507,00 triệu đồng (2019), 667,55 triệu đồng (2020) và đạt 650,34 triệu đồng vào năm 2021.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Pờ Pó Lèng đã phản ánh toàn diện bức tranh sản xuất và tiêu thụ nông sản tại HTX 3T Farm - một mô hình kinh tế tập thể tiêu biểu tại vùng chỉ dẫn địa lý Cam Cao Phong, tỉnh Hòa Bình. Công trình đã làm rõ các yếu tố quyết định hiệu quả kinh tế của HTX, từ việc tổ chức vùng nguyên liệu hữu cơ VietGAP 43,9 ha, kỹ thuật rải vụ sinh thái đến việc thiết lập mức giá bán trung bình 40.000 đồng/kg vượt trội so với mặt bằng thị trường tự do. Các giải pháp được tác giả đề xuất tập trung vào việc chuẩn hóa hợp đồng kinh tế, đầu tư công nghệ bảo quản - chiếu xạ cực tím và mở rộng kênh phân phối siêu thị, cung cấp luận cứ thực tiễn giá trị cho công tác quản trị hợp tác xã nông nghiệp hiện đại.