Phần mở đầu - Chƣơng 1: Cơ sở lý thuyết về thƣơng hiệu và phát triển thƣơng hiệu. Các lý thuyết đƣợc trình bày liên quan đến khái niệm, chức năng, vai trò và các bƣớc phát triển thƣơng hiệu. - Chƣơng 2: Phân tích hiện trạng cung ứng rau VietGAP trên thị trƣờng thành phố Hồ Chí Minh. - Chƣơng 3: Xây dựng và phát triển thƣơng hiệu rau VietGAP cho Hợp tác xã Phú Lộc.
Chƣơng này đƣa ra hoạt động đồng bộ của Hợp tác xã trong chƣơng trình tổng thể phát triển thƣơng hiệu trên cơ sở xác định mục tiêu của đơn vị. 5 - Kết luận và kiến nghị: Tóm tắt kết quả nghiên của của đề tài và đƣa ra kiến nghị cho các cấp quản lý có thẩm quyền đối với hoạt động xúc tiến tiêu thụ cho rau VietGAP sản xuất trên địa bàn thành phố. Thị trƣờng cung ứng rau an toàn trên địa bàn thành phố đang rộng mở cho những nhà đầu tƣ có khuynh hƣớng xâm nhập vào lĩnh vực này. Tuy nhiên, vấn đề đặt ra hiện nay là làm sao để tạo sự khác biệt giữa các đơn vị cung ứng khi đặc trƣng hàng nông sản là khó phân biệt đối với sản phẩm cùng loại.
Để tạo đƣợc sự khác biệt đó, các đơn vị chỉ có thể triển khai xây dựng và phát triển thƣơng hiệu nhằm đƣa hình ảnh của đơn vị đến tâm thức ngƣời tiêu dùng. Trƣớc yêu cầu của thị trƣờng, phát triển thƣơng hiệu rau VietGAP cho Hợp tác xã Phú Lộc trở thành một hoạt động thực tiễn, định hƣớng cho sự phát triển của đơn vị. Xây dựng thƣơng hiệu là một khái niệm không mới với thế giới, nhƣng mới với các đơn vị Việt Nam, đặc biệt là những đơn vị kinh doanh hàng mặt hàng nông nghiệp; một ngành mà hiện nay tại Việt Nam vẫn chịu ảnh hƣởng rất lớn vào thời tiết. Do vậy, việc định ra chiến lƣợc phát triển thƣơng hiệu cho Hợp tác xã Phú Lộc là bƣớc đi phù hợp với xu hƣớng của nền kinh tế thị trƣờng ngày nay.
6 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THƢƠNG HIỆU VÀ PHÁT TRIỂN THƢƠNG HIỆU Giới thiệu Chƣơng 1 nhằm mục đích giới thiệu các lý thuyết về thƣơng hiệu và chiến lƣợc phát triển thƣơng.1 Thƣơng hiệu, vai trò và chức năng của thƣơng hiệu 1.1 Khái niệm thương hiệu Quá trình hình thành và phát triển thƣơng hiệu đã có từ lâu đời nên có nhiều quan điểm về thƣơng hiệu. Theo định nghĩa của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ thƣơng hiệu là một cái tên, một từ ngữ, một dấu hiệu, một biểu tƣợng, một hình vẽ, hay tổng hợp tất cả các yếu tố kể trên nhằm xác định một sản phẩm hay dịch vụ của một hay một nhóm ngƣời bán và phân biệt các sản phẩm (dịch vụ) đó với các đối thủ cạnh tranh (Thọ và Trang 2002). Nhƣ vậy, hiểu ở mức độ đơn giản nhất, thƣơng hiệu là một phần của sản phẩm và là phƣơng tiện để nhận diện và phân biệt một sản phẩm này với sản phẩm khác (Dũng và các đồng sự 2009). Tuy nhiên, thƣơng hiệu ngày nay không chỉ là một cái nhãn gắn lên một sản phẩm đơn thuần nữa.
Quan điểm trên không thể giải thích đƣợc vai trò của thƣơng hiệu trong nền kinh tế thế giới chuyển sang nền kinh tế toàn cầu và cạnh tranh gây gắt. Quan điểm tổng hợp về thƣơng hiệu cho rằng sản phẩm chỉ là một phần của thƣơng hiệu, chủ yếu cung cấp lợi ích chức năng cho ngƣời tiêu dùng và nó chỉ là một thành phần của sản phẩm. Quan điểm sản phẩm là một thành phần của thƣơng hiệu vì ngƣời tiêu dùng có hai nhu cầu (1) nhu cầu về chức năng và nhu cầu về tâm lý (Thọ và Trang 2002). 7 Thƣơng hiệu là hình thức thể hiện bên ngoài, tạo ra ấn tƣợng, thể hiện cái bên trong (cho sản phẩm hoặc doanh nghiệp).
Thƣơng hiệu tạo ra nhận thức và niềm tin của ngƣời tiêu dùng đối với sản phẩm và dịch vụ mà doanh nghiệp cung ứng. Giá trị của một thƣơng hiệu là triển vọng lợi nhuận mà thƣơng hiệu đó có thể đem lại cho nhà đầu tƣ trong tƣơng lai. Nói cách khác, thƣơng hiệu là tài sản vô hình của doanh nghiệp. Nhƣ vậy, thƣơng hiệu là những dấu hiệu đặc trƣng của một công ty mà ngƣời tiêu dùng có thể nhận biết và phân biệt đƣợc giữa công ty đó với những công ty khác trên thị trƣờng, còn nhãn hiệu là những dấu hiệu dùng để nhận biết và phân biệt một sản phẩm đã đƣợc đăng ký bảo hộ và bày bán trên thị trƣờng với những sản phẩm khác.
Tuy nhiên, trong thực tế vận dụng tại Việt Nam, hai thuật ngữ thƣơng hiệu công ty và nhãn hiệu sản phẩm thƣờng đƣợc dùng lẫn lộn. Mặc dù trong điều 758 Bộ Luật Dân sự quy định nhãn hiệu hàng hóa là những dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ cùng loại của các cơ sở sản xuất kinh doanh khác nhau, nhãn hiệu hàng hóa có thể là từ ngữ, hình ảnh hoặc sự kết hợp các yếu tố đó đƣợc thể hiện bằng màu sắc (Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ 2004). Qua đó có thể thấy “thƣơng hiệu” là khái niệm mang tính “bản chất”, còn “nhãn hiệu” mang tính chất “hình thức”. Một nhãn hiệu hàng hóa có thể dùng để thể hiện thƣơng hiệu nào đó, nhƣng thƣơng hiệu không phải chỉ đƣợc thể hiện bằng nhãn hiệu hàng hóa.
Theo Lê Đăng Lăng (2010), các công cụ thể hiện thƣơng hiệu bao gồm: tên gọi, logo, khẩu hiệu, nhạc hiệu, hình tƣợng, kiểu dáng và mẫu mã sản phẩm.2 Chức năng của thương hiệu Theo Lê Đăng Lăng (2010) thƣơng hiệu có những chức năng hỗ trợ xây dựng hình ảnh và tăng giá trị của sản phẩm trong tâm trí khách hàng, đồng 8 thời cũng đƣợc dùng để truyền tải những cam kết của nhà sản xuất đến với khách hàng và cộng đồng thậm chí bao gồm cả nhân viên. - Phân đoạn thị trường: Thƣơng hiệu đóng vai trò tích cực trong chiến lƣợc phân đoạn thị trƣờng. Các đơn vị đƣa ra một tập hợp những thuộc tính lý tƣởng về các thế mạnh, lợi ích và đặc trƣng của sản phẩm hoặc dịch vụ sao cho chúng phù hợp với nhu cầu của từng nhóm khách hàng cụ thể. - Tạo nên sự khác biệt trong suốt quá trình phát triển của sản phẩm: Khi xuất hiện, thƣơng hiệu mới sẽ chiếm vị thế độc quyền trên thị trƣờng.
Nhƣng sự độc quyền này rất ngắn và mỏng manh ngay cả khi đã đƣợc pháp luật bảo hộ. Khi một thƣơng hiệu mới ra đời và đạt đƣợc những thành công nhất định tất yếu sẽ dẫn đến một xu hƣớng bắt chƣớc do mọi tiến bộ của sản phẩm sẽ nhanh chóng trở nên quen thuộc với ngƣời mua. Các thƣơng hiệu khác sẽ bị cuốn theo cạnh tranh nếu họ nếu không muốn đánh mất mình trên thị trƣờng. Lúc này thƣơng hiệu đóng vai trò nhƣ một tấm lá chắn, bảo hộ cho sự đổi mới - dƣới dạng bảo hộ sở hữu trí tuệ.
Do vậy, thƣơng hiệu không thể chỉ đơn thuần nhƣ một một tên gọi hay một biểu tƣợng, hình minh họa trên sản phẩm mà còn biểu hiện cho sự năng động, sáng tạo không ngừng đổi mới. Những nỗ lực đổi mới này sẽ làm cho thƣơng hiệu trở nên có ý nghĩa, có nội dung và có các đặc điểm khác biệt. - Đưa sản phẩm khắc sâu vào tâm trí khách hàng: Phần hồn của một thƣơng hiệu chỉ có thể cảm nhận qua sản phẩm và các chƣơng trình quảng cáo về nó. Nội dung của một sản phẩm sẽ đƣợc khách hàng biết và cảm nhận thông qua các hoạt động này với điều kiện nó phải đƣợc truyền tải một cách nhất quán với cùng một thông điệp.
Hồi ức đóng vai trò quan trọng trong sự hình thành nhận thức về một thƣơng hiệu và nó giải thích tại sao hình ảnh về một thƣơng hiệu có thể tồn tại từ thế hệ này sang thế hệ khác. 9 - Tạo nên định hướng và ý nghĩa cho sản phẩm: Thƣơng hiệu phải chứa đựng trong nó những thông tin về sản phẩm. Một thƣơng hiệu lớn ngoài việc thiết lập một thông điệp của sản phẩm tới các khách hàng còn phải có khả năng thích ứng với thời đại và thay đổi linh hoạt theo thị hiếu khách hàng cũng nhƣ tiến bộ công nghệ. Một thƣơng hiệu lớn phải truyền tải đƣợc nội dung, phƣơng hƣớng chiến lƣợc và tạo đƣợc danh tiếng trên mọi thị trƣờng.
- Là một cam kết giữa nhà sản xuất với khách hàng: Cùng với thời gian và những nỗ lực không ngừng, thƣơng hiệu ngày càng trở nên có uy tín trên thị trƣờng. Những chƣơng trình quảng bá thƣơng hiệu thực sự đƣợc xem nhƣ một cam kết trƣớc khách hàng. Nếu công ty thực hiện đúng nhƣ những gì đã cam kết và đem đến cho khách hàng sự thỏa mãn khi tiêu dùng sản phẩm thì chắc chắn thƣơng hiệu sẽ nhận đƣợc những cảm nhận tốt đẹp và sự trung thành từ phía khách hàng. Những cam kết qua lại này chính là một lợi thế bảo đảm những thƣơng hiệu chỉ có thể bị suy thoái chứ không dễ bị loại khỏi thị trƣờng.
Cam kết mà một thƣơng hiệu đƣa ra mang tính định tính, nó thỏa mãn những ƣớc muốn và kỳ vọng của khách hàng và chỉ có khách hàng là ngƣời cảm nhận và đánh giá.3 Vai trò của thương hiệu Trong tài liệu “Doanh nghiệp Việt Nam với vấn đề thƣơng hiệu trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế” đã cho biết vai trò của thƣơng hiệu đối với doanh nghiệp và ngƣời tiêu dùng nhƣ sau: 1.1 Vai trò của thƣơng hiệu đối với doanh nghiệp - Thƣơng hiệu là tài sản vô hình, vô giá của đơn vị. Nhiều công ty nổi tiếng trên thế giới không chỉ do quy mô và đổi mới công nghệ mà còn nhờ chính thƣơng hiệu. 10 - Thƣơng hiệu góp phần quan trọng tăng thu lợi nhuận trong tƣơng lai bằng những giá trị tăng thêm của hàng hóa. - Thƣơng hiệu giúp doanh nghiệp dễ dàng thực hiện các đơn hàng, duy trì lƣợng hàng truyền thống, đồng thời thu hút thêm khách hàng mới, khách hàng tiềm năng.
Thực tế cho thấy, ngƣời tiêu dùng thƣờng bị lôi kéo, chinh phục bởi hàng hóa có thƣơng hiệu nổi tiếng. - Thƣơng hiệu tốt giúp doanh nghiệp tạo đƣợc hình ảnh của mình, giảm chi phí cho hoạt động xúc tiến thƣơng mại, hoạt động marketing; hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện chính sách thâm nhập, mở rộng thị trƣờng, đồng thời nhờ có thƣơng hiệu nổi tiếng mà quá trình phân phối sản phẩm của doanh nghiệp đƣợc tiến hành thuận lợi hơn, hiệu quả hơn. - Thƣơng hiệu mang lại những lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có điều kiện phòng thủ và chống lại các đối thủ khác.