Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Kết quả sản xuất kinh doanh tại Hợp tác xã Bình Sơn và Nghiên cứu khả năng sinh trưởng và phát triển của một số giống cải bắp" được thực hiện bởi sinh viên Lèng Thị Quyên, chuyên ngành Khoa học cây trồng, Khoa Nông học, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên (năm 2017), dưới sự hướng dẫn của TS. Hà Duy Trường.

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Rau xanh là nguồn thực phẩm thiết yếu trong bữa ăn hàng ngày, cung cấp các chất dinh dưỡng như vitamin, lipit, protein, khoáng chất (canxi, photpho, sắt) và chất xơ hỗ trợ hệ tiêu hóa. Cải bắp (Brassica oleracea L. capitata) là loại rau có giá trị dinh dưỡng cao, thích hợp chế biến nhiều món ăn và được y học đánh giá tốt cho người mắc bệnh tim mạch, viêm ruột, dạ dày. Vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm, kiểm soát dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và hàm lượng nitrat trong rau đang nhận được sự quan tâm lớn từ xã hội.

Hợp tác xã (HTX) Bình Sơn được thành lập vào tháng 12 năm 2015 tại xã Sỹ Bình, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn. Xã Sỹ Bình là địa bàn vùng cao có tiểu vùng khí hậu mát mẻ quanh năm, nguồn nước và đất đai không bị ảnh hưởng bởi khu công nghiệp hay bệnh viện, có tiềm năng phát triển rau màu an toàn và mở rộng diện tích trồng cải bắp trái vụ (vụ xuân - hè) nhằm tăng thu nhập cho người dân. Tuy nhiên, sản xuất của HTX khi mới thành lập còn manh mún, quy trình kỹ thuật hạn chế, phụ thuộc vào kinh nghiệm truyền thống, sản xuất tập trung vào chính vụ nên đầu ra bấp bênh và phụ thuộc thương lái. Do đó, việc tìm kiếm và tuyển chọn giống cải bắp phù hợp với điều kiện sinh thái địa phương là yêu cầu thực tiễn cấp bách.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Đề tài xác định mục tiêu và các nhiệm vụ cụ thể:

  1. Đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình áp dụng tiến bộ kỹ thuật tại Hợp tác xã Bình Sơn.
  2. Theo dõi, đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển của một số giống cải bắp trong điều kiện vụ xuân - hè tại địa bàn nghiên cứu.
  3. Đánh giá thành phần, mật độ và mức độ gây hại của các loài sâu bệnh hại chính trên các giống cải bắp thí nghiệm.
  4. Đánh giá các yếu tố cấu thành năng suất, năng suất thực thu, hàm lượng nitrat và sơ bộ hạch toán hiệu quả kinh tế của các giống cải bắp.
  5. Đưa ra các đề xuất và bài học kinh nghiệm nhằm phát triển sản xuất rau cải bắp an toàn tại địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động sản xuất kinh doanh của HTX Bình Sơn và 3 giống cải bắp gồm: Giống cải bắp F1 Grand K-K Cross (T-689) (đối chứng), giống Tim TN64 và giống cải bắp đỏ LS – 028 Đài Loan.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Hợp tác xã Bình Sơn, xã Sỹ Bình, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn.
  • Phạm vi thời gian: Từ ngày 01/02/2017 đến ngày 30/05/2017 (vụ xuân - hè 2017).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và đối tượng nông học

  • Cơ sở sinh học của cây cải bắp: Cải bắp (Brassica oleracea L. capitata) thuộc họ Thập tự (Cruciferae), có nguồn gốc ôn đới từ vùng Địa Trung Hải, ven biển Đại Tây Dương và Bờ Biển Bắc. Cây ưa ánh sáng ngày dài nhưng cường độ chiếu sáng yếu, thích hợp với nhiệt độ nảy mầm 18 – 20°C, nhiệt độ sinh trưởng thuận lợi 15 – 18°C, độ ẩm đất thích hợp 75 – 85% và ẩm độ không khí 80 – 90%. Cải bắp yêu cầu dinh dưỡng cao (để đạt năng suất 80 tấn/ha, cây lấy đi từ đất 214 kg N, 79 kg P2O5, 200 kg K2O).
  • Cơ sở về dịch hại: Các loài sâu hại chủ yếu trên rau họ Thập tự được tổng quan gồm sâu tơ (Plutella xylostella L.) thuộc bộ Cánh vẩy (Lepidoptera), họ Ngài đêm và sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae / Piesis sapae) thuộc họ Pieridae.
  • Tiêu chuẩn an toàn thực phẩm: Đánh giá hàm lượng nitrat (NO3-) dư lượng trong sản phẩm bắp cải theo ngưỡng giới hạn an toàn tối đa cho phép là 500 mg/kg.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (PRA): Thu thập thông tin thứ cấp và sơ cấp từ Ban quản lý HTX Bình Sơn và UBND xã Sỹ Bình về nhân sự, đất đai, cơ sở hạ tầng, tài chính, quy trình sản xuất và thị trường tiêu thụ.
  • Phương pháp bố trí thí nghiệm đồng ruộng: Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn toàn (RCBD) gồm 3 công thức và 3 lần nhắc lại:
    • Công thức 1 (đối chứng - đ/c): Giống F1 Grand K-K Cross (T-689).
    • Công thức 2: Giống Tim TN64.
    • Công thức 3: Giống cải bắp đỏ LS – 028 Đài Loan.
    • Diện tích mỗi ô thí nghiệm: 6 m × 1,2 m = 7,2 m². Rãnh rộng 30 cm, xung quanh có dải bảo vệ. Tổng diện tích khu thí nghiệm: 64,8 m². Mật độ trồng: 40.000 cây/ha (khoảng cách 50 cm × 50 cm).
  • Quy trình kỹ thuật canh tác:
    • Lượng phân bón tính cho 1 ha: 25 tấn phân chuồng + 125 kg N + 100 kg P2O5 + 75 kg K2O.
    • Phương thức bón: Bón lót 100% phân chuồng + 100% lân + 1/3 kali. Bón thúc 3 lần kết hợp vun xới: Thúc lần 1 khi hồi xanh (1/3 đạm + 1/6 kali); Thúc lần 2 khi trải lá bàng (1/3 đạm + 1/6 kali); Thúc lần 3 khi bắt đầu cuốn bắp (toàn bộ lượng đạm và kali còn lại).
    • Phòng trừ sâu bệnh: Sử dụng thuốc trừ sâu thảo mộc tự chế từ tỏi, ớt, gừng (tỷ lệ 1 kg tỏi + 1 kg ớt + 1 kg gừng ngâm với 3 lít rượu trong chum kín tối thiểu 15 ngày; liều lượng phun: 200 ml dung dịch nước cốt pha với 12 lít nước phun cho 1 sào Bắc Bộ khi mật độ sâu còn thấp).
  • Phương pháp thu thập chỉ tiêu:
    • Sinh trưởng: Đếm số ngày đạt các giai đoạn cây con (0 - 2 lá mầm, 3 lá thật), hồi xanh (>50% cây bén rễ), trải lá (>50% cây trải lá bàng), cuốn bắp (>50% cây đạt đường kính tán tối đa và cuốn lá).
    • Đặc điểm hình thái: Đo đếm trên 5 cây/ô thí nghiệm về số lá trên thân và đường kính tán cây (đo 2 đường vuông góc qua tâm ở thời kỳ trải lá).
    • Sâu bệnh: Điều tra định kỳ 10 ngày/lần theo phương pháp 5 điểm chéo góc (1 m²/điểm) để tính tần suất xuất hiện, tỷ lệ hại (%) và mật độ sâu (con/m²).
    • Năng suất: Đo đường kính bắp lớn nhất, chiều cao bắp, khối lượng trung bình 1 bắp (cắt bỏ lá ngoài không cuốn, cân 5 bắp lấy trung bình), tính năng suất lý thuyết (NSLT = khối lượng trung bình bắp × 40.000 cây/ha) và năng suất thực thu (NSTT = cân toàn bộ bắp thương phẩm thu trên ô thí nghiệm quy ra tạ/ha).
    • Hàm lượng nitrat: Sử dụng máy đo xét nghiệm nhanh Soeks (Liên bang Nga sản xuất, được Cục An toàn thực phẩm - Bộ Y tế cấp phép) đo trên 5 bắp/ô thí nghiệm, đọc kết quả sau 20 giây.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu thu thập được phân tích phương sai (ANOVA), tính hệ số biến động (CV%) và mức sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa (LSD ở mức xác suất P < 0,05) bằng phần mềm Excel 2010 và IRRISTAT 5.0.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh nhu cầu tiêu dùng rau an toàn ngày càng tăng cao. Phân tích bối cảnh của HTX Bình Sơn (thành lập tháng 12/2015, có 20 thành viên vào năm 2017, 36 lao động, tổng diện tích đất canh tác 6,5 ha). Khái quát tầm quan trọng của việc nghiên cứu thử nghiệm các giống cải bắp trồng trái vụ tại xã Sỹ Bình để tăng giá trị sản xuất và nâng cao thu nhập cho nông dân. Nêu rõ mục tiêu nghiên cứu nhằm đánh giá khả năng sinh trưởng, năng suất và đề xuất giống phù hợp.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

  • Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Sỹ Bình: Tổng diện tích tự nhiên 2.751,56 ha (đất nông nghiệp 2.505,37 ha chiếm 91,05%; đất sản xuất nông nghiệp 397,21 ha chiếm 14,44%; đất lâm nghiệp 2.106,17 ha). Địa hình núi cao chia cắt phức tạp, độ dốc 26 – 30°, núi chiếm 90% diện tích. Dân số 1.782 người với 440 hộ gồm 5 dân tộc (Tày 54%, Dao 23%, Nùng 15%, Kinh và Hoa 8%), là xã thuộc diện Chương trình 135 giai đoạn II.
  • Tình hình sản xuất cải bắp trên thế giới (2010 – 2014): Diện tích dao động từ 2,3 đến 2,5 triệu ha; năng suất tăng từ 282,0 tạ/ha (2010) lên 290,5 tạ/ha (2014); sản lượng tăng từ 65,5 lên 71,8 triệu tấn. So sánh số liệu một số quốc gia năm 2014: Nhật Bản đạt năng suất 426,5 tạ/ha (sản lượng 1.480 nghìn tấn), Trung Quốc 364,1 tạ/ha (576,0 nghìn tấn), Việt Nam 251,7 tạ/ha (906,7 nghìn tấn), Italy 197,8 tạ/ha (282,6 nghìn tấn), Israel 184,1 tạ/ha (57,3 nghìn tấn).
  • Tình hình sản xuất cải bắp tại Việt Nam (2010 – 2014): Diện tích tăng từ 34,7 nghìn ha (2010) lên 36,0 nghìn ha (2014); năng suất tăng từ 239,6 tạ/ha lên 251,7 tạ/ha; sản lượng tăng từ 800,1 nghìn tấn lên 906,7 nghìn tấn.
  • Tổng quan đặc tính nông sinh học và giống cải bắp: Tổng hợp nguồn gốc phân loại thực vật, các yêu cầu ngoại cảnh (nhiệt độ, ẩm độ, đất đai, ánh sáng) và đặc điểm của các giống phổ biến tại Việt Nam như Green heat, Green Nova, CB 26, Akcross, K60 (King 60), KK cross, Newtop.
  • Tổng quan sâu hại và kỹ thuật tiến bộ: Đặc điểm sinh học sâu tơ (Plutella xylostella) có vòng đời biến thiên theo nhiệt độ (23 ngày ở 20°C, 16 ngày ở 25°C); sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae) ăn từ 14,5 – 50 cm² lá trong suốt thời kỳ sâu non; các mô hình trồng rau an toàn sử dụng chế phẩm thảo mộc và chương trình quản lý dịch hại tổng hợp IPM.

Phần 3: Nội dung và phương pháp thực hiện

Trình bày chi tiết địa điểm, thời gian (01/02/2017 – 30/05/2017) và quy mô bố trí thí nghiệm (64,8 m²). Trình bày phương pháp điều tra PRA tại HTX Bình Sơn. Mô tả sơ đồ khối ngẫu nhiên hoàn toàn 3 công thức x 3 lần nhắc lại. Quy định chi tiết các chỉ tiêu nông sinh học cần theo dõi, phương pháp điều tra mật độ và tần suất sâu hại, phương pháp đo đếm các yếu tố cấu thành năng suất, kỹ thuật đo nitrat bằng máy Soeks và công thức xử lý thống kê sinh học trên IRRISTAT 5.0.

Phần 4: Kết quả thảo luận

  • Thực trạng sản xuất kinh doanh của HTX Bình Sơn: Năm 2016 tổng doanh thu đạt 2.000 đồng (chưa trừ chi phí); số lao động thường xuyên 36 người; thu nhập bình quân khoảng 36.000 đồng/người/năm. Ngày 25/10/2016, HTX được cấp giấy chứng nhận cơ sở sản xuất rau an toàn. Cán bộ quản lý gồm 5 người có trình độ văn hóa THCS, chưa qua đào tạo chuyên môn sâu.
  • Điều kiện thời tiết khí hậu vụ xuân 2017 tại Bạch Thông: Nhiệt độ trung bình tháng 1 đến tháng 3 dao động 14 – 21°C; tháng 4 là 25 – 27°C (cao nhất 30°C); tháng 5 là 28 – 32°C (cao nhất 35°C). Lượng mưa tăng dần từ 125 mm (tháng 1) lên 165 mm (tháng 5). Riêng tiểu vùng xã Sỹ Bình nhiệt độ tháng 4 – 5 chỉ dao động 18 – 23°C, cuối tháng 4 xuất hiện đợt không khí lạnh 15 – 18°C thuận lợi cho cải bắp cuốn bắp.
  • Thời gian sinh trưởng và phát triển:
    • Thời gian cây con ở vườn ươm: Cả 3 giống đều đạt 26 ngày sau gieo.
    • Thời gian hồi xanh: Cả 3 giống đều đạt 14 ngày sau trồng.
    • Thời gian trải lá: Giống Tim TN64 đạt 31 ngày sau trồng (ngắn nhất); giống F1 Grand K-K Cross (đ/c) và giống LS – 028 Đài Loan đều đạt 34 ngày sau trồng.
    • Thời gian cuốn bắp: Giống Tim TN64 bắt đầu cuốn sớm nhất ở 45 ngày sau trồng; đối chứng F1 Grand K-K Cross cuốn ở 47 ngày; giống LS – 028 Đài Loan cuốn muộn nhất ở 52 ngày sau trồng.
  • Đặc điểm hình thái: Sự sai khác giữa các giống có ý nghĩa thống kê ở mức P < 0,05.
    • Số lá trên thân: Giống LS – 028 Đài Loan đạt 20,66 lá/thân; đối chứng đạt 17,33 lá/thân; giống Tim TN64 đạt 15,00 lá/thân (LSD0.05 = 3,69; CV% = 9,2).
    • Đường kính tán cây: Giống LS – 028 Đài Loan đạt 74,50 cm; giống Tim TN64 đạt 65,83 cm; đối chứng đạt 64,16 cm (LSD0.05 = 5,16; CV% = 3,3).
  • Khả năng chống chịu sâu bệnh: Chỉ xuất hiện sâu tơ và sâu xanh bướm trắng, không xuất hiện các bệnh hại nguy hiểm.
    • Sâu tơ: Giống LS – 028 Đài Loan có tần suất xuất hiện mức ít (++), mật độ sâu sau trồng 60 ngày là 1,66 con/m², tỷ lệ hại 25,55%; đối chứng có tần suất (+++), mật độ 3,33 con/m², tỷ lệ hại 44,33%; giống Tim TN64 có tần suất (+++), mật độ 3,66 con/m², tỷ lệ hại 47,77%.
    • Sâu xanh bướm trắng: Giống LS – 028 Đài Loan có tần suất (+++), mật độ 5,00 con/m², tỷ lệ hại 33,33%; đối chứng có tần suất (++++), mật độ 8,00 con/m², tỷ lệ hại 58,88%; giống Tim TN64 có tần suất (++++), mật độ 11,66 con/m², tỷ lệ hại 63,33%.
  • Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất:
Chỉ tiêu theo dõi CT1: Grand K-K Cross (đ/c) CT2: Tim TN64 CT3: LS – 028 Đài Loan LSD0.05 CV (%)
Đường kính bắp (cm) 20,03 14,46 21,13 4,13 9,9
Chiều cao bắp (cm) 12,00 14,33 10,66 2,57 9,2
Khối lượng TB 1 bắp (kg) 1,08 0,84 1,14 0,17 7,7
Năng suất lý thuyết (tạ/ha) 429,00 338,66 456,00 66,90 7,2
Năng suất thực thu (tạ/ha) 401,66 310,33 426,66 36,02 4,2
  • Hàm lượng nitrat trong rau:
    • Đối chứng (CT1): 269,33 mg/kg.
    • Giống Tim TN64 (CT2): 311,66 mg/kg.
    • Giống LS – 028 Đài Loan (CT3): 259,00 mg/kg (LSD0.05 = 34,60; CV% = 5,5).
    • Tất cả các mẫu thử đều thấp hơn nhiều so với ngưỡng quy định an toàn (500 mg/kg).
  • Đánh giá hiệu quả kinh tế sơ bộ:
    • Giá bán tại thời điểm nghiên cứu: CT1 đạt 5.000 đồng/kg; CT2 đạt 5.000 đồng/kg; CT3 đạt 8.000 đồng/kg.
    • Lợi nhuận (Thu - Chi) theo số liệu hạch toán trong văn bản: CT3 (giống LS – 028 Đài Loan) đạt 226.000 đồng/ha; CT1 (đối chứng) đạt 146.000 đồng/ha; CT2 (giống Tim TN64) đạt 40.000 đồng/ha.
  • Bài học kinh nghiệm sau thực tập: Tác giả đúc kết 5 bài học về nắm vững quy luật sinh trưởng cây trồng, tránh định kiến cứng nhắc trong nghiên cứu, tôn trọng tập quán canh tác địa phương, học hỏi kinh nghiệm nông dân và cẩn trọng khi nhận định kết quả khoa học.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Khái quát lại các kết quả chính về tình hình hoạt động của HTX Bình Sơn và các chỉ tiêu sinh trưởng, năng suất, khả năng chống chịu của 3 giống cải bắp trong thí nghiệm.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính kèm số liệu thực nghiệm

  1. Khả năng sinh trưởng: Các giống cải bắp có thời gian cây con (26 ngày) và hồi xanh (14 ngày) tương đương nhau; khác biệt ở thời gian trải lá (31 – 34 ngày) và cuốn bắp (45 – 52 ngày). Giống Tim TN64 cuốn sớm nhất (45 ngày), giống LS – 028 Đài Loan cuốn muộn nhất (52 ngày).
  2. Đặc điểm hình thái: Giống LS – 028 Đài Loan có ưu thế sinh trưởng vượt trội với số lá trên thân cao nhất (20,66 lá/thân) và đường kính tán rộng nhất (74,50 cm), sai khác có ý nghĩa thống kê so với đối chứng (P < 0,05).
  3. Tính chống chịu dịch hại: Giống LS – 028 Đài Loan có khả năng chống chịu sâu hại tốt nhất trong thí nghiệm, với mật độ sâu tơ chỉ 1,66 con/m² (tỷ lệ hại 25,55%) và mật độ sâu xanh bướm trắng là 5,00 con/m² (tỷ lệ hại 33,33%), thấp hơn rõ rệt so với đối chứng và giống Tim TN64.
  4. Năng suất thương phẩm: Giống LS – 028 Đài Loan đạt khối lượng bắp trung bình 1,14 kg/bắp, năng suất lý thuyết 456,00 tạ/ha và năng suất thực thu đạt 426,66 tạ/ha (cao hơn công thức đối chứng đạt 401,66 tạ/ha và vượt trội so với giống Tim TN64 chỉ đạt 310,33 tạ/ha).
  5. Chất lượng an toàn và kinh tế: Hàm lượng nitrat của giống LS – 028 Đài Loan đạt mức thấp nhất (259,00 mg/kg), an toàn theo tiêu chuẩn vệ sinh thực phẩm (< 500 mg/kg). Do chất lượng bắp đỏ đặc thù và hình thức đẹp, giá bán đạt 8.000 đồng/kg, mang lại hiệu quả thu - chi cao nhất (226.000 đồng/ha).

Đóng góp thực tiễn và giải pháp đề xuất

  • Đề tài đã cung cấp dẫn liệu thực nghiệm khoa học chứng minh tính khả thi của việc trồng cải bắp trái vụ (xuân - hè) tại xã vùng cao Sỹ Bình, huyện Bạch Thông.
  • Tuyển chọn được giống cải bắp đỏ LS – 028 Đài Loan là giống có tiềm năng năng suất, khả năng kháng sâu bệnh và giá trị thương phẩm cao nhất, phù hợp để đưa vào cơ cấu cây trồng của HTX Bình Sơn.
  • Đề xuất áp dụng quy trình sản xuất an toàn: bón phân cân đối kết hợp phân chuồng ủ hoai mục (25 tấn/ha), bón thúc đúng thời kỳ và sử dụng chế phẩm trừ sâu sinh học thảo mộc (tỏi, ớt, gừng ngâm rượu) để kiểm soát dịch hại mà không gây tồn dư hóa chất độc hại và nitrat.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Quy mô diện tích thí nghiệm còn ở mức nhỏ (64,8 m²), thực hiện thử nghiệm so sánh giới hạn trên 3 giống cải bắp.
  • Nghiên cứu mới được tiến hành theo dõi trong phạm vi một vụ xuân - hè duy nhất (từ tháng 2 đến tháng 5 năm 2017), chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi diễn biến thời tiết cụ thể của năm nghiên cứu.
  • Các số liệu điều tra kinh tế - xã hội của HTX Bình Sơn phản ánh giai đoạn đầu mới thành lập (2015 – 2016), năng lực quản lý và chuỗi tiêu thụ sản phẩm của HTX còn ở mức sơ khai, phụ thuộc vào thương lái địa phương.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Cần tiếp tục bố trí trồng thử nghiệm các giống cải bắp triển vọng (đặc biệt là giống LS – 028 Đài Loan) ở các vụ sản xuất tiếp theo và trên các chân đất khác nhau tại địa phương để khẳng định tính ổn định về năng suất và chất lượng.
  • Nghiên cứu sâu hơn về các biện pháp kỹ thuật thâm canh bổ trợ như mật độ trồng, liều lượng phân bón hữu cơ sinh học và màng phủ nông nghiệp trong điều kiện trồng trái vụ.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Tài liệu là nguồn tham khảo trực tiếp cho sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học cây trồng, Nông học, Khuyến nông và Quản lý kinh tế nông nghiệp khi thực hiện các khóa luận tốt nghiệp về khảo nghiệm giống cây trồng hoặc đánh giá hoạt động HTX nông nghiệp.
  • Giá trị thực tiễn: Cung cấp tài liệu hữu ích cho cán bộ kỹ thuật nông nghiệp huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn và ban quản trị các hợp tác xã nông nghiệp vùng miền núi phía Bắc trong việc xây dựng kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, bố trí mùa vụ và áp dụng quy trình canh tác rau an toàn đạt chuẩn nitrat.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Quy trình kỹ thuật chế biến và sử dụng thuốc trừ sâu thảo mộc (tỏi - ớt - gừng); phương pháp bố trí thí nghiệm đồng ruộng RCBD đối với rau họ Thập tự; và hệ thống bảng số liệu so sánh chi tiết các chỉ tiêu nông sinh học, sâu bệnh, năng suất giữa các giống cải bắp.

Câu hỏi thường gặp

1. Thí nghiệm đồng ruộng trong khóa luận so sánh những giống cải bắp nào và bố trí theo phương pháp gì?

Thí nghiệm so sánh 3 giống cải bắp gồm: Giống đối chứng F1 Grand K-K Cross (T-689) (Công thức 1), giống Tim TN64 (Công thức 2) và giống cải bắp đỏ LS – 028 Đài Loan (Công thức 3). Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn toàn (RCBD) với 3 lần nhắc lại, diện tích mỗi ô là 7,2 m², tổng diện tích khu thí nghiệm là 64,8 m², mật độ trồng 40.000 cây/ha.

2. Quy trình bón phân và phòng trừ sâu bệnh được áp dụng trong thí nghiệm như thế nào?

  • Phân bón (tính cho 1 ha): 25 tấn phân chuồng + 125 kg N + 100 kg P2O5 + 75 kg K2O. Bón lót 100% phân chuồng, 100% lân và 1/3 kali. Bón thúc chia 3 lần: lần 1 (hồi xanh) bón 1/3 đạm + 1/6 kali; lần 2 (trải lá bàng) bón 1/3 đạm + 1/6 kali; lần 3 (bắt đầu cuốn) bón hết lượng còn lại.
  • Phòng trừ sâu bệnh: Sử dụng chế phẩm thảo mộc gồm 1 kg tỏi + 1 kg ớt + 1 kg gừng ngâm trong 3 lít rượu kín ít nhất 15 ngày, pha 200 ml nước cốt với 12 lít nước phun phòng trừ sâu hại định kỳ cho 1 sào Bắc Bộ.

3. Giống cải bắp nào đạt năng suất và hiệu quả kinh tế cao nhất trong vụ xuân - hè 2017?

Giống cải bắp đỏ LS – 028 Đài Loan (Công thức 3) đạt năng suất cao nhất với khối lượng trung bình 1,14 kg/bắp, năng suất lý thuyết đạt 456,00 tạ/ha và năng suất thực thu đạt 426,66 tạ/ha. Nhờ năng suất cao và giá bán 8.000 đồng/kg, giống này đạt mức hiệu quả thu - chi cao nhất trong thí nghiệm là 226.000 đồng/ha.

4. Dư lượng nitrat trong các giống cải bắp thí nghiệm được kiểm tra bằng cách nào và kết quả ra sao?

Dư lượng nitrat được đo trực tiếp tại thời điểm thu hoạch (5 bắp/ô) bằng máy xét nghiệm nhanh Soeks do Liên bang Nga sản xuất (được Bộ Y tế cấp phép). Kết quả: hàm lượng nitrat dao động từ 259,00 đến 311,66 mg/kg (giống LS – 028 có hàm lượng thấp nhất là 259,00 mg/kg; giống Tim TN64 là 311,66 mg/kg; đối chứng là 269,33 mg/kg). Toàn bộ các mẫu thử đều nằm trong giới hạn an toàn cho phép (< 500 mg/kg).

5. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của HTX Bình Sơn khi mới thành lập có đặc điểm gì nổi bật?

HTX Bình Sơn thành lập tháng 12/2015 tại xã Sỹ Bình, đến năm 2017 có 20 thành viên với 36 lao động, quản lý 6,5 ha đất canh tác. Năm 2016, tổng doanh thu đạt 2.000 đồng (chưa trừ chi phí), thu nhập bình quân 36.000 đồng/người/năm. HTX được cấp chứng nhận cơ sở sản xuất rau an toàn vào ngày 25/10/2016; đội ngũ quản lý gồm 5 người có trình độ văn hóa THCS và chưa có chuyên môn sâu về nông nghiệp kỹ thuật cao.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lèng Thị Quyên đã phản ánh chân thực thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Hợp tác xã Bình Sơn trong giai đoạn đầu thành lập tại xã vùng cao Sỹ Bình, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn. Thông qua thí nghiệm đồng ruộng vụ xuân - hè 2017, tác giả đã đánh giá toàn diện các chỉ tiêu sinh trưởng, hình thái, tính chống chịu dịch hại và năng suất của 3 giống cải bắp, qua đó xác định giống cải bắp đỏ LS – 028 Đài Loan có ưu thế vượt trội về năng suất thực thu (426,66 tạ/ha), hàm lượng nitrat an toàn (259,00 mg/kg) và hiệu quả kinh tế. Đề tài cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm có giá trị phục vụ việc mở rộng diện tích sản xuất rau an toàn trái vụ và định hướng phát triển bền vững cho nông nghiệp địa phương.