Chương It: Thực chức dùng nước quan lý. Các tuyến kênh liên xã được thí điểm chuyển giao cho liên hiệp tổ chức dùng.1, Hiện trạng tuyển kênh Y2 ” 2. Thực trạng tuyển kênh Y2 26 2. Hiện trạng kênh N3-3 28 2.
Hiện trang tuyến kênh N3-3 2 2. Thực trọng tuyển kênh N3-3 29 3.1 Hiện trang công trình kênh N16 30 2. Thực trang quản lý kênh N16.4, Những tồn tại về quan lý kênh liên xã 3 2:2 Thực hiện thi điểm chuyển giao kênh liên xã 36 2.1 Cơ sở pháp ly chuyển giao kênh liên xã cho liên hiệp tổ chức ding nước quản lý 36 2.2 Phương thức chuyển giao kênh liên xã cho liên hiệp tổ chúc ding nước quản Ws. Cơ chế chia sẽ ài chính 40 2.4 Mỗi quan hệ của liên hiệp tổ chúc ding nước với các cơ quan liên quan .1 Vai ud, trách nhiệm của UBND huyện 44 2.42 Trách nhiệm của công ty khai thác công tinh thủy lợi “ 2.3 Vai trò, trách nhiệm của UBND các xã trong khu tưới 45 3.4 Vai ud, trách nhiệm của UBND các xã trong khu tưới 45 Chương III : Đặc điểm về tổ chức và hoạt động của các mô hình liên hiệp tổ.
chức ding nước 4 3.Đặc điểm tỏ chức và hoạt động của mô hình Liên hiệp HTXDN kênh Y2. iém về hình thức tổ chức của mô hình Li hiệp HTXDN kênh Y2. Đặc điểm về hoạt động quản lý kênh Y2 của mô hình Liên hiệp HTXDN. Đặc điểm về tổ chức và hot động của mô hình Hiệp hội sử đụng nước kênh N33.
Đặc điểm về hình thức tổ chúc của mô hình Hiệp hội sử dung nước kênh N33. Dae điểm về hoạt động quản lý kênh N3-3 của mô hình hiệp hội sử dụng nước 32 3.3 Đặc điểm về tổ chức và hoạt động của m6 hình hợp tae xã ding nước kệnh N16 % 3. Đặc điểm về hình thức ổ chúc của mô hình hợp ác xã đồng nước kênh 16 56 3.2 Dae điểm về hoạt động quản lý kênh N16 của mô hình hợp tác xã dùng nước 37 3. Đánh giá hiệu qua quản lý tưới của các mô hình liên hiệp tổ chức ding nước 63 3.
Hiệu giá hiệu quả quản lý tưới của các mô hình iên hiệp tổ chức ding nước “ 3.Higu quả quản lý tưới của mô hình hiệp hội sử đụng nước kênh N3-3. Hiệu quả quản lý tưới của mô hình Hợp tác xã dùng nước kênh NIõ.44, Đánh giá chung hiệu qua hoạt động của mô hình Liên hiệp tổ chức ding nước ‘quan lý kênh liên xã n Chương IV : Dé xuất các giải pháp phát triển mô hình liên hiệp tổ chức dùng, nước quản lý công trình thủy lợi liên xã 15 4. Nội dung, quy trình thực hiện chuyển giao kênh liên xã cho liên hiệp tổ chức. ding nước quản lý 15 4.
Điều kiện để chuyển giao kênh liên xã 15 4. Nội dung, quy trình thực hiện chuyển giao kênh liên xã cho liên hiệp tổ chức dang nước quản lý 75 4.3 Mỗi quan hệ của Liên hiệp hội dùng nước với các cơ quan liên quan.2, Hình thức tổ chức và hoạt động của liên hiệp hội dùng nước 7 4. Đề xuất các giải pháp để các mô hình liên hiệp tổ chức dùng nước ding nước ‘quan lý hiệu quả và bền vững công trình thủy lợi liên xã. 80 Kết luận và kiến nghị s2 1.
83 DANH MỤC HÌNH Hình 2. Bản đồ khu tưới của kênh Y2. Hiện trạng kênh Y2 25 Hình 23. Bản đồ khu tưới kênh N3-3 ” Hình 24.
Hiện tạng kênh N+-3 ” Hình 2. Bản đồ khu tưới kênh N16 31 Hình 26. Hiện tang tuyển kênh NIG 2 Hình 2.7 Hội tháo về phân cấp quản lý và thí điểm chuyển giao kênh iên xã i inh Quảng Nam 9 Hình 2. Đại hội thành lập Liên hiệp HTXDN kênh Y2 ở Bắc Giang.
Sơ đồ ổ chức của Liên hiệp HTXDN kênh Y2. Sơ đồ tổ chức của Hiệp Hội sử dụng nước Xuyên Hà quản lý kênh N3-3 2 Hình 3. Trụ sở của HTXDN kênh N16. Sơ đồ tổ chức của HTXDN kênh N16 58 DANH MỤC BANG Bảng 1.86 lượng các loại hình tổ chức hợp tác dùng nước.Két quả các chi tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của 3 hệ thống thủy nông N22A, Ngòi Là và NAB.Kéc quả đánh quả quản lý tưới 6 ¢: c mô hình nghiên cứu 2 Bang 2.1 Mét số đặc điểm về tổ chức quan lý kênh Y2 n Bảng 2.2:Tinh toán chia sẻ kinh phí do Công ty trích lai cho Liên hiệp HTXDN kênh Y2 41 Bảng 2.Tinh toán chi phí cho Hiệp hội sử dung nước quản lý kênh N3-3 42 Bảng 2.Tinh toán chi phí quản lý kênh N16 4ã Bảng 3.Chi phí hoạt động của Hiệp hội sử dụng nước Xuyên Hà.C; đổi thu chỉ từ nguồn cắp bù thủy lợi phí của HTXDN kênh N16.Nguồn thu hang ni tir phí thủy lợi nội đồng của HTXDN kênh N16.
62 Bảng 34 Chỉ phí từ nguồn kinh phí thủy lợi nội đồng của HTXDN kênh NIớ.Higu qua phân phối nước của mô hình Liên hiệp HTXDN kênh Y2.Higu quả bảo đưỡng công trình của mô hình Liên hiệp HTXDN kênh Y2 65 Bảng 37 Hiệu quả ting diện tích, năng suất cây trồng của mô hình Liên hiệp HTXDN kênh Y2 6 Bảng 3.8 Hiệu quả phân phối nước của Hiệp hội sử dụng nước Xuyên Hà.Higu qua bio dưỡng công trình của Hiệp hội sử dụng nước Xuyên Hà.Higu quả tăng diện tí |, năng xuất cây trồng của Hiệp hội sứ dung nước Xuyên Hà.Hiệu qua phân phối nước của Hợp tác xã dùng nước kênh N16 70 Bảng 3.Hiệu qua bảo dưỡng công trình của Hợp tác xã dùng nước kênh N16 .Hiệu quả tăng diện tích tưới, năng suất cây trồng của Hợp tác xã dùng nước kênh N16. Hiệu quả của các mô hình Liên hiệp TCDN quản lý kênh liên xã. 73 CÁC CHỮ VIET TAT ADB "Ngân hàng phát tr AED Co quan Phát triển Pháp (AFD) cu Cong trình thủy lợi DANIDA Cơ quan ph triển Dan Mạch (DANIDA) HDN Hội dùng nước HTXNLN. Hợp tác xã nông lâm nghiệp.
HTXNN Hop tác xã nông nghiệp JICA Co quan Hợp tác quốc tế Nhật Bán NN&PTNT "Nông nghiệp và phát triển nông thôn TCDN Tổ chức dùng nước TCHTDN Té chức Hợp tác dùng nước TNHH MTV Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. KTCTTL khả thác công tình thủy lợi UBND Ủy bạn nhân dân we Ngân hàng Thể giới MỞ ĐÀU ‘Tinh cấp thiết của đề tài “Thuỷ lợi luôn có vai trò và vị trí quan trọng trong phát trién sản xuất nông nghiệp, vì vậy nhiễu thập kỷ qua, Đăng, Nhà nước và nhân dân ta rất quan tâm dén công tác thuỷ lợi. Dén nay, nhiễu công trình đã được xây dựng, nâng cấp, công tác. ‘quan lý khai thắc cũng thưởng xuyên được quan tâm, tạo điều kiện để công tác thuỷ lợi đạt được kết quả, đáp ứng tốt yêu cầu phục vụ sản xuất nông nghiệp và các ngành kinh té xã hội.
Tuyvậy, bên cạnh các hệ thông thuỷ lợi phát huy cao công suất thiết Ế, còn nhiễu công trình thuỷ lợi đạt hiệu quả thấp, chưa đáp ứng được. yêu ciu nhiệm vụ để ra, trong đó những yếu kém trong công tác quản lý khai thác công trình thuỷ lợi là nguyên nhân quan trọng Hệ thống tổ chức quản lý các 5 th thuỷ lợi phổ biến ở nước ta hiện nay là cá ‘ong ty khai thác công tình thuỷ lợi quản lý công trình. mỗi, hệ thông kênh chính và kênh nhánh lớn, trong khi đó hệ thống kênh nội đồng do cý tổ chức thuỷ nông cơ sở quản lý. Đặc điểm nổi bật của mô hình này là quản lý hệ thống nh dựa trên cơ sở ranh giới hành chính nên hoạt động tương đối hiệu quả ở những hệ thống kênh nim gon trong một xã, tuy nhiên còn tồn tại nhiều vin để đối với những tuyển kênh cắp 2 phục vụ tưới tiêu cho iền xã.
Mô hình tổ chức quản lý các công trình thuỷ lợi liên xã hiện nay là kém hiệu lve, mỗi quan hệ giữa Công ty Khai thác công trinh thủy lợi (KTCTTL) và các tổ chức hợp tác dùng nước là chưa hiệu “quả, chưa có sự hợp tác giữa các tổ chức hợp tác dùng nước ở các xã, Các Công ty KTCTL chưa khuyến khích người dân tham gia tích cực trong việc quản lý, vận. hành, duy tu, bảo dưỡng công tinh thuỷ lợi. Điều niy dẫn đến hiệu quả quản lý tưới thấp ở hầu hết các hệ thống thuỷ lợi liên xã ở nước ta. Diện tích đảm bảo tưới chắc chấn của các bệ thống thuỷ nông thấp và không én định.
Năng lực thục tế của cá hệ thống chỉ đạt khoảng 60% diện tích thiết kế. Việc sử dụng nước còn lang phí, tuỷ tiện làm cho nước không đủ so với yêu cầu của cây trồng và phân phối nước th công bằng giữa các xã ở đầu kênh và cuối kênh. Các xã ở đầu kênh thường lấy nhiều nước hơn các xã ở cuối nguồn, gây nên tinh trạng thiếu nước nghiém trọng. cho các xã ở cudi nguồn.
Ở các công trình thủy lợi lí xã, thường xảy ra một nghịch lý lả các xã ở cuối kênh nhận được ít nước tưới hơn, nhưng lại tốn nhiều. sông hơn đối với các thuỷ nông viên cho công tác vận hành phân phối nước, bởi vi các thuỷ nông viên phải canh các công lấy nước dọc theo tuyến kênh liên xã. Tinh trang tranh chip nước cũng thường xuyên xây ra giữa các hộ ding nước, trong khỉ Cong ty KTCTTL gần như không có khả năng, thâm quyền giải quyết các tranh chip nay. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến các tổn tại như trên, trong đó nguyên nhân.
chủ yếu là chưa cổ sự hợp tắc giữa các tổ quản lý thủy nông ở di kênh và cuỗi kênh và người dùng nước chưa nhận thức đầy đủ về vai tr, trách nhiệm trong việc: tham gia quản lý, vận hành và bảo dưỡng công trình thủy lợi Chính phủ đã khỏi xướng chuyển giao quản lý tưới từ các công trình thuỷ lợi nhỏ cho các tổ chức dùng nước từ đầu những năm 1998. Tuy nhiên, ủa quá trình chuyển giao cho đến nay côn rit khiêm tốn. Trong khi hẳu hết các công trnnh thuỷ lợi là liên xã hoặc liên huyện thi việc chuyên giao lại hầu hết chỉ thực hiện cho những công tình nhỏ nằm gon trong một xã. Năm 1998, dự án Hỗ trợ thủy lợi Miễn ‘Trung do Ngân hàng Châu A hỗ trợ (Dự án ADB2) đã xây dựng được 4 mô hình liên hiệp tổ chức ding nước quản lý các tuyển kênh cắp 2 liên xã ở hệ thống thủy lợi Sông Chu, tỉnh Thanh Hóa và hệ thống Bắc Nghệ An, tinh Nghệ An.
Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Xuân Tiệp (1998) và Trin Chí Trung (2009) cho thấy các.