Tổng quan luận án

Tình trạng thừa cân, béo phì (TCBP) ở trẻ em đang gia tăng nhanh trên phạm vi toàn cầu và tại Việt Nam, trở thành một vấn đề sức khỏe cộng đồng lớn. Mất cân bằng năng lượng kéo dài do khẩu phần ăn giàu năng lượng, chất béo kết hợp với lối sống tĩnh tại, giảm hoạt động thể lực và quá trình đô thị hóa là những căn nguyên chính dẫn tới tình trạng này. TCBP không chỉ để lại những hậu quả lâu dài về thể chất, tâm lý và kinh tế mà còn làm tăng nguy cơ mắc các bệnh mạn tính không lây ở tuổi trưởng thành. Trong khi việc điều trị béo phì gặp nhiều khó khăn và tốn kém, bệnh lý này hoàn toàn có thể phòng ngừa thông qua các giải pháp can thiệp sớm.

Tại tỉnh Bắc Ninh, trước thời điểm nghiên cứu (năm 2016), chưa có công bố khoa học chính thức nào đánh giá toàn diện về thực trạng dịch tễ học TCBP, các bệnh lý kèm theo cũng như hiệu quả của các giải pháp can thiệp dinh dưỡng kết hợp vận động ở lứa tuổi học sinh tiểu học. Nhằm cung cấp cơ sở khoa học cho công tác y tế dự phòng và y tế học đường, tác giả Ngô Thị Xuân đã thực hiện luận án tiến sĩ y học với đề tài: “Thực trạng thừa cân, béo phì và hiệu quả của một số giải pháp can thiệp ở học sinh tiểu học tại thành phố Bắc Ninh” thuộc chuyên ngành Nhi khoa (mã số: 62720135) tại Trường Đại học Y Hà Nội.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án được thiết kế để giải quyết 3 mục tiêu cụ thể:

  1. Xác định tỉ lệ thừa cân, béo phì ở học sinh tiểu học tại thành phố Bắc Ninh.
  2. Phân tích một số yếu tố liên quan đến tình trạng thừa cân, béo phì và một số bệnh kèm theo ở học sinh tiểu học tại thành phố Bắc Ninh.
  3. Đánh giá hiệu quả của một số giải pháp can thiệp thừa cân, béo phì ở học sinh tiểu học tại thành phố Bắc Ninh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Học sinh tiểu học từ 6 đến 11 tuổi (từ lớp 1 đến lớp 5) và cha mẹ hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng học sinh tại thành phố Bắc Ninh.
  • Phạm vi không gian: 6 trường tiểu học đại diện cho khu vực trung tâm và ngoại ô của thành phố Bắc Ninh (gồm các trường: Suối Hoa, Tiền An, Kinh Bắc, Võ Cường 2, Nam Sơn 2, Vân Dương).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được triển khai từ tháng 01/2016 đến tháng 5/2018.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

  • Dịch tễ học quốc tế và khu vực: Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO, 2016), TCBP là tình trạng tích lũy mỡ thái quá và không bình thường ảnh hưởng xấu đến sức khỏe. Số liệu quốc tế ghi nhận tỉ lệ TCBP ở trẻ em vượt mức 40% tại Bắc Mỹ và Địa Trung Hải, 38% tại Châu Âu, 27% tại khu vực Tây Thái Bình Dương và 22% tại Châu Á. Tại châu Á, số trẻ TCBP tăng từ 13 triệu năm 1990 lên 18 triệu năm 2010.
  • Tình hình tại Việt Nam: Kết quả Tổng điều tra toàn quốc của Viện Dinh dưỡng năm 2010 cho thấy tỉ lệ TCBP ở trẻ 5–19 tuổi tại Đồng bằng sông Hồng là 9,0%, Miền Trung là 13,4%, Đông Nam Bộ là 23,3% và các thành phố trực thuộc Trung ương đạt 31,9%. Tại TP. Hồ Chí Minh, Lê Thị Kim Quí và cộng sự (2010) ghi nhận tỉ lệ TCBP học sinh tiểu học là 20,8% (tăng từ 9,4% năm 2002 lên 28,5% năm 2008 và 41,4% năm 2014). Tại Hà Nội, Trần Thị Xuân Ngọc (2012) khảo sát 8.561 trẻ 6–14 tuổi ghi nhận tỉ lệ TCBP là 10,7%, sau đó tăng lên 41,7% năm 2017 và 44,7% năm 2018. Tại Hải Phòng, tỉ lệ này tăng từ 10,4% năm 2000 lên 31,3% năm 2012 và 50,4% năm 2014.
  • Nghiên cứu về yếu tố nguy cơ và bệnh kèm theo: Các công trình của Trần Thị Xuân Ngọc, Trần Thị Phúc Nguyệt, Hoàng Thị Diệu và cộng sự, Cao Thị Yến Thanh đã phân tích các yếu tố hành vi (thói quen phàm ăn, ăn vặt, ít vận động, tiền sử gia đình). Trần Quốc Cường và cộng sự nghiên cứu 442 học sinh béo phì tại Quận 10 (TP.HCM) chỉ ra tỉ lệ rối loạn lipid máu; B. Wee và cộng sự khảo sát 209 trẻ TCBP ghi nhận mối liên quan với vòng eo, tăng huyết áp và hạ HDL-C; Vũ Thị Định nghiên cứu sâu răng (59,78%) và Vũ Thị Hoàng Lan nghiên cứu cận thị (50%) ở học sinh. Ngô Thanh Huệ và Lê Thị Mai Liên (2013) nghiên cứu chất lượng cuộc sống trẻ em qua bảng hỏi hình ảnh AUQUEI (điểm trung bình 2,07).
  • Nghiên cứu can thiệp: Các mô hình của Veugelers P.J. (Hoa Kỳ), mô hình can thiệp trường học tại Bắc Kinh (Trung Quốc trên 1.425 học sinh), cũng như các thử nghiệm của Phan Thị Bích Ngọc (Huế), Trần Thị Phúc Nguyệt và Trần Thị Xuân Ngọc (Hà Nội) chứng minh hiệu quả của việc kiểm soát khẩu phần kết hợp tăng cường thể lực và giáo dục truyền thông nhà trường - gia đình.

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

Luận án giải quyết khoảng trống dữ liệu thực chứng tại thành phố Bắc Ninh – địa bàn có tốc độ đô thị hóa và phát triển kinh tế nhanh. Luận án là công trình đầu tiên tại địa phương xác định tỷ lệ dịch tễ học, phân tích yếu tố nguy cơ đa biến, đồng thời là nghiên cứu đầu tiên tại Việt Nam ứng dụng công cụ hình ảnh AUQUEI để đánh giá chất lượng cuộc sống của học sinh tiểu học bị TCBP. Luận án cũng xây dựng và đánh giá thực nghiệm mô hình can thiệp kết hợp lượng hóa cụ thể các chỉ số vận động, khẩu phần và cận lâm sàng.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và tiêu chuẩn đánh giá

  • Khái niệm và định nghĩa: Áp dụng định nghĩa TCBP của WHO (2016) dựa trên nguyên lý mất cân bằng năng lượng dương tính kéo dài.
  • Tiêu chuẩn chẩn đoán: Đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng chỉ số Z-score BMI theo tuổi (Z-score BMI/T) dựa theo chuẩn tăng trưởng của WHO năm 2007.
  • Tiêu chuẩn loại trừ: Trẻ mắc dị tật bẩm sinh ảnh hưởng đến nhân trắc (dị tật chân, tay, cột sống), trẻ sử dụng thuốc ảnh hưởng cân nặng (Corticoid, Depakine), dậy thì sớm, hội chứng thận hư hoặc gia đình/học sinh từ chối tham gia.

Thiết kế nghiên cứu và cỡ mẫu

Nghiên cứu áp dụng thiết kế dịch tễ học kết hợp gồm 3 giai đoạn:

Giai đoạn nghiên cứu Thiết kế phương pháp Quy mô cỡ mẫu ($n$) Phương pháp chọn mẫu Mục tiêu thực hiện
Giai đoạn 1 Nghiên cứu mô tả cắt ngang 4.968 học sinh Chọn mẫu chùm: Chọn ngẫu nhiên 6 trường tiểu học (3 trường trung tâm, 3 trường ngoại ô), khảo sát toàn bộ học sinh các khối lớp 1–5 Xác định tỉ lệ thừa cân, béo phì đơn thuần trong quần thể học sinh
Giai đoạn 2 Nghiên cứu bệnh chứng (tỉ lệ 1:2) 110 nhóm bệnh (TCBP) và 220 nhóm chứng (BMI bình thường) Ghép cặp theo nhóm tuổi/khối lớp, giới tính, trường học và địa bàn cư trú Phân tích các yếu tố nguy cơ và xác định các bệnh lý chuyển hóa, cơ quan kèm theo
Giai đoạn 3 Can thiệp thử nghiệm trước – sau có đối chứng 110 học sinh TCBP (55 trẻ nhóm can thiệp, 55 trẻ nhóm đối chứng) Chọn ngẫu nhiên 55 trẻ tại Trường Tiểu học Suối Hoa (nhóm can thiệp) và 55 trẻ tại Trường Tiểu học Kinh Bắc (nhóm không can thiệp) Đánh giá hiệu quả mô hình can thiệp kết hợp dinh dưỡng – vận động trong 30 tuần và theo dõi 60 tuần

Công thức tính cỡ mẫu và chỉ số hiệu quả

  • Cỡ mẫu điều tra cắt ngang: Áp dụng công thức ước lượng một tỉ lệ trong quần thể: $$n = Z^2_{(1-\alpha/2)} \frac{p(1-p)}{(p \cdot \varepsilon)^2}$$ (Với $p = 18,2%$ theo nghiên cứu tại Thái Nguyên năm 2012 của Phan Thanh Ngọc, $\varepsilon = 0,1$, hệ số hiệu lực thiết kế chùm $DE = 2$, dự phòng $15%$ bỏ cuộc, tính ra cỡ mẫu là 4.968 học sinh).
  • Cỡ mẫu nghiên cứu bệnh chứng: $$n = Z^2_{\alpha/2} \frac{\frac{1}{p_1(1-p_1)} + \frac{1}{p_2(1-p_2)}}{[\ln(1-\varepsilon)]^2}$$ (Với $p_1, p_2$ dựa trên tỉ lệ phơi nhiễm thói quen phàm ăn $43%$ theo Trần Thị Xuân Ngọc, tính ra 101 trẻ, cộng $10%$ dự phòng thành 110 trẻ nhóm bệnh và 220 trẻ nhóm chứng).
  • Cỡ mẫu nghiên cứu can thiệp: $$n = (Z_{1-\alpha/2} + Z_{1-\beta})^2 \frac{p_1(1-p_1) + p_2(1-p_2)}{(p_1 - p_2)^2}$$ (Với $Z_{1-\alpha/2} = 1,96$, $Z_{1-\beta} = 0,84$, $p_1 = 38,6%$, $p_2 = 13,8%$, tính ra 45 trẻ/nhóm, cộng $20%$ dự phòng thành 55 trẻ/nhóm).
  • Chỉ số hiệu quả can thiệp (CSHQ): $$\text{CSHQ } (%) = \frac{p_1 - p_2}{p_1} \times 100$$ $$\text{CSHQ thực sự} = \text{CSHQ}{\text{nhóm can thiệp}} - \text{CSHQ}{\text{nhóm đối chứng}}$$

Phương pháp thu thập và công cụ đo lường

  • Thu thập dữ liệu: Bộ câu hỏi điều tra 168 biến số (được hỗ trợ xây dựng bởi chuyên gia Viện Dinh dưỡng Quốc gia); phương pháp hỏi ghi khẩu phần 24 giờ; đánh giá hoạt động thể lực; đánh giá chất lượng cuộc sống bằng bộ công cụ tranh vẽ AUQUEI.
  • Khám và cận lâm sàng: Đo nhân trắc (chiều cao, cân nặng, vòng eo), đo huyết áp, xét nghiệm sinh hóa máu (Glucose máu lúc đói, Cholesterol toàn phần, Triglycerid, HDL-C, LDL-C), siêu âm gan, khám chuyên khoa răng hàm mặt, mắt (khúc xạ), hô hấp.
  • Xử lý số liệu: Nhập liệu bằng phần mềm WHO Anthro Plus (tình trạng dinh dưỡng), NutriSurvey (khẩu phần dinh dưỡng), EpiData 3.1 (dữ liệu điều tra) và phân tích thống kê trên SPSS 22.0. Sử dụng kiểm định t-test, Chi-square ($\chi^2$), hồi quy logistic đơn biến và đa biến từng bước (Forward: Wald).
  • Đạo đức nghiên cứu: Đề tài được phê duyệt theo Quyết định số 229/QĐ-ĐHYHN (10/01/2014) của Trường Đại học Y Hà Nội và Quyết định số 507/QĐ-UBND (05/05/2016) của UBND tỉnh Bắc Ninh.

Nội dung chính theo từng chương

Đặt vấn đề

Phần đặt vấn đề (2 trang) trình bày tổng quan về gánh nặng sức khỏe toàn cầu của đại dịch thừa cân, béo phì. Tác giả nhấn mạnh tốc độ gia tăng TCBP tại Việt Nam song hành cùng quá trình chuyển đổi kinh tế - xã hội, chỉ ra tính cấp thiết của việc nghiên cứu tại thành phố Bắc Ninh và xác lập 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể của luận án.

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương 1 (38 trang) hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong và ngoài nước về:

  • Định nghĩa, cơ chế sinh bệnh học của TCBP (sự mất cân bằng giữa cung cấp và tiêu hao năng lượng, tích lũy mỡ thừa).
  • Dịch tễ học TCBP tại các khu vực trên thế giới và các vùng sinh thái tại Việt Nam.
  • Các yếu tố căn nguyên: Khẩu phần ăn giàu năng lượng, đường ngọt, chất béo; thói quen ăn nhanh, phàm ăn, bỏ bữa sáng, ăn vặt; lối sống tĩnh tại, thời gian tiếp xúc màn hình điện tử; ảnh hưởng của kinh tế gia đình và hành vi nuôi dưỡng của cha mẹ.
  • Bệnh sinh và biến chứng: Tăng huyết áp, rối loạn lipid máu, đề kháng insulin, đái tháo đường typ 2, gan nhiễm mỡ, hội chứng chuyển hóa, các tổn thương cơ xương khớp, hô hấp, thị lực, răng miệng và tổn thương tâm lý, giảm sút chất lượng cuộc sống.
  • Tổng quan các giải pháp can thiệp phòng chống TCBP học đường trên thế giới và tại Việt Nam.

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 (26 trang) mô tả chi tiết quy trình tổ chức nghiên cứu:

  • Tiêu chuẩn lựa chọn, loại trừ cho từng nhóm đối tượng; địa bàn 6 trường tiểu học tại TP. Bắc Ninh.
  • Chi tiết phương pháp chọn mẫu chùm cho 4.968 học sinh điều tra cắt ngang; thiết kế ghép cặp 110 ca bệnh và 220 ca chứng; quy trình can thiệp có đối chứng trên 110 học sinh trong 30 tuần và theo dõi duy trì 60 tuần.
  • Mô hình can thiệp kết hợp: Tư vấn truyền thông thay đổi hành vi, xây dựng thực đơn kiểm soát calo và mật độ năng lượng tại trường và gia đình; chuẩn hóa bài tập thể chất hàng ngày và lượng hóa hoạt động vận động (chạy 50m, nhảy xa, đứng lên ngồi xuống, nhảy dây).
  • Các kỹ thuật kiểm soát sai số và quy trình làm sạch, phân tích thống kê y học.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương 3 (33 trang) trình bày các số liệu thực chứng qua hệ thống bảng và biểu đồ:

1. Thực trạng thừa cân, béo phì tại thành phố Bắc Ninh

Tổng số 4.968 học sinh tiểu học được khám sàng lọc nhân trắc, kết quả ghi nhận:

Phân loại tình trạng dinh dưỡng Số lượng ($n$) Tỉ lệ ($%$)
Thừa cân, béo phì (TCBP chung) 1.349 27,2
- Thừa cân 813 16,4
- Béo phì 536 10,8
Không thừa cân, béo phì (Bình thường) 3.619 72,8
Tổng số 4.968 100,0
  • Theo khu vực: Tỉ lệ TCBP ở khu vực trung tâm là 32,8%, cao hơn có ý nghĩa thống kê so với khu vực ngoại ô là 18,4% ($p < 0,001$).
  • Theo giới tính: Tỉ lệ TCBP ở học sinh nam (36,4%) cao hơn học sinh nữ (18,0%) ở tất cả các nhóm tuổi từ 6 đến 11 tuổi ($p < 0,05$).

2. Các yếu tố liên quan và bệnh lý kèm theo

  • Khẩu phần ăn 24 giờ: Nhóm TCBP có mức tiêu thụ năng lượng bình quân là 1.657,3 kcal/ngày, cao hơn nhóm chứng (1.345,6 kcal/ngày, $p < 0,001$). Tỉ lệ các chất sinh năng lượng P:L:G ở nhóm TCBP là 17:31:52 (tỉ lệ Lipid vượt mức khuyến nghị) so với nhóm chứng là 17:26:57.
  • Hoạt động thể lực và tĩnh tại:
Yếu tố hoạt động thể lực Nhóm TCBP ($n=110$) Nhóm không TCBP ($n=220$) Tỉ suất chênh OR (95% CI) Giá trị $p$
Không/ít hoạt động trong giờ thể dục 78,2% ($n=86$) 10,9% ($n=24$) 29,3 (15,7 – 54,4) $< 0,001$
Hoạt động ít/nhẹ trong 7 ngày qua 80,0% ($n=88$) 27,7% ($n=61$) 10,4 (6,0 – 18,1) $< 0,001$
Hoạt động tĩnh tại $\ge 60$ phút/ngày (TV, máy tính) Cao hơn nhóm chứng Thấp hơn — $< 0,001$
Tiền sử gia đình có người mắc TCBP Cao hơn nhóm chứng Thấp hơn 9,2 $< 0,001$
  • Hồi quy logistic đa biến (Forward: Wald): Phân tích đa biến xác định 4 yếu tố nguy cơ độc lập có ý nghĩa thống kê đối với TCBP:
Yếu tố nguy cơ Hệ số hồi quy ($B$) Tỉ suất chênh điều chỉnh (OR) 95% CI Giá trị $p$
Không/ít hoạt động thể lực 1,9 6,9 2,1 – 22,3 $< 0,01$
Hay ăn quà vặt 2,0 7,1 2,2 – 23,3 $< 0,01$
Chiều theo ý thích ăn đồ ngọt của con 1,7 5,5 1,8 – 16,5 $< 0,01$
Lướt Web $\ge 60$ phút/ngày 1,5 4,3 1,1 – 16,9 $< 0,05$
Hệ số tự do (Constant) -10,7 — — 0,0001
  • Bệnh lý kèm theo ở nhóm TCBP: Học sinh TCBP có nguy cơ mắc gan nhiễm mỡ cao gấp 64,4 lần; tăng huyết áp gấp 12,0 lần; cận thị gấp 8,5 lần; tăng LDL-C gấp 7,4 lần; viêm đường hô hấp gấp 5,3 lần; tăng glucose máu lúc đói gấp 3,6 lần; bệnh răng miệng gấp 3,4 lần; tăng Cholesterol toàn phần gấp 2,9 lần; giảm HDL-C gấp 2,0 lần và tăng Triglycerid gấp 1,9 lần so với nhóm chứng ($p < 0,05$). Nguy cơ mắc hội chứng chuyển hóa cao hơn 1,4 lần nhưng chưa có ý nghĩa thống kê ($p > 0,05$).
  • Chất lượng cuộc sống (AUQUEI): Điểm trung bình chất lượng cuộc sống ở nhóm TCBP ($1,90 \pm 0,33$) thấp hơn nhóm không TCBP ($2,04 \pm 0,23$) có ý nghĩa thống kê ($p < 0,001$). Tồn tại mối tương quan tuyến tính nghịch giữa chỉ số BMI và điểm chất lượng cuộc sống ($r = -0,214; p < 0,001$).

3. Kết quả can thiệp

  • Hành vi và khẩu phần: Sau 30 tuần can thiệp, tỉ lệ phụ huynh dự trữ bánh ngọt giảm từ 47,3% xuống 29,1%, kẹo ngọt giảm từ 38,2% xuống 5,5%, nước ngọt giảm từ 38,2% xuống 21,8%; dự trữ quả chín tăng từ 89,1% lên 92,7%. Năng lượng khẩu phần nhóm can thiệp giảm từ 1.765,7 kcal xuống 1.670,5 kcal; cơ cấu P:L:G đạt mức cân đối 17:25:58.
  • Thể lực (theo dõi sau 30 tuần và 60 tuần):
Nghiệm pháp kiểm tra thể lực Trước can thiệp Sau can thiệp 30 tuần Sau can thiệp 60 tuần
Thời gian chạy 50m (giây) $18,27 \pm 1,80$ $17,00 \pm 1,77$ $15,82 \pm 1,39$
Mạch sau chạy 50m (lần/phút) $116,45 \pm 5,60$ $106,95 \pm 6,70$ $106,18 \pm 7,67$
Nhảy xa tại chỗ (cm) $91,27 \pm 6,58$ $97,04 \pm 6,96$ $97,58 \pm 6,79$
Ngồi xuống – đứng lên (lần/30 giây) $21,15 \pm 3,76$ $23,76 \pm 2,86$ $25,96 \pm 3,49$
Nhảy dây (lần/phút) $43,3 \pm 16,0$ $56,3 \pm 13,7$ $57,1 \pm 14,3$
Tỉ lệ đạt yêu cầu nhảy dây ($\ge 60$ lần/phút) 16,4% ($n=9$) 30,9% ($n=17$) 43,6% ($n=24$)
  • Chỉ số sinh hóa và lâm sàng: Ở nhóm can thiệp, tỉ lệ trẻ có bất thường sinh hóa giảm: Cholesterol máu cao giảm từ 25,5% xuống 20,0%; Triglycerid cao giảm từ 26,8% xuống 25,5%; Glucose máu cao giảm từ 9,1% xuống 7,3%; Gan nhiễm mỡ giảm từ 23,6% xuống 21,8% ($p < 0,05$).
  • Chỉ số BMI và hiệu quả can thiệp thực sự: Chỉ số BMI nhóm can thiệp giảm từ $23,7 \pm 2,7$ xuống $22,1 \pm 2,7$ ($p < 0,001$). Trong 55 trẻ can thiệp, có 4 trẻ trở về cân nặng bình thường (7,3%) và 6 trẻ béo phì chuyển thành thừa cân (10,9%). Ở nhóm đối chứng không có trẻ nào về bình thường và có 2 trẻ chuyển từ thừa cân sang béo phì.
Nhóm đối tượng Chỉ số hiệu quả nhóm can thiệp Chỉ số hiệu quả nhóm đối chứng Hiệu quả can thiệp thực sự (CSHQ thực sự)
Nhóm béo phì 19,2% -4,2% 23,4%
Nhóm thừa cân, béo phì chung 7,3% 0,0% 7,3%

Chương 4: Bàn luận

Chương 4 (38 trang) phân tích, đối chiếu các phát hiện với các nghiên cứu trong nước và quốc tế:

  • Tỉ lệ TCBP 27,2% tại TP. Bắc Ninh phản ánh tác động của sự phát triển kinh tế nhanh; tỉ lệ này cao hơn nghiên cứu của Lê Thị Kim Quí tại TP.HCM năm 2010 (20,8%) và Trần Thị Xuân Ngọc tại Hà Nội năm 2012 (10,7%), tương đương khu vực Tây Thái Bình Dương (27%) và Trung Quốc (24%), nhưng thấp hơn các thành phố lớn giai đoạn 2017–2018.
  • Sự chênh lệch dịch tễ giữa nam/nữ (36,4% so với 18,0%) và trung tâm/ngoại ô (32,8% so với 18,4%) phù hợp với quy luật dịch tễ học dinh dưỡng tại Việt Nam.
  • Các yếu tố nguy cơ (khẩu phần dư thừa lipid, thói quen ăn vặt, ít vận động thể lực, thời gian tĩnh tại, điều kiện kinh tế gia đình) được luận giải sâu sắc. Tỉ suất chênh nguy cơ khi gia đình có người TCBP (OR = 9,2) tương thích với kết quả của Trần Thị Xuân Ngọc và Hoàng Thị Diệu.
  • Phân tích các bệnh lý chuyển hóa và gan nhiễm mỡ khẳng định TCBP ở trẻ em đã gây tổn thương sớm đến các cơ quan, đòi hỏi can thiệp y khoa đồng bộ.
  • Bàn luận về chất lượng cuộc sống (AUQUEI) khẳng định trẻ TCBP chịu nhiều áp lực tâm lý, bị bạn bè trêu chọc dẫn đến tự ti, điểm đánh giá thấp hơn trẻ bình thường ($1,90$ so với $2,04$).
  • Phân tích kết quả can thiệp khẳng định tính khả thi của mô hình kết hợp truyền thông gia đình - nhà trường, điều chỉnh khẩu phần và tăng cường vận động có lượng hóa, tương đồng với nhận định của Veugelers P.J. và các thử nghiệm tại Hà Nội, Huế, Bắc Kinh.

Kết luận và Kiến nghị

Phần kết luận (2 trang) và kiến nghị (1 trang) tổng kết cô đọng các phát hiện cốt lõi theo 3 mục tiêu nghiên cứu và đề xuất 3 nhóm giải pháp thực tiễn cho cơ quan quản lý giáo dục, y tế và gia đình.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt khoa học và lý luận

  1. Cung cấp bộ dữ liệu dịch tễ học đại diện đầu tiên về thực trạng thừa cân, béo phì ở học sinh tiểu học tại thành phố Bắc Ninh theo tiêu chuẩn tăng trưởng WHO 2007, phản ánh mối liên hệ giữa tăng trưởng kinh tế địa phương và sự chuyển dịch dịch tễ dinh dưỡng (tỉ lệ TCBP tăng từ 23,7% năm 2015 lên 27,2% năm 2017).
  2. Xác định các yếu tố nguy cơ độc lập chi phối tình trạng TCBP thông qua mô hình hồi quy đa biến logistic (trong đó không/ít vận động có OR = 6,9 và hay ăn quà vặt có OR = 7,1 là hai yếu tố tác động mạnh nhất).
  3. Là công trình đầu tiên tại Việt Nam áp dụng bảng câu hỏi hình ảnh AUQUEI để lượng hóa chất lượng cuộc sống ở trẻ em tiểu học bị TCBP, chứng minh mối tương quan tuyến tính nghịch giữa chỉ số BMI và điểm chất lượng cuộc sống ($r = -0,214; p < 0,001$).
  4. Xác định phổ bệnh lý kèm theo ở trẻ TCBP học đường, bao gồm gan nhiễm mỡ (nguy cơ cao gấp 64,4 lần), tăng huyết áp (gấp 12,0 lần), cận thị (gấp 8,5 lần), rối loạn lipid máu và bệnh răng miệng, hô hấp.

Đóng góp về mặt thực tiễn và ứng dụng

  1. Xây dựng và thử nghiệm thành công mô hình can thiệp kết hợp ba bên: Nhà trường – Gia đình – Học sinh. Mô hình kết hợp giữa tư vấn truyền thông chuyển đổi hành vi, điều chỉnh cơ cấu thực đơn học đường và lượng hóa cụ thể các bài tập thể lực hàng ngày.
  2. Chứng minh hiệu quả thực tế của giải pháp can thiệp: Giúp giảm mức tiêu thụ năng lượng khẩu phần, cân bằng tỉ lệ P:L:G (17:25:58), cải thiện rõ rệt các chỉ số thể lực (sức nhanh, sức bền, sức mạnh), hạ tỉ lệ rối loạn lipid máu, đường máu, gan nhiễm mỡ, làm giảm BMI trung bình từ $23,7 \pm 2,7$ xuống $22,1 \pm 2,7$ kg/m², đạt hiệu quả can thiệp thực sự là 7,3% trên nhóm TCBP chung và 23,4% trên nhóm béo phì.

Kiến nghị từ luận án

  • Đưa mô hình can thiệp truyền thông giáo dục dinh dưỡng, bữa ăn hợp lý và tăng cường vận động thể lực vào chương trình Y tế học đường tại tất cả các trường tiểu học.
  • Phụ huynh và nhà trường cần duy trì theo dõi định kỳ thể lực, nhân trắc để phát hiện sớm nguy cơ TCBP ở học sinh.
  • Về mặt chính sách vĩ mô, xem xét áp dụng thuế tiêu thụ đặc biệt đối với đồ ngọt, nước ngọt có đường và thực phẩm chế biến sẵn giàu năng lượng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu can thiệp được triển khai trên địa bàn thành phố Bắc Ninh với thời gian theo dõi can thiệp trực tiếp 30 tuần và duy trì 60 tuần; phạm vi can thiệp chưa mở rộng sang toàn bộ các huyện trong tỉnh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Triển khai các nghiên cứu tiếp theo trên quy mô quần thể rộng hơn để có góc nhìn tổng quát hơn về chất lượng cuộc sống và các yếu tố kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến TCBP.
    • Nghiên cứu sâu hơn về các biến đổi gen liên quan đến chuyển hóa và béo phì ở trẻ em.
    • Đánh giá tính bền vững dài hạn của các giải pháp can thiệp kết hợp khi chuyển giao toàn diện cho mạng lưới y tế học đường cơ sở.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao đối với nhiều nhóm đối tượng:

  • Bác sĩ Nhi khoa, Dinh dưỡng và Y học dự phòng: Tham khảo số liệu dịch tễ, mô hình bệnh lý kèm theo (gan nhiễm mỡ, tăng huyết áp, rối loạn chuyển hóa) và phương pháp đánh giá chất lượng cuộc sống bằng bộ công cụ tranh vẽ AUQUEI.
  • Cán bộ quản lý Giáo dục và Y tế học đường: Áp dụng trực tiếp quy trình can thiệp dinh dưỡng học đường, bộ thực đơn chuẩn hóa và chương trình bài tập vận động thể chất lượng hóa (chạy ngắn, nhảy xa, đứng lên ngồi xuống, nhảy dây).
  • Nhà hoạch định chính sách y tế công cộng: Sử dụng các bằng chứng khoa học thực nghiệm về tác hại của đồ uống có đường và lối sống tĩnh tại để xây dựng chính sách thuế dinh dưỡng, quy hoạch không gian vận động thể chất cho học sinh.
  • Học viên sau đại học và nghiên cứu sinh: Tham khảo phương pháp luận kết hợp 3 thiết kế nghiên cứu (mô tả cắt ngang, bệnh chứng và can thiệp trước - sau có đối chứng) cùng kỹ thuật phân tích thống kê đa biến.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỉ lệ thừa cân, béo phì ở học sinh tiểu học tại thành phố Bắc Ninh là bao nhiêu và có đặc điểm phân bố như thế nào?

Theo kết quả điều tra trên 4.968 học sinh tiểu học tại 6 trường trên địa bàn thành phố Bắc Ninh, tỉ lệ TCBP chung là 27,2% (trong đó thừa cân chiếm 16,4% và béo phì chiếm 10,8%). Tỉ lệ này phân bố không đồng đều: Học sinh nam (36,4%) cao hơn học sinh nữ (18,0%) ở tất cả các lứa tuổi ($p < 0,05$); học sinh khu vực trung tâm thành phố (32,8%) cao hơn có ý nghĩa thống kê so với khu vực ngoại ô (18,4%, $p < 0,001$).

2. Mô hình hồi quy đa biến logistic chỉ ra những yếu tố nguy cơ độc lập nào tác động mạnh nhất đến tình trạng TCBP của học sinh?

Phân tích đa biến từng bước (Forward: Wald) xác định 4 yếu tố nguy cơ độc lập:

  • Thói quen không hoặc ít hoạt động thể lực: $\text{OR} = 6,9$ ($95%\text{ CI: } 2,1 - 22,3; p < 0,01$).
  • Thói quen hay ăn quà vặt: $\text{OR} = 7,1$ ($95%\text{ CI: } 2,2 - 23,3; p < 0,01$).
  • Cha mẹ để con ăn đồ ngọt theo ý thích: $\text{OR} = 5,5$ ($95%\text{ CI: } 1,8 - 16,5; p < 0,01$).
  • Lướt Web $\ge 60$ phút/ngày: $\text{OR} = 4,3$ ($95%\text{ CI: } 1,1 - 16,9; p < 0,05$). Trong đó, ít hoạt động thể lực và hay ăn quà vặt là hai yếu tố nguy cơ tác động mạnh nhất.

3. Học sinh tiểu học bị thừa cân, béo phì có nguy cơ mắc các bệnh lý kèm theo nào cao nhất so với học sinh bình thường?

Học sinh trong nhóm TCBP có nguy cơ mắc các bệnh kèm theo cao hơn rõ rệt so với nhóm chứng ($p < 0,05$):

  • Nguy cơ mắc gan nhiễm mỡ cao gấp 64,4 lần.
  • Tăng huyết áp cao gấp 12,0 lần.
  • Cận thị cao gấp 8,5 lần.
  • Tăng nồng độ LDL-C máu cao gấp 7,4 lần.
  • Viêm đường hô hấp cao gấp 5,3 lần.
  • Tăng glucose máu lúc đói cao gấp 3,6 lần và bệnh răng miệng cao gấp 3,4 lần.

4. Điểm chất lượng cuộc sống của học sinh thừa cân, béo phì được đánh giá như thế nào trong luận án?

Luận án sử dụng bộ công cụ hình ảnh AUQUEI để đánh giá chất lượng cuộc sống (CLCS). Kết quả ghi nhận điểm trung bình CLCS của nhóm học sinh TCBP đạt $1,90 \pm 0,33$, thấp hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm không TCBP đạt $2,04 \pm 0,23$ ($p < 0,001$). Phân tích tương quan chỉ ra chỉ số BMI có mối tương quan tuyến tính nghịch biến với điểm chất lượng cuộc sống ($r = -0,214; p < 0,001$), cho thấy thể trạng béo phì tác động tiêu cực đến tâm lý và sự hòa nhập của trẻ.

5. Hiệu quả thực sự của mô hình can thiệp kết hợp đạt được những kết quả cụ thể nào?

Sau thời gian can thiệp, mô hình đã đem lại các chuyển biến thực chất:

  • Năng lượng khẩu phần giảm từ 1.765,7 kcal xuống 1.670,5 kcal/ngày; cơ cấu P:L:G đạt chuẩn cân đối (17:25:58).
  • Nâng cao rõ rệt các chỉ số thể lực (thời gian chạy 50m giảm từ 18,27s xuống 15,82s sau 60 tuần; tỉ lệ đạt tiêu chuẩn nhảy dây tăng từ 16,4% lên 43,6%).
  • Cải thiện các chỉ số sinh hóa (tỉ lệ tăng cholesterol giảm từ 25,5% xuống 20,0%; gan nhiễm mỡ giảm từ 23,6% xuống 21,8%).
  • Giảm chỉ số BMI trung bình từ $23,7 \pm 2,7$ xuống $22,1 \pm 2,7$ kg/m² ($p < 0,001$).
  • Chỉ số hiệu quả can thiệp thực sự (CSHQ thực sự) đạt 7,3% đối với nhóm TCBP chung và đạt 23,4% đối với nhóm béo phì.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Ngô Thị Xuân là công trình nghiên cứu toàn diện về dịch tễ học, yếu tố nguy cơ và can thiệp thừa cân, béo phì ở học sinh tiểu học tại thành phố Bắc Ninh. Luận án đã xác định tỉ lệ TCBP là 27,2%, làm rõ các yếu tố nguy cơ hành vi hàng đầu (ít vận động, ăn quà vặt) và chỉ ra các tổn thương sớm về chuyển hóa, cơ quan cùng sự suy giảm chất lượng cuộc sống ở trẻ mắc bệnh. Kết quả thử nghiệm mô hình can thiệp đa giải pháp (truyền thông, điều chỉnh dinh dưỡng và lượng hóa hoạt động thể lực) đã chứng minh hiệu quả giảm BMI và cải thiện sức khỏe rõ rệt, cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc cho việc triển khai các chương trình y tế học đường phòng chống bệnh không lây nhiễm.