Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và phát triển kinh tế tri thức, việc ứng dụng khoa học và công nghệ cao (CNC) trở thành yếu tố then chốt quyết định năng lực cạnh tranh quốc gia. Đối với các quốc gia đang phát triển như Việt Nam, quá trình phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao đòi hỏi nguồn vốn đầu tư rất lớn vượt quá khả năng cân đối của ngân sách nhà nước và nguồn vốn trong nước. Do đó, việc huy động các nguồn vốn nước ngoài, đặc biệt là nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật và tiếp nhận chuyển giao công nghệ tiên tiến.
Tỉnh Thừa Thiên Huế thuộc Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, sở hữu nhiều tiềm năng về vị trí địa lý, nguồn nhân lực và hạ tầng giao thông kết nối. Tuy nhiên, hoạt động thu hút vốn FDI vào lĩnh vực công nghệ cao trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn 2003 - 2013 còn bộc lộ nhiều hạn chế: số lượng doanh nghiệp và quy mô vốn thu hút được còn thấp; một số mục tiêu kỳ vọng chưa đạt được; giá trị gia tăng của các dự án chưa cao; một số doanh nghiệp FDI còn sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường. Trước thực trạng đó, đề tài "Thực trạng thu hút FDI vào lĩnh vực công nghệ cao ở tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn hiện nay" được thực hiện nhằm cung cấp bức tranh toàn diện về hoạt động này và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Tổng hợp cơ sở lý luận và thực tiễn về công nghệ cao, vai trò của vốn FDI đối với phát triển lĩnh vực công nghệ cao.
- Phân tích, đánh giá thực trạng thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực công nghệ cao tại tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2003 - 2013.
- Đề xuất các quan điểm, định hướng và giải pháp chính sách nhằm gia tăng quy mô và nâng cao hiệu quả thu hút nguồn vốn FDI vào lĩnh vực công nghệ cao của tỉnh trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực công nghệ cao và hệ thống chính sách thu hút FDI vào công nghệ cao tại tỉnh Thừa Thiên Huế.
Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:
- Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Tập trung thu thập, xử lý và phân tích số liệu trong giai đoạn 2003 - 2013.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các định nghĩa chuẩn mực quốc tế và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Việt Nam:
- Khái niệm công nghệ cao và doanh nghiệp công nghệ cao: Dựa trên Luật Công nghệ cao số 21/2008/QH12, công nghệ cao được xác định là công nghệ có hàm lượng nghiên cứu và phát triển (R&D) cao, mang đặc tính “3 cao” (hiệu quả cao, giá trị gia tăng cao, độ thâm nhập cao). Tiêu chuẩn doanh nghiệp CNC tại Việt Nam bao gồm: chi phí bình quân cho R&D thực hiện tại Việt Nam 3 năm đầu tối thiểu 1% tổng doanh thu (từ năm thứ tư trên 1%); tỷ trọng doanh thu từ sản phẩm CNC đạt tối thiểu 60% trong 3 năm đầu (từ năm thứ tư đạt từ 70% trở lên); tỷ lệ lao động có trình độ đại học trở lên làm R&D trực tiếp đạt tối thiểu 5% tổng số lao động.
- Khái niệm và hình thức FDI: Tiếp cận theo định nghĩa của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD - tỷ lệ nắm giữ tối thiểu 10% cổ phần hoặc quyền biểu quyết) và Luật Đầu tư Việt Nam. Các hình thức đầu tư gồm Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC), Doanh nghiệp liên doanh, Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, các hình thức đối tác công tư (BOT, BTO, BT) và Mua bán - Sáp nhập (M&A).
- Hệ thống văn bản pháp lý địa phương: Quyết định số 1337/2009/QĐ-UBND ngày 15/7/2009 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư; Nghị định số 108/2006/NĐ-CP; Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai thực tế gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận và trích xuất hệ thống báo cáo thống kê định kỳ từ Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế, số liệu công bố từ Bộ Khoa học và Công nghệ, Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư).
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để lập bảng biểu, tính toán số liệu tổng hợp, cơ cấu tỷ trọng và tỷ lệ tăng trưởng.
- Phương pháp phân tích và so sánh: Đánh giá biến động dòng vốn qua các mốc thời gian, đối chiếu cơ cấu ngành nghề, hình thức đầu tư và đối tác quốc tế; so sánh kinh nghiệm thu hút FDI vào CNC của Trung Quốc và thành phố Đà Nẵng để rút ra bài học cho Thừa Thiên Huế.
Hệ thống chỉ tiêu định lượng được tác giả sử dụng để đánh giá tình trạng thu hút FDI gồm:
| Tên chỉ tiêu |
Ký hiệu |
Công thức xác định |
Ý nghĩa kinh tế |
| Cơ cấu số dự án |
$n_t$ |
$n_t = \frac{N_t}{\sum N} \times 100%$ |
Phản ánh tỷ trọng số lượng dự án theo từng ngành, đối tác hoặc thời kỳ trong tổng số dự án. |
| Cơ cấu vốn đăng ký |
$i_t$ |
$i_t = \frac{I_t}{\sum I} \times 100%$ |
Biểu thị tỷ trọng quy mô vốn cam kết phân bổ theo tiêu chí phân loại. |
| Cơ cấu vốn thực hiện |
$k_t$ |
$k_t = \frac{K_t}{\sum K} \times 100%$ |
Phản ánh tỷ trọng vốn giải ngân thực tế theo từng phân loại. |
| Tỷ lệ giải ngân |
$%TH/ĐK$ |
$% = \frac{\text{Vốn thực hiện}}{\text{Vốn đăng ký}} \times 100%$ |
Đánh giá tiến độ triển khai thực tế của các dự án so với cam kết đăng ký ban đầu. |
| Quy mô vốn bình quân |
$\overline{V_{ĐK}}$ |
$\overline{V_{ĐK}} = \frac{\sum \text{Vốn đăng ký}}{\sum \text{Số dự án}}$ |
Xác định quy mô vốn đăng ký trung bình của một dự án FDI. |
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Công nghệ cao và vai trò của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực công nghệ cao
Chương I tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về công nghệ cao, khu công nghệ cao, vườn ươm doanh nghiệp công nghệ cao và 6 nhóm lĩnh vực CNC trên thế giới (công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, công nghệ năng lượng mới, công nghệ hàng không vũ trụ, công nghệ hải dương). Tác giả tổng hợp bảng phân loại các ngành chế tạo theo hàm lượng công nghệ toàn cầu của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Bên cạnh đó, chương này phân tích các nhân tố tác động đến dòng vốn FDI vào CNC (an ninh chính trị, kinh tế vĩ mô, cơ chế ưu đãi thuế/đất đai, hạ tầng kỹ thuật, thủ tục hành chính, vị trí địa lý, chất lượng nhân lực và trình độ khoa học công nghệ nội địa). Tác giả khái quát bức tranh FDI vào CNC tại Việt Nam: giai đoạn 2006 - 2008 vốn FDI tăng mạnh từ 4.000 triệu USD lên mức tối đa 11.500 triệu USD, sau đó chững lại ở mức 10.460 triệu USD giai đoạn 2009 - 2012; Khu CNC TP.HCM tính đến hết năm 2011 thu hút 58 dự án với tổng vốn 2,03 tỷ USD, tạo 16.000 việc làm; Khu CNC Hòa Lạc cấp phép trên 60 dự án với 29 dự án đã triển khai và 17 dự án vận hành.
Cuối chương, tác giả phân tích kinh nghiệm thu hút FDI của Trung Quốc (tăng gấp đôi chi tiêu R&D trong một thập kỷ, sở hữu hơn 862.000 cán bộ nghiên cứu, dự trữ ngoại hối 700 tỷ USD) và thành phố Đà Nẵng (chính sách miễn 100% tiền thuê đất/tiền sử dụng đất cho hạ tầng dùng chung, khu R&D, khu ươm tạo, nhà ở công nhân; miễn 11 năm tiền thuê đất cho ngành đặc biệt ưu đãi; quy định đơn giá thuê đất 8.500 đồng/m²/năm trả hàng năm hoặc 7.450 đồng/m²/năm trả 10 năm một lần; miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 4 năm và giảm 50% trong 9 năm tiếp theo). Từ đó, 7 bài học kinh nghiệm được rút ra cho tỉnh Thừa Thiên Huế về quy hoạch hạ tầng cứng - mềm, kiểm soát thiết bị cũ tránh trở thành "bãi thải công nghệ", cải cách thủ tục hành chính và đào tạo cán bộ xúc tiến đầu tư.
Chương II: Thực trạng thu hút FDI vào lĩnh vực công nghệ cao tỉnh Thừa Thiên Huế
Chương II đi sâu phân tích đặc điểm địa bàn nghiên cứu và thực trạng giải ngân dòng vốn FDI tại tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2003 - 2013:
- Điều kiện kinh tế - xã hội địa bàn: Tỉnh có diện tích tự nhiên 5.033,2 km², dân số năm 2011 đạt 1.136.000 người (chiếm 1,5% diện tích và 1,4% dân số cả nước). Hệ thống giao thông gồm Quốc lộ 1A, đường Hồ Chí Minh, đường sắt Bắc Nam (Ga Huế và 8 ga địa phương), Cảng Chân Mây tiếp nhận tàu 30.000 DWT, Cảng Thuận An tiếp nhận tàu 2.000 DWT, Sân bay Quốc tế Phú Bài phục vụ trung bình 8 chuyến/ngày đi Hà Nội và TP.HCM. Hệ thống điện đạt tổng công suất thủy điện 1.770 MW; 6 nhà máy nước cung cấp 162.000 m³/ngày đêm; hạ tầng bưu chính viễn thông có 60 bưu cục, 17 đại lý, 12 ki-ốt và 111 điểm bưu điện văn hóa xã.
- Tình hình phát triển kinh tế giai đoạn 2008 - 2013: Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) tăng từ 50,53 điểm (năm 2006) lên 60,95 điểm (năm 2011), nằm trong nhóm địa phương có chỉ số tốt. Số liệu tăng trưởng kinh tế tổng hợp qua bảng dưới đây:
| Năm |
Tốc độ tăng trưởng GDP (%) |
Xuất khẩu (Triệu USD) |
Vốn đầu tư toàn xã hội (Tỷ đồng) |
Thu ngân sách Nhà nước (Tỷ đồng) |
| 2008 |
10,05 |
110,0 |
5.700,0 |
1.860,6 |
| 2009 |
11,19 |
141,0 |
7.200,0 |
2.170,0 |
| 2010 |
12,50 |
248,1 |
9.050,0 |
3.012,5 |
| 2011 |
11,10 |
376,9 |
11.200,0 |
4.050,0 |
| 2012 |
9,70 |
460,5 |
12.500,0 |
5.861,4 |
| 2013 |
7,89 |
540,0 |
13.700,0 |
4.609,0 |
- Thực trạng thu hút vốn FDI vào lĩnh vực CNC: Dòng vốn FDI vào CNC của tỉnh có xu hướng tăng về số lượng nhưng không ổn định qua các năm. Các dự án tập trung chủ yếu vào một số phân khúc chế tạo và dịch vụ công nghệ thông tin. Tác giả chỉ ra các thành công bước đầu trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đồng thời nêu rõ các hạn chế: quy mô vốn đầu tư trên mỗi dự án còn nhỏ; tiến độ giải ngân còn chậm; thiếu hụt nguồn nhân lực kỹ thuật cao tại chỗ; chính sách ưu đãi chưa đủ sức cạnh tranh với các trung tâm lớn; liên kết giữa doanh nghiệp FDI và các cơ sở nghiên cứu địa phương còn mờ nhạt.
Chương III: Một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút FDI vào lĩnh vực công nghệ cao ở tỉnh Thừa Thiên Huế
Chương III đề xuất hệ thống giải pháp chính sách toàn diện dựa trên định hướng phát triển công nghiệp CNC của tỉnh:
- Đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội: Tập trung xây dựng hạ tầng các khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp (Phú Bài, Tứ Hạ, Phong Điền); nâng cấp hạ tầng Cảng Chân Mây (xây dựng đê chắn sóng), hoàn thiện nghiên cứu dự án Cảng Điền Lộc (dự kiến kết nối 6 chuyến/tuần sang Nhật); kiến nghị mở rộng nâng cấp Sân bay Phú Bài để đón các chuyến bay quốc tế trực tiếp.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Liên kết chặt chẽ giữa các trường đại học thành viên thuộc Đại học Huế (Đại học Khoa học, Đại học Bách khoa/Sư phạm) với doanh nghiệp FDI để đào tạo theo đơn đặt hàng; xây dựng chính sách thu hút chuyên gia kỹ thuật và nhà khoa học có trình độ cao về làm việc tại địa phương.
- Hoàn thiện cơ chế chính sách và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước: Triển khai đồng bộ chính sách ưu đãi theo Quyết định 1337/2009/QĐ-UBND; đơn giản hóa thủ tục hành chính, loại bỏ phiền hà cho nhà đầu tư nước ngoài; nghiên cứu thành lập Công ty đầu tư phát triển CNC và cơ chế hỗ trợ lãi suất tín dụng phục vụ ươm tạo công nghệ.
- Xây dựng chiến lược xúc tiến đầu tư chuyên nghiệp: Chủ động tiếp cận các tập đoàn đa quốc gia thuộc các quốc gia phát triển mạnh về CNC (Nhật Bản, Hoa Kỳ, EU, Hàn Quốc); đa dạng hóa tài liệu quảng bá môi trường đầu tư; kiện toàn năng lực chuyên môn và phẩm chất của đội ngũ cán bộ làm công tác kinh tế đối ngoại.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu và đóng góp thực tiễn cụ thể:
- Về mặt số liệu thực nghiệm: Hệ thống hóa chuỗi số liệu kinh tế vĩ mô tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2008 - 2013 (tăng trưởng GDP, kim ngạch xuất nhập khẩu, thu ngân sách, vốn đầu tư toàn xã hội) và bức tranh FDI công nghệ cao cả nước cũng như tại địa bàn tỉnh giai đoạn 2003 - 2013.
- Về mặt lý luận: Khái quát hóa khung tiêu chuẩn nhận diện doanh nghiệp công nghệ cao theo Luật Công nghệ cao năm 2008, đồng thời xây dựng bộ chỉ tiêu 5 công thức toán học thống kê đánh giá hiệu quả thu hút FDI.
- Về mặt giải pháp: Cung cấp cho Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế căn cứ tham khảo thực tế về các điểm nghẽn hạ tầng (sân bay thiếu chuyến quốc tế, cảng biển thiếu đê chắn sóng) và đề xuất phương án chính sách ưu đãi dựa trên bài học thực tiễn từ Đà Nẵng và Trung Quốc.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn một số điểm hạn chế do tác giả tự nhận định:
- Nguồn số liệu FDI chi tiết về công nghệ cao trên địa bàn tỉnh còn hạn chế về độ dài chuỗi thời gian phân rã sâu giữa các phân ngành công nghệ siêu cao.
- Chưa khảo sát trực tiếp mẫu rộng các chuyên gia và nhà đầu tư nước ngoài đang vận hành dự án tại các khu công nghiệp trên địa bàn mà chủ yếu khai thác số liệu thứ cấp từ Sở Kế hoạch và Đầu tư.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo cần tập trung khảo sát định lượng nhu cầu thực tế của các nhà đầu tư FDI về hạ tầng vườn ươm công nghệ và đánh giá hiệu quả lan tỏa công nghệ (spillover effect) sang các doanh nghiệp nội địa tỉnh Thừa Thiên Huế.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng đối với:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế phát triển, Kế hoạch đầu tư, Kinh tế đối ngoại khi tìm hiểu phương pháp phân tích thực trạng dòng vốn FDI cấp tỉnh.
- Cán bộ quản lý tại Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý các Khu công nghiệp và Khu kinh tế tỉnh Thừa Thiên Huế trong việc rà soát cơ chế ưu đãi đầu tư và xây dựng quy hoạch hạ tầng xúc tiến công nghệ cao.
- Phần đáng tham khảo nhất là Chương II (hệ thống số liệu kinh tế - xã hội địa phương và các rào cản hạ tầng thực tế) cùng hệ thống bài học kinh nghiệm tại Chương I.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng các tiêu chí pháp lý nào để xác định một doanh nghiệp công nghệ cao tại Việt Nam?
Khóa luận căn cứ theo Điều 6 Luật Công nghệ cao số 21/2008/QH12: Chi phí R&D tại Việt Nam tối thiểu 1% doanh thu bình quân 3 năm đầu (từ năm thứ tư trên 1%); Doanh thu từ sản phẩm CNC đạt tối thiểu 60% tổng doanh thu trong 3 năm đầu (từ năm thứ tư đạt từ 70% trở lên); Tỷ lệ lao động trình độ đại học trở lên làm R&D trực tiếp đạt tối thiểu 5% tổng số lao động; Đảm bảo tiêu chuẩn bảo vệ môi trường và quản lý chất lượng.
2. Giai đoạn 2008 - 2013, các chỉ tiêu kinh tế cơ bản của tỉnh Thừa Thiên Huế biến động ra sao?
Tốc độ tăng trưởng GDP đạt đỉnh 12,5% năm 2010 và giảm xuống 7,89% năm 2013; Xuất khẩu tăng liên tục từ 110 triệu USD (2008) lên 540 triệu USD (2013); Thu ngân sách tăng từ 1.860,6 tỷ đồng (2008) lên mức cao nhất 5.861,4 tỷ đồng (2012) trước khi giảm về 4.609 tỷ đồng (2013); Vốn đầu tư toàn xã hội năm 2013 đạt 13.700 tỷ đồng.
3. Khóa luận rút ra bài học kinh nghiệm ưu đãi đầu tư cụ thể nào từ thành phố Đà Nẵng?
Đà Nẵng áp dụng chính sách miễn 100% tiền thuê đất và sử dụng đất cho các dự án hạ tầng dùng chung, R&D, ươm tạo CNC và nhà ở công nhân; miễn 11 năm tiền thuê đất cho ngành đặc biệt ưu đãi; quy định đơn giá thuê đất có hạ tầng dùng chung 8.500 đồng/m²/năm (hoặc 7.450 đồng/m²/năm khi nộp 10 năm một lần); miễn thuế TNDN 4 năm và giảm 50% trong 9 năm tiếp theo.
4. Những rào cản hạ tầng giao thông chính nào của Thừa Thiên Huế được tác giả chỉ ra trong quá trình thu hút FDI?
Sân bay Quốc tế Phú Bài mới chỉ phục vụ các chặng bay nội địa (khoảng 8 chuyến/ngày đi Hà Nội và TP.HCM), chưa khai thác được đường bay quốc tế; Cảng nước sâu Chân Mây tiếp nhận được tàu 30.000 DWT nhưng thiếu đê chắn sóng gây rủi ro an toàn tàu bè; Cảng Điền Lộc mới ở giai đoạn nghiên cứu khả thi.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Nhật Ly đã phân tích một cách có hệ thống thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực công nghệ cao tại tỉnh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2003 - 2013 dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp từ Sở Kế hoạch và Đầu tư. Tác giả đã chỉ rõ những điểm nghẽn nội tại về hạ tầng kỹ thuật, chất lượng nhân lực và chính sách hỗ trợ khiến quy mô các dự án FDI công nghệ cao trên địa bàn tỉnh còn khiêm tốn. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào nâng cấp hạ tầng giao thông - cảng biển, liên kết đào tạo nhân lực và hoàn thiện chiến lược xúc tiến đầu tư có giá trị thực tiễn đối với công tác quản lý kinh tế đối ngoại của địa phương.