Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, việc quản lý và sử dụng quỹ đất tiết kiệm, hiệu quả giữ vai trò then chốt nhằm phát triển kinh tế và bảo đảm ổn định chính trị - xã hội. Đối với một quốc gia có dân số đông và nền tảng nông nghiệp như Việt Nam, đất đai không chỉ là tư liệu sản xuất đặc biệt mà còn là không gian phân bố dân cư, phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường sinh thái. Quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng tại các đô thị loại một và trung tâm kinh tế cấp tỉnh tạo ra áp lực chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp, kéo theo nhiều biến động về quy hoạch, giá đất, giải phóng mặt bằng và trật tự xây dựng.

Tại phường Gia Cẩm – trung tâm kinh tế, thương mại của thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ – tốc độ đô thị hóa nhanh đòi hỏi công tác quản lý nhà nước về đất đai phải được đánh giá khách quan, toàn diện nhằm nhận diện các bất cập, điều chỉnh cơ cấu phân bổ quỹ đất và hoàn thiện hồ sơ địa chính. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, khóa luận tốt nghiệp "Thực trạng quản lý và sử dụng đất đai của phường Gia Cẩm - Thành phố Việt Trì - Tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2014 - 2016" được thực hiện nhằm hệ thống hóa số liệu và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý tại địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Mục tiêu tổng quát:

    • Tìm hiểu thực trạng sử dụng đất trên địa bàn phường Gia Cẩm.
    • Đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn phường Gia Cẩm theo 15 nội dung quy định tại Luật Đất đai năm 2013.
    • Đánh giá mức độ hiểu biết của cán bộ và người dân địa phương đối với công tác quản lý và sử dụng đất đai.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý và khai thác sử dụng quỹ đất tại địa bàn phường.
  2. Mục tiêu cụ thể:

    • (1) Nghiên cứu cơ sở lý luận và căn cứ pháp lý liên quan đến công tác quản lý nhà nước về đất đai.
    • (2) Khảo sát, phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của phường Gia Cẩm tác động đến việc sử dụng đất.
    • (3) Đánh giá hiện trạng và phân tích biến động sử dụng đất giai đoạn 2014 - 2016.
    • (4) Đánh giá chi tiết 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo Điều 22 Luật Đất đai năm 2013 tại phường Gia Cẩm.
    • (5) Điều tra xã hội học nhằm đánh giá sự hiểu biết của cán bộ, công chức và các tầng lớp nhân dân về chính sách, pháp luật đất đai.
    • (6) Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm phát huy ưu điểm, khắc phục hạn chế trong công tác quản lý và sử dụng đất.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý nhà nước về đất đai, toàn bộ quỹ đất đai tự nhiên (193,68 ha) và các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan đến quá trình sử dụng đất trên địa bàn phường Gia Cẩm.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn phường Gia Cẩm, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ (nghiên cứu trực tiếp tại Ban Địa chính và Xây dựng UBND phường Gia Cẩm).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu quản lý và biến động đất đai thu thập trong giai đoạn 2014 - 2016; thời gian thực hiện nghiên cứu thực địa từ tháng 01/2017 đến tháng 04/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết và khung pháp lý

Nghiên cứu dựa trên bản chất kinh tế - pháp lý của đất đai: đất đai là tài sản đặc biệt, tài nguyên quốc gia, tư liệu sản xuất chủ yếu và không gian sống. Quản lý nhà nước về đất đai là sự tác động có tổ chức bằng quyền lực nhà nước thông qua hệ thống pháp luật nhằm nắm chắc số lượng, chất lượng, phân bổ hợp lý quỹ đất, bảo vệ quyền sở hữu toàn dân và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất.

Khung pháp lý của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và địa phương:

  • Luật và Nghị định: Luật Đất đai năm 2003; Luật Đất đai năm 2013 (trọng tâm là Điều 22 về 15 nội dung quản lý nhà nước); Nghị định 43/2014/NĐ-CP; Nghị định 44/2014/NĐ-CP (giá đất); Nghị định 45/2014/NĐ-CP (thu tiền sử dụng đất); Nghị định 46/2014/NĐ-CP (tiền thuê đất); Nghị định 47/2014/NĐ-CP (bồi thường, hỗ trợ, tái định cư); Nghị định 102/2014/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính); Nghị định 104/2014/NĐ-CP (khung giá đất); Nghị định 68/2001/NĐ-CP; Nghị định 79/2001/NĐ-CP; Nghị định 119/CP.
  • Thông tư và Chỉ thị: Thông tư 23/2014/TT-BTNMT (GCN quyền sử dụng đất); Thông tư 24/2014/TT-BTNMT (hồ sơ địa chính); Thông tư 25/2014/TT-BTNMT (bản đồ địa chính); Thông tư 28/2014/TT-BTNMT (thống kê, kiểm kê đất đai); Thông tư 30/2014/TT-BTNMT; Thông tư 35/2014/TT-BTNMT; Thông tư 37/2014/TT-BTNMT; Thông tư 04/2014/TT-BTNMT; Chỉ thị 364/TTg; Chỉ thị 299/TTg; Chỉ thị 618/CT-TTg; Nghị quyết 30/2012/QH13; Nghị quyết 17/2011/QH13.
  • Văn bản cấp tỉnh và thành phố: Quyết định 1883/2014/QĐ-UBND (hạn mức đất ở tại Phú Thọ); Quyết định 1597/2015/QĐ-UBND; Quyết định 01/2015/QĐ-UBND (bồi thường, tái định cư); cùng các công văn hướng dẫn của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Thọ, UBND thành phố Việt Trì và UBND phường Gia Cẩm.

Khóa luận cũng tổng thuật kinh nghiệm quốc tế về quản lý đất đai tại Thụy Điển (Bộ luật Đất đai 1970, quản lý không gian 3 chiều, đăng ký bất động sản bắt buộc trong vòng 3 tháng) và Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (chế độ sở hữu tập thể đất nông thôn thời hạn 70 năm, đất đô thị giao tối đa 70 năm, đất công nghiệp 40-50 năm).

Phương pháp nghiên cứu

  1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo quản lý đất đai định kỳ, biểu mẫu thống kê - kiểm kê đất đai (Biểu số 09-TKĐĐ) giai đoạn 2014 - 2016 từ UBND phường Gia Cẩm, Phòng TN&MT thành phố Việt Trì.
  2. Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp: Thiết kế phiếu điều tra phỏng vấn trực tiếp với cỡ mẫu $n = 60$ phiếu, phân bổ đều cho 3 nhóm đối tượng trên địa bàn phường:
    • Nhóm cán bộ, công chức phường: 20 phiếu.
    • Nhóm hộ nông dân: 20 phiếu.
    • Nhóm hộ kinh doanh, buôn bán: 20 phiếu.
  3. Phương pháp thống kê: Phân loại, tổng hợp số liệu diện tích đất đai, dân số, lao động, số lượng hồ sơ địa chính, cấp GCNQSDĐ, số liệu thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo qua các năm.
  4. Phương pháp so sánh: So sánh cơ cấu và tốc độ tăng/giảm diện tích các loại đất giữa các năm 2014, 2015 và 2016; so sánh giữa quy định pháp luật với thực tế thực hiện tại địa phương.
  5. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu: Phân tích, đánh giá theo từng nội dung quản lý nhà nước, xác định các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng đất, lập bảng biểu đối sánh.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Đặt vấn đề

Phần này làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của việc đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng đất đai tại cấp xã/phường trong bối cảnh đẩy mạnh đô thị hóa. Tác giả xác định 4 mục tiêu tổng quát, 6 mục tiêu cụ thể, 6 yêu cầu chuyên môn cần đạt được và nêu bật ý nghĩa khoa học (củng cố kiến thức chuyên ngành Địa chính môi trường, rèn luyện kỹ năng điều tra thực địa) cùng ý nghĩa thực tiễn (cung cấp cơ sở số liệu giúp UBND phường Gia Cẩm hoàn thiện công tác quản trị đất đai giai đoạn tiếp theo).

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tác giả hệ thống hóa các khái niệm cơ bản về đất đai, đặc điểm đất đai (tính cố định về vị trí, giới hạn về không gian), các yếu tố chi phối hiệu quả sử dụng đất (con người, tự nhiên, kinh tế - xã hội, không gian). Tổng quan chi tiết 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo Điều 22 Luật Đất đai 2013; phân tích bài học kinh nghiệm quốc tế từ Thụy Điển và Trung Quốc; phân tích bức tranh tổng thể về tình hình thi hành Luật Đất đai 2013 tại Việt Nam và thực trạng quản lý đất đai tại tỉnh Phú Thọ (cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, những tồn tại trong quản lý đất nông lâm trường với hơn 39.000 ha chưa cắm mốc đầy đủ, 186 triệu m² đất có dấu hiệu vi phạm được phát hiện qua thanh tra 170 tổ chức).

Phần 3: Đối tượng, phạm vi, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định rõ đối tượng nghiên cứu là công tác quản lý và quỹ đất phường Gia Cẩm; phạm vi nghiên cứu tại Ban Địa chính và Xây dựng UBND phường Gia Cẩm trong giai đoạn 2014 - 2016. Trình bày chi tiết quy trình thực hiện 5 phương pháp: thu thập dữ liệu thứ cấp, điều tra sơ cấp (60 phiếu hỏi), phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh chuỗi thời gian và phương pháp tổng hợp, xử lý dữ liệu.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

Phần này chiếm dung lượng lớn nhất của khóa luận, phản ánh toàn diện các mặt nghiên cứu qua hệ thống số liệu cụ thể:

1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội phường Gia Cẩm

  • Vị trí và địa hình: Tổng diện tích tự nhiên là 193,68 ha. Phía Bắc giáp phường Nông Trang, phía Nam giáp phường Tiên Cát, phía Đông giáp phường Tân Dân, phía Tây giáp phường Minh Nông. Địa hình tương đối bằng phẳng, cao độ nền xây dựng từ 26 m đến 27 m, cao độ tự nhiên thấp nhất từ 20 m đến 21 m.
  • Khí hậu và thủy văn: Nhiệt độ trung bình năm 22 - 23°C; tổng số giờ nắng trung bình 1.500 - 1.600 giờ/năm; lượng mưa tập trung 80 - 85% vào mùa mưa (tháng 5 đến tháng 10). Nguồn nước ngầm phân bố ở độ sâu 15 - 25 m (một số khu vực sâu trên 30 m).
  • Thổ nhưỡng: Chia thành 3 nhóm đất chính: Đất Feralit phát triển trên phiến thạch sét, Đất Feralit biến đổi do trồng lúa, và Đất dốc tụ trồng lúa nước.
  • Biến động dân số và lao động:
Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 So sánh 2015/2014 So sánh 2016/2015
1. Tổng dân số Người 10.662 10.873 11.235 +211 (+2,0%) +362 (+3,3%)
2. Tổng lao động Lao động 5.631 5.709 5.936 +78 (+1,4%) +227 (+4,0%)
- Lao động nông nghiệp Lao động 850 850 812 0 -38 (-4,5%)
- Lao động phi nông nghiệp Lao động 4.781 4.859 5.124 +78 +265
3. Tổng số hộ Hộ 2.934 2.963 3.025 +29 (+1,0%) +62 (+2,1%)
- Hộ nông nghiệp Hộ 401 381 322 -20 (-5,0%) -59 (-15,5%)
- Hộ phi nông nghiệp Hộ 2.533 2.582 2.703 +49 +121
4. Mật độ dân số Người/km² 849 850 851 +1 +1

2. Hiện trạng và biến động sử dụng đất đai giai đoạn 2014 - 2016

  • Hiện trạng năm 2016:
    • Đất nông nghiệp (NNP): 4,26 ha (chiếm 2,19% tổng diện tích tự nhiên). Trong đó, đất sản xuất nông nghiệp là 1,30 ha (đất trồng cây hàng năm khác 0,04 ha; đất trồng cây lâu năm 1,26 ha), đất nuôi trồng thủy sản là 2,96 ha (chiếm 69,48% diện tích đất nông nghiệp).
    • Đất phi nông nghiệp (PNN): 189,35 ha (chiếm 97,76% tổng diện tích tự nhiên). Trong đó, đất ở tại đô thị chiếm 90,31 ha (47,70% đất PNN); đất chuyên dùng chiếm 36,62 ha (trụ sở cơ quan 11,90 ha, quốc phòng 0,55 ha, an ninh 0,02 ha, SXKD phi nông nghiệp 15,80 ha, mục đích công cộng 8,35 ha); đất phát triển hạ tầng chiếm 62,42 ha (32,96% đất PNN).
    • Đất chưa sử dụng (CSD): 0,07 ha (chiếm 0,04% tổng diện tích).
Phân loại nhóm đất Mã đất Diện tích 2014 (ha) Diện tích 2015 (ha) Diện tích 2016 (ha) Biến động 2015/2014 (ha) Biến động 2016/2015 (ha)
Tổng diện tích tự nhiên 193,68 193,68 193,68 0 0
1. Đất nông nghiệp NNP 5,35 4,28 4,26 -1,07 -0,02
- Đất sản xuất nông nghiệp SXN 2,38 1,32 1,30 -1,06 -0,02
+ Cây hàng năm khác HNK 1,09 0,05 0,04 -1,04 -0,01
+ Cây lâu năm CLN 1,29 1,27 1,26 -0,02 -0,01
- Nuôi trồng thủy sản NTS 2,97 2,96 2,96 -0,01 0
2. Đất phi nông nghiệp PNN 188,26 189,33 189,35 +1,07 +0,02
- Đất ở tại đô thị ODT 90,28 90,30 90,31 +0,02 +0,01
- Đất chuyên dùng CDG 35,57 36,61 36,62 +1,04 +0,01
+ Trụ sở cơ quan CTS 11,90 11,90 11,90 0 0
+ Quốc phòng CQP 0,55 0,55 0,55 0 0
+ An ninh CAN 0,02 0,02 0,02 0 0
+ SXKD phi nông nghiệp CSK 15,78 15,79 15,80 +0,01 +0,01
+ Mục đích công cộng CCC 7,32 8,35 8,35 +1,03 0
- Đất phát triển hạ tầng DHT 62,41 62,42 62,42 +0,01 0
3. Đất chưa sử dụng CSD 0,07 0,07 0,07 0 0
  • Tỷ lệ sử dụng đất toàn phường duy trì ở mức cao: 99,96% liên tục trong 3 năm. Tỷ lệ đất phi nông nghiệp tăng từ 97,20% (2014) lên 97,76% (2016), phản ánh xu hướng đô thị hóa mạnh mẽ.

3. Thực trạng thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai

  • Ban hành văn bản: Tiếp nhận, cụ thể hóa các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương, Tỉnh và Thành phố (Quyết định 24/QĐ-UBND, Kế hoạch 12/KH-UBND về kiểm kê đất đai năm 2015...). Tuy nhiên, việc triển khai thi hành tại cơ sở đôi lúc còn chậm.
  • Hồ sơ địa giới hành chính: Quản lý theo Chỉ thị 364/TTg và Nghị định 119/CP. Tổng chiều dài đường địa giới là 4.900 m (giáp Nông Trang 1.000 m, Tiên Cát 1.100 m, Tân Dân 800 m, Minh Nông 2.000 m). Quản lý 11 bản mô tả mốc giới và 47 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500, ranh giới rõ ràng, không có tranh chấp địa giới cấp xã.
  • Quy hoạch, giao đất, cho thuê đất, thu hồi, bồi thường, cấp GCNQSDĐ: Phường đã hoàn thành cơ bản công tác cấp GCNQSDĐ cho các hộ sử dụng đất nông nghiệp và đất ở đô thị; thực hiện các dự án chỉnh trang đô thị, khu tái định cư và mở rộng khu dân cư (dự án Khu dân cư số 22).

4. Đánh giá sự hiểu biết của cán bộ và người dân

Kết quả xử lý 60 phiếu điều tra ghi nhận: Cán bộ công chức phường nắm vững tương đối tốt các quy định của Luật Đất đai 2013; nhóm hộ kinh doanh quan tâm nhiều đến thủ tục chuyển nhượng, cấp phép xây dựng và thuế đất; nhóm hộ nông dân còn hạn chế trong việc cập nhật các thủ tục đăng ký biến động và chính sách bồi thường khi thu hồi đất.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đưa ra kết luận tổng hợp về tình hình quản lý, sử dụng đất đai phường Gia Cẩm và hệ thống các kiến nghị cụ thể đối với UBND tỉnh Phú Thọ, UBND thành phố Việt Trì và UBND phường Gia Cẩm nhằm tháo gỡ khó khăn về kinh phí, hồ sơ lưu trữ và năng lực thực thi.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Xác lập bức tranh toàn diện về cơ cấu đất đai phường Gia Cẩm năm 2016: Đất phi nông nghiệp chiếm đa số tuyệt đối (189,35 ha, tương đương 97,76%), đất nông nghiệp chỉ còn 4,26 ha (2,19%) và đất chưa sử dụng còn 0,07 ha (0,04%).
  • Ghi nhận xu thế biến động đất đai trong 3 năm (2014 - 2016): Đất nông nghiệp giảm 1,09 ha (chuyển đổi sang đất ở và hạ tầng kỹ thuật), đất phi nông nghiệp tăng tương ứng 1,09 ha, diện tích đất chưa sử dụng không biến động (0,07 ha).
  • Thống kê đầy đủ hệ thống hồ sơ địa chính phường: Gồm 47 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500, 11 bộ tài liệu mô tả ranh giới mốc giới với tổng chiều dài đường địa giới 4.900 m; tỷ lệ sử dụng đất đạt mức 99,96%.

Giải pháp và kiến nghị đề xuất

Tác giả đề xuất 2 nhóm giải pháp chính:

  1. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai:
    • Tăng cường tuyên truyền, phổ biến Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn thông qua hệ thống loa truyền thanh và các buổi sinh hoạt khu dân cư.
    • Hiện đại hóa hệ thống thông tin đất đai, số hóa hồ sơ địa chính, phối hợp với Văn phòng Đăng ký đất đai chỉnh lý biến động kịp thời trên bản đồ địa chính.
    • Siết chặt công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy hoạch sử dụng đất, xử lý kiên quyết các trường hợp tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất, lấn chiếm lòng lề đường và đất công cộng.
    • Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ công chức địa chính - xây dựng cấp phường.
  2. Nhóm giải pháp về khai thác, sử dụng đất:
    • Đối với quỹ đất nông nghiệp còn lại (4,26 ha): Khai thác triệt để diện tích 2,96 ha ao hồ để nuôi trồng thủy sản có giá trị kinh tế cao kết hợp bảo vệ cảnh quan đô thị; ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật cho diện tích trồng trọt hoa, cây cảnh, rau an toàn.
    • Đối với đất phi nông nghiệp: Bố trí hợp lý quỹ đất cho các công trình công cộng, nhà văn hóa khu dân cư, nâng cấp hệ thống cống tiêu thoát lũ; đẩy nhanh tiến độ đầu tư hạ tầng khu tái định cư và dự án khu dân cư mới.
    • Đưa diện tích đất chưa sử dụng 0,07 ha vào quy hoạch hạ tầng phục vụ lợi ích công cộng.

Đóng góp của đề tài

Khóa luận đã hệ thống hóa và cập nhật dữ liệu quản lý đất đai cấp phường tại thành phố Việt Trì sau khi Luật Đất đai 2013 đi vào thực thi, cung cấp nguồn tư liệu thực tế phản ánh quá trình chuyển dịch đất đai trong đô thị hóa và làm rõ sự phối hợp giữa các cấp chính quyền trong quản lý địa chính tại cơ sở.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khóa luận giới hạn phạm vi nghiên cứu trong khung thời gian 3 năm (2014 - 2016) trên một đơn vị hành chính cấp phường có diện tích tự nhiên tương đối nhỏ (193,68 ha).
    • Cỡ mẫu điều tra xã hội học ở mức 60 phiếu hỏi, chưa mở rộng khảo sát sâu trên từng khu dân cư đặc thù.
    • Các phân tích về hiệu quả kinh tế - tài chính đất đai chủ yếu dựa trên số liệu thứ cấp do UBND phường cung cấp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh liên phường hoặc trên toàn địa bàn thành phố Việt Trì trong giai đoạn quy hoạch dài hạn 2016 - 2020.
    • Nghiên cứu sâu về xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số đa mục tiêu và ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong quản lý biến động đất đô thị tại địa phương.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính môi trường, Quản lý tài nguyên và Môi trường.
    • Cán bộ làm công tác địa chính - xây dựng tại các xã, phường, thị trấn đang trong quá trình đô thị hóa.
  • Nội dung giá trị:
    • Khung phương pháp và biểu mẫu phân tích biến động đất đai theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
    • Phương pháp đánh giá thực trạng quản lý nhà nước cấp cơ sở bám sát 15 nội dung của Điều 22 Luật Đất đai năm 2013.
    • Mẫu phiếu và kỹ thuật xử lý số liệu điều tra cộng đồng về mức độ nhận thức chính sách đất đai.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu sử dụng đất của phường Gia Cẩm năm 2016 có đặc điểm nổi bật gì?
Năm 2016, đất phi nông nghiệp chiếm tỷ trọng chi phối với 189,35 ha (97,76% tổng diện tích tự nhiên), trong đó đất ở đô thị chiếm 90,31 ha và đất phát triển hạ tầng chiếm 62,42 ha. Đất nông nghiệp chỉ chiếm 4,26 ha (2,19%), chủ yếu là diện tích nuôi trồng thủy sản (2,96 ha). Đất chưa sử dụng còn 0,07 ha (0,04%). Tỷ lệ sử dụng đất đạt 99,96%.

2. Biến động diện tích đất nông nghiệp phường Gia Cẩm giai đoạn 2014 - 2016 diễn ra như thế nào?
Diện tích đất nông nghiệp giảm liên tục từ 5,35 ha (năm 2014) xuống 4,28 ha (năm 2015) và còn 4,26 ha (năm 2016). Nguyên nhân chủ yếu là do chuyển mục đích sử dụng đất sang xây dựng nhà ở, mở rộng khu dân cư số 22, phát triển hạ tầng và công trình công cộng.

3. Công tác quản lý hồ sơ địa giới hành chính của phường Gia Cẩm được thiết lập ra sao?
Phường quản lý 47 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500 và 11 bản tài liệu mô tả đường địa giới, mốc giới hành chính theo Chỉ thị 364/TTg và Nghị định 119/CP. Tổng chiều dài đường địa giới là 4.900 m tiếp giáp với 4 phường lân cận (Nông Trang 1.000 m, Tiên Cát 1.100 m, Tân Dân 800 m, Minh Nông 2.000 m), mốc giới được xác định rõ ràng và không có tranh chấp ranh giới.

4. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu khảo sát sơ cấp bao nhiêu và phân bổ thế nào?
Tác giả đã lập phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp 60 đối tượng trên địa bàn phường Gia Cẩm, phân bổ đồng đều thành 3 nhóm: 20 phiếu cán bộ công chức phường, 20 phiếu hộ nông dân và 20 phiếu hộ kinh doanh.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Hải đã phản ánh trung thực, chi tiết thực trạng quản lý và sử dụng đất đai tại phường Gia Cẩm, thành phố Việt Trì giai đoạn 2014 - 2016 trên cơ sở bám sát 15 nội dung quản lý nhà nước của Luật Đất đai năm 2013. Kết quả nghiên cứu chứng minh phường Gia Cẩm có tốc độ đô thị hóa cao với tỷ lệ đất phi nông nghiệp đạt 97,76% và tỷ lệ sử dụng đất đạt 99,96%. Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất xuất phát từ số liệu thực tế, có tính khả thi đối với công tác quy hoạch, số hóa hồ sơ địa chính và nâng cao hiệu quả khai thác quỹ đất tại địa phương.