ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong hoàn cảnh đất nước ta đang từng bước xây dựng sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa thì việc sử dụng tiết kiệm, hiệu quả đất đai không chỉ có ý nghĩa về mặt kinh tế mà còn đảm bảo cho mục tiêu ổn định chính trị - xã hội. Bên cạnh đó, nước ta là một nước nông nghiệp có dân số đông, việc quản lý và sử dụng đất đai như thế nào cho có hiệu quả đang trở thành mối quan tâm hàng đầu, là mục tiêu chiến lược của đất nước. Mặt khác, việc sử dụng đất đai còn ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng cây trồng, vật nuôi.
Vì vậy chúng ta cần có các phương án sử dụng đất đúng mục đích nhằm để mang lại hiệu quả kinh tế cho từng ngành, từng vùng, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương. Nếu chúng ta sử dụng đất không có khoa học, không theo quy hoạch, kế hoạch sẽ làm cho đất bị cằn cỗi và bạc màu dẫn đến những tác hại xấu đối với đời sống kinh tế - xã hội. Để sử dụng đất đai ngày càng hợp lý, phát huy hết tiềm năng sản xuất thì việc đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất đai là rất cần thiết, nhằm tìm ra những hạn chế để có những giải pháp khắc phục cho vấn đề quản lý và sử dụng đất ở các năm kế tiếp một cách chặt chẽ và hiệu quả hơn. Nghiên cứu công tác quản lý và sử dụng đất đai trên đại bàn phường Gia cẩm giúp chúng ta có cài nhìn chi tiết về tình hình quản lý, sử dụng đất, cơ cấu đất đai, từ đó đề xuất những giải pháp tăng cường công tác quản lý và sử dụng đất đai sao cho hiệu quả nhất.
Nhận thức được tầm quan trọng trên. Được sự đồng ý của Ban Giám Hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm Khoa Tài Quản lí tài nguyên - trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự giúp đỡ trực tiếp, tận tình của ThS. Nguyễn Văn Hiểu, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Thực trạng quản lý và sử dụng đất đai của phường Gia Cẩm - Thành phố Việt trì - Tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2014-2016”. Mục tiêu, yêu cầu nghiên cứu của đề tài 1.
Mục tiêu tổng quát - Tìm hiểu thực trạng sử dụng đất trên địa bàn phường. - Đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn phường Gia Cẩm theo 15 nội dung của Luật Đất đai. - Đánh giá sự hiểu biết của cán bộ và người dân về công tác quản lí và sử dụng đất trên địa bàn phường - Đề xuất một số giải pháp và ý kiến có ý nghĩa và góp phần vào việc nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý và sử dụng đất đai. Mục tiêu cụ thể - Nghiên cứu cơ sở lý luận và những căn cứ pháp lý của công tác quản lý nhà nước về đất đai.
- Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của phường Gia Cẩm. - Đánh giá thực sử dụng đất trên địa bàn phường Gia Cẩm. - Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn phường Gia Cẩm theo 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại luật đất đai năm 2013. - Đánh giá sự hiểu biết của cán bộ và người dân về công tác quản lí và sử dụng đất trên địa bàn phường.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát huy các vấn đề tích cực, hạn chế các vấn đề còn tồn tại trong công tác quản lý và sử dụng đất trên địa bàn phường. Yêu cầu nghiên cứu của đề tài - Nắm được các quy định của nhà nước đối với công tác quản lý nhà nước về đất đai. Đặc biệt là 15 nội dung quy định tại điều 22 luật đất đai. - Hiểu và vận dụng tốt các quy trình, quy phạm, văn bản pháp luật về công tác quản lý nhà nước về đất đai.
- Các số liệu điều tra, thu thập chính xác, đầy đủ, phản ánh trung thực khách quan công tác quản lý và sử dụng đất đai ở địa phương. - Nắm được tình hình sử dụng đất trên địa bàn phường. - Giúp sinh viên củng cố thêm những kiến thức đã được học trong nhà trường c 3 và bước đầu làm quen với công tác quản lý đất đai ở địa phương. - Đưa ra những kiến nghị, đề xuất phù hợp với thực tế, mang tính khả thi cao.
Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa khoa học - Củng cố kiến thức đã được tiếp thu trong nhà trường và những kiến thức thực tế cho sinh viên trong quá trình thực tập tại cơ sở. - Nâng cao khả năng tiếp cận, thu nhập và xử lý thông tin của sinh viên trong quá trình làm đề tài. Ý nghĩa thực tiễn - Giúp địa phương tổng hợp số liệu và đánh giá được công tác quản lý đất đai trong giai đoạn 2014-2016.
- Kiến nghị và đề xuất những giải pháp phù hợp cho công tác quản lý nhà về đất đai cùng với phương hướng sử dụng đất đạt hiệu quả trên địa bàn phường Gia Cẩm. c 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở pháp lí của nghiên cứu Để có thể ban hành và thực hiện được tốt các nội dung của Luật Đất đai, thể hiện được tính hiệu quả của Luật Đất đai và cụ thể hoá những nội dung đó, Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản dưới luật phục vụ cho công tác quản lý và sử dụng đất đai. Những văn bản dưới luật này có vai trò quan trọng trong công tác quản lý và sử dụng đất đai và tạo cơ sở vững chắc cho cơ quan có thẩm quyền thực hiện tốt công tác quản lý và sử dụng đất đai.
- Luật đất đai 2003 của Quốc Hội ban hành ngày 26/11/2003. - Luật đất đai 2013 của Quốc Hội ban hành ngày 29/11/2013. - Công văn số 297/VPCP-KTN ngày 16/4/2013 về thế chấp bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình cá nhân. - Công văn số 187/ BTNMT - TCQLĐĐ NGÀY 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài Nguyên Môi Trường về việc điều chỉnh quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất.
- Thông tư số 04/2014/TT-BTNMT ngày 24/04/2013 của Bộ Tài Nguyên Môi Trường quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu về đất đai. - Quyết đinh số 859/QĐ-BXD của Bộ Xây Dựng ngày 13/09/2013 về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành thuộc lĩnh vực nhà ở. - Thông Tư số 24/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài Nguyên Môi Trường ngày 19/05/2014 quy đinh về hồ sơ địa chính. - Thông Tư số 23/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài Nguyên Môi Trường ngày 19/05/2014 quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.
- Thông Tư số 30/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài Nguyên Môi Trường ngày 02/06/2014 quy định về hồ sơ đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và thu hồi đất. c 5 - Thông Tư số 35/2014/TT-BTNMT ngày 30/06/2014 quy đinh về điều tra và đánh giá đất đai. - Thông Tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 Quy định về bản đồ địa chính. - Thông Tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 Quy định về thống kê, kiểm kê đất đai, xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2013 của chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai. - Nghị định số 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất ngày 15/5/2014. - Nghị định số 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất ngày 15/5/2014. - Nghị định số 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước ngày 15/05/2014.
- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất ngày 15/5/2014. Khái niệm và đặc điểm của đất đai. Đất đai là một vật thể tự nhiên, sau khi con người sử dụng đất, dần dần trong quá trình sử dụng đó làm cho đất mang trong nó giá trị lao động xã hội, và đất trở thành một thực thể lịch sử - tự nhiên. Đặc trưng này của đất làm cho đất đai ngày càng thay đổi so với cái ban đầu của nó.
Vẫn dựa trên cái ban đầu là vật thể tự nhiên nhưng tính chất, ý nghĩa và tác động của nó đối với sự phát triển xã hội loài người ngày càng mang đặc trưng như là một sản phẩm của sản xuất xã hội. Như vậy có thể nói đất đai là tài sản đặc biệt, là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế - văn hoá - xã hội - an ninh quốc phòng. Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, nó là yếu tố cấu thành nên lãnh thổ của mỗi quốc gia. Đất đai được cố định về mặt số lượng và có vị trí không thay đổi trong không gian, nó không mất đi mà chỉ có thể biến đổi từ dạng này sang dạng c 6 khác, từ mục đích sử dụng này sang mục đích sử dụng khác theo nhu cầu của con người.
Chính đặc điểm này là nguyên nhân chủ yếu tạo ra sự khác biệt về giá trị giữa các mảnh đất ở những vị trí khác nhau. Đất đai là điều kiện vật chất cần thiết cho sự tồn tại của bất kỳ ngành sản xuất nào để thực hiện mọi quá trình sản xuất, vừa là chỗ đứng, vừa là địa bàn hoạt động cho tất cả các ngành, nhưng tùy thuộc vào từng ngành cụ thể mà vai trò của đất đai có sự khác nhau. Đối với công nghiệp chế tạo, chế biến và xây dựng, đất chỉ đóng vai trò thụ động là cơ sở trung gian, là nền tảng, là vị trí để thực hiện quá trình sản xuất, ở đây quá trình sản xuất và hình thành sản phẩm không phụ thuộc vào tính chất và độ màu mỡ của đất. Trong ngành công nghiệp khai khoáng, ngoài vai trò cơ sở trung gian, đất còn là kho tàng cung cấp các nguyên liệu quý giá cho con người, nhưng ngay ở đây quá trình sản xuất và chất lượng sản phẩm làm ra cũng không phụ thuộc vào chất lượng đất.
Riêng trong nông nghiệp thì đất có vai trò khác hẳn. Đất đai không chỉ là cơ sở không gian, không chỉ là điều kiện vật chất cần thiết cho sự tồn tại của ngành mà đất còn là một yếu tố tích cực của sản xuất, quá trình sản xuất nông nghiệp có liên quan chặt chẽ với đất, phụ thuộc rất nhiều vào độ phì nhiêu của đất, phụ thuộc vào các quá trình sinh học tự nhiên.