Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Tiềm tiếp cận vấn đề quản lý đất đai từ góc độ thực tiễn quản lý hành chính nhà nước tại địa phương cấp xã thuộc vùng trung du miền núi phía Bắc. Theo Luật Đất đai năm 2013, đất đai là tài nguyên đặc biệt, vừa là tư liệu sản xuất chủ yếu, vừa là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, địa bàn phân bố dân cư và các cơ sở kinh tế - quốc phòng. Tuy nhiên, đất đai là nguồn tài nguyên có hạn, không thể tái tạo, trong khi áp lực gia tăng dân số và sự hình thành của kinh tế thị trường khiến nhu cầu sử dụng đất ngày càng trở nên cấp bách. Tác giả chỉ rõ thực tế công tác quản lý đất đai ở nhiều nơi trước đây từng bị buông lỏng, xuất hiện nhiều sơ hở phát sinh tiêu cực xã hội. Trong bối cảnh thị trường bất động sản phát triển, công tác đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) đóng vai trò là chứng cứ pháp lý cao nhất xác lập mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và chủ sử dụng đất, giúp người dân an tâm sản xuất, đầu tư và tạo tiền đề để Nhà nước quy hoạch quỹ đất chặt chẽ. Xuất phát từ yêu cầu cấp thiết của địa phương, đề tài được triển khai nhằm đánh giá toàn diện công tác cấp giấy chứng nhận tại xã Hòa Mục, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm 3 nội dung:

  1. Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Hòa Mục, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn.
  2. Xác định những thuận lợi, khó khăn trong công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Hòa Mục, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn.
  3. Đề xuất những giải pháp để khắc phục những tồn tại và nâng cao hiệu quả công tác cấp GCNQSD đất.

Khóa luận đặt ra các yêu cầu nghiên cứu:

  • Nắm vững và thực hiện đúng các quy định trong Luật Đất đai năm 2013, các văn bản dưới luật, cùng văn bản chỉ đạo của ngành Tài nguyên và Môi trường và của tỉnh Bắc Kạn.
  • Số liệu phản ánh trung thực, khách quan về thực trạng cấp giấy chứng nhận tại địa bàn nghiên cứu.
  • Các giải pháp đề xuất phải rõ ràng, có tính khả thi, phù hợp với điều kiện thực tế địa phương và khuôn khổ pháp luật.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các hồ sơ, số liệu, báo cáo tổng hợp của Ủy ban nhân dân (UBND) xã Hòa Mục liên quan đến công tác cấp GCNQSD đất cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Hòa Mục, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn.
  • Phạm vi thời gian nghiên cứu: Đánh giá số liệu giai đoạn 2014 – 2016 (thời gian tác giả thực hiện nghiên cứu thực tế tại cơ sở từ ngày 15/08/2016 đến ngày 23/10/2016).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thuộc chuyên ngành Quản lý Đất đai, kết hợp giữa nghiên cứu cơ sở lý luận, hệ thống quy phạm pháp luật và khảo sát, thống kê thực tiễn địa phương.

Cơ sở pháp lý và khung lý luận được tác giả hệ thống hóa qua các văn bản:

  • Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2014), đặc biệt là khoản 16 Điều 3 về khái niệm GCNQSDĐ; Điều 22 quy định 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai; Điều 98 về nguyên tắc cấp giấy chứng nhận; Điều 100, 101, 102 về điều kiện cấp; Điều 105 về thẩm quyền cấp; Điều 166 về quyền của người sử dụng đất.
  • Các văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội và Chính phủ: Nghị quyết 755/2003/NQ-UBTVQH11, Nghị quyết 1037/2006/NQ-UBTVQH11; Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; Nghị định 44/2014/NĐ-CP về giá đất; Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất; Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất; Nghị định 47/2014/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; Nghị định 181/2004/NĐ-CP (Điều 135 quy định về trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận).
  • Hệ thống thông tư hướng dẫn: Thông tư 23/2014/TT-BTNMT quy định về Giấy chứng nhận; Thông tư 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính; Thông tư 25/2014/TT-BTNMT về bản đồ địa chính; Thông tư 76/2014/TT-BTC và Thông tư 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Văn bản lịch sử quản lý: Quyết định 201/QĐ/ĐK năm 1989 của Tổng cục Quản lý ruộng đất, Nghị định 60/NĐ-CP năm 1994, Quyết định 24/2004/BTNMT, Quyết định 08/2006/QĐ-BTNMT, Nghị định 88/2009/NĐ-CP và Thông tư 17/2009/TT-BTNMT (tổng kết 4 mẫu giấy chứng nhận qua các thời kỳ).

Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm 7 phương pháp cụ thể:

  1. Phương pháp nghiên cứu các văn bản luật và dưới luật: Thu thập, phân tích quy định của Luật Đất đai 2013, Nghị định 43/2014/NĐ-CP, Quyết định 08/QĐ ngày 21/07/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  2. Phương pháp thống kê, thu thập số liệu: Tiếp cận tài liệu thứ cấp tại UBND xã Hòa Mục, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Chợ Mới, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Kạn về bản đồ địa chính, tình hình quản lý nhà nước, số liệu kinh tế - xã hội.
  3. Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu: Xử lý số liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập được, phân loại theo các tiêu chí quản lý đất đai với sự trợ giúp của phần mềm văn phòng Microsoft Word và Excel.
  4. Phương pháp so sánh và đánh giá kết quả: Đối chiếu giữa quy định lý luận với hồ sơ triển khai thực tế, so sánh kết quả cấp giấy chứng nhận theo thời gian và giữa các thôn bản.
  5. Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến chuyên môn của giảng viên hướng dẫn và các cán bộ có kinh nghiệm công tác trong ngành.
  6. Phương pháp kế thừa bổ sung: Tiếp thu có chọn lọc các kết quả nghiên cứu, báo cáo tài liệu đã có trước đó trên địa bàn.
  7. Phương pháp phỏng vấn: Sử dụng phiếu điều tra phân bổ đều cho các thôn xóm trên địa bàn xã, tập trung vào ba nhóm đối tượng: hộ sản xuất nông nghiệp, cán bộ công chức địa phương và hộ kinh doanh buôn bán tự do.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả xác định tính cấp thiết xuất phát từ thực tiễn sử dụng đất tại xã miền núi Hòa Mục, làm rõ 3 mục tiêu, 3 yêu cầu nghiên cứu và nêu bật ý nghĩa học tập (củng cố năng lực chuyên môn cho sinh viên ngành Quản lý Đất đai) cũng như ý nghĩa thực tiễn (hỗ trợ UBND xã nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai).

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này làm rõ cơ sở lý luận về vai trò của giấy chứng nhận đối với công tác quản lý của Nhà nước (nắm chắc số lượng, chất lượng, phục vụ quy hoạch, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất) và quyền lợi của người dân (tham gia thị trường bất động sản, được bảo hộ quyền hợp pháp). Tác giả hệ thống hóa 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo Điều 22 Luật Đất đai 2013, phân tích hồ sơ địa chính (dạng giấy và dạng số), điều kiện được cấp và không được cấp GCNQSDĐ (Điều 19 Nghị định 43/2014/NĐ-CP), nguyên tắc cấp giấy (Điều 98) và quy trình xử lý hồ sơ hành chính 45 ngày làm việc theo Điều 135 Nghị định 181/2004/NĐ-CP. Chương này cũng phân định thẩm quyền cấp giấy của UBND cấp tỉnh (cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án...) và UBND cấp huyện (cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư) theo Điều 105 Luật Đất đai 2013. Tác giả điểm lại tình hình cả nước và tỉnh Bắc Kạn: toàn tỉnh Bắc Kạn có 16.304 hộ, trong đó đã cấp giấy chứng nhận cho 9.210 hộ (đạt tỷ lệ 56,49%); tỷ lệ diện tích đã cấp đối với đất nông nghiệp đạt 66%, đất lâm nghiệp đạt 35%, đất chuyên dùng đạt 18% và đất ở đạt 74%.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết khung nghiên cứu gồm điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của xã; tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất năm 2016; đánh giá kết quả cấp giấy chứng nhận giai đoạn 2014 – 2016 theo từng mục đích sử dụng (nông nghiệp, phi nông nghiệp) và phân tích thuận lợi, khó khăn để xây dựng giải pháp. Phần này xác lập cụ thể các nguồn số liệu sơ cấp, thứ cấp và quy trình thực hiện phỏng vấn bằng phiếu khảo sát trên 8 thôn bản.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Nội dung chương trình bày dữ liệu khảo sát thực tế tại xã Hòa Mục:

  • Điều kiện tự nhiên: Xã có diện tích tự nhiên 4.114,22 ha; tiếp giáp xã Tân Sơn (phía Đông), xã Thanh Vận (phía Tây), xã Cao Kỳ (phía Nam) và thành phố Bắc Kạn (phía Bắc). Địa hình đồi núi dốc phức tạp, độ cao trung bình 300 – 600m (đỉnh Mu Tà cao 925,3m, điểm thấp nhất là cánh đồng Nà Đinh thôn Bản Chang), bị chia cắt bởi sông Cầu. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm 21°C. Thổ nhưỡng gồm hai nhóm chính: đất ruộng phù sa màu xám đen ven sông suối và đất đồi Feralit màu vàng trên sườn dốc.
  • Kinh tế - xã hội: Sản xuất nông - lâm nghiệp chiếm tỷ trọng chủ đạo. Tổng diện tích gieo trồng các loại cây hàng năm và lâu năm gồm lúa xuân (74 ha), lúa mùa (88 ha), lúa nương (58 ha), sắn (22 ha), cây ăn quả (19 ha), mía (17 ha), rau màu các loại (11,4 ha)... Chăn nuôi ghi nhận đàn trâu 626 con, bò 115 con, lợn 1.255 con. Dân số toàn xã gồm 585 hộ với 2.258 người (bảng thống kê ghi 2.272 người), lao động trong độ tuổi là 1.272 người (nông lâm nghiệp chiếm 1.193 người, tiểu thủ công nghiệp 55 người, dịch vụ 24 người), chủ yếu là dân tộc Tày. Toàn xã có 1 trường mầm non, 1 trường tiểu học (chưa có trường THCS, học sinh học chung tại trường THCS xã Cao Kỳ); 1 trạm y tế diện tích 1.470 m2 (có vườn thuốc nam 150 m2 nhưng cơ sở hạ tầng đã xuống cấp); 8/8 thôn có nhà họp thôn nhưng hầu hết là nhà tạm kết cấu gỗ hoặc cấp IV thô sơ. Hạ tầng giao thông có tuyến Quốc lộ 3 chạy qua dài 7,2 km và 11,2 km đường liên thôn.
  • Hiện trạng sử dụng đất năm 2016: Số liệu thể hiện cơ cấu diện tích 3 nhóm đất chính tại Bảng 4.5.
STT Loại đất Mã đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Đất nông nghiệp NNP 3.546,48 86,20
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 323,98 7,87
- Đất trồng cây hàng năm CHN 312,11 7,58
- Trong đó: Đất trồng lúa LUA 168,70 4,10
- Trong đó: Đất trồng cây hàng năm khác HNK 143,41 3,49
- Đất trồng cây lâu năm CLN 11,83 0,29
1.2 Đất lâm nghiệp LNP 1.497,47 36,39
- Trong đó: Đất rừng sản xuất RSX 967,94 23,53
- Trong đó: Đất rừng phòng hộ RPH 109,53 2,66
1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 9,51 0,23
2 Đất phi nông nghiệp PNN 62,58 1,52
2.1 Đất ở tại nông thôn ONT 18,98 0,46
2.2 Đất chuyên dùng CDG 0,74 0,01
- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 0,14 0,00
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 0,10 0,00
- Đất có mục đích công cộng CCC 0,50 0,01
2.3 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 0,10 0,00
2.4 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng SMN 23,04 0,56
3 Đất chưa sử dụng CSD 505,16 12,27
Tổng Tổng diện tích tự nhiên 4.114,22 100,00
  • Đánh giá kết quả cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình và cá nhân năm 2014: Toàn xã tiếp nhận 92 đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận, trong đó đã giải quyết cấp được 60 đơn (đạt 65,22%), còn tồn 32 đơn chưa được cấp (chiếm 34,78%). Tác giả tổng hợp số liệu chi tiết theo từng đơn vị thôn tại Bảng 4.6.
STT Đơn vị (Thôn, xóm) Số đơn đề nghị cấp (đơn) Số đơn đã cấp (đơn) Tỷ lệ đã cấp (%) Số đơn chưa được cấp (đơn) Tỷ lệ chưa cấp (%)
1 Bản Đồn 15 11 73,33 4 26,67
2 Bản Vọt 9 8 99,89 1 11,11
3 Nà Tôm 16 10 62,50 6 37,50
4 Khuổi Nhàng 11 4 36,36 7 63,64
5 Bản Chang 10 7 70,00 3 30,00
6 Bản Giác 12 9 75,00 3 25,00
7 Tân Khang 4 0 0,00 4 100,00
8 Mỏ Khang 15 11 73,33 4 26,67
Tổng Toàn xã 92 60 65,22 32 34,78

Số liệu cho thấy tỷ lệ hoàn thành cấp giấy có sự phân hóa mạnh giữa các thôn: Bản Đồn và Mỏ Khang đạt số lượng tuyệt đối cao nhất (11 đơn); thôn Bản Vọt đạt tỷ lệ cấp cao nhất (ghi nhận 99,89% trong văn bản); trong khi thôn Tân Khang chưa cấp được giấy nào (0%) trên tổng số 4 đơn đề nghị; thôn Khuổi Nhàng có tỷ lệ đơn tồn đọng cao nhất (63,64%).

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Dựa trên bố cục đề tài, tác giả tổng kết các kết quả đạt được về mặt quản lý đất đai trên địa bàn xã Hòa Mục và đề xuất các nhóm giải pháp tháo gỡ khó khăn về mặt thủ tục, tài chính và đo đạc địa chính cho địa phương.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và công bố hệ thống dữ liệu thực tế về công tác quản lý đất đai và cấp GCNQSDĐ tại xã Hòa Mục:

  • Xác lập bức tranh chi tiết về hiện trạng quỹ đất năm 2016 của xã Hòa Mục với tổng diện tích 4.114,22 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối (86,20%), đất chưa sử dụng còn lớn (505,16 ha, chiếm 12,27%) và diện tích đất phi nông nghiệp chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ (1,52%).
  • Phản ánh trung thực kết quả xử lý hồ sơ hành chính cấp giấy chứng nhận năm 2014 của xã Hòa Mục với 60/92 đơn được cấp (65,22%), làm rõ sự chênh lệch tiến độ giải quyết hồ sơ giữa 8 thôn bản (từ 0% tại Tân Khang đến 99,89% tại Bản Vọt).
  • Đóng góp so với thực tiễn: Cung cấp tài liệu điều tra cụ thể ở cấp cơ sở về điều kiện hạ tầng kỹ thuật (trạm y tế, trường học, nhà văn hóa thôn) gắn với hiện trạng quản lý đất đai tại một xã miền núi giáp ranh đô thị, chỉ ra nguyên nhân chuyển dịch đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp tự phát và vướng mắc trong hoàn thiện hồ sơ địa chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế được phản ánh từ nội dung văn bản:

  • Địa bàn nghiên cứu có địa hình đồi núi dốc, chia cắt mạnh, giao thông liên thôn một số nơi còn khó khăn; đất đai phân tán manh mún, ruộng bậc thang chiếm tỷ lệ lớn (khoảng 20% trên quy mô tỉnh), gây trở ngại trực tiếp cho công tác đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính.
  • Trình độ dân trí chưa đồng đều, tập quán sử dụng đất của người dân từ trước đến nay ít đăng ký kê khai; tranh chấp đất đai do lịch sử để lại chưa được xử lý dứt điểm.
  • Hồ sơ trích lục văn bản chưa cung cấp đầy đủ chuỗi số liệu chi tiết của các năm 2015 và 2016 trong phần kết quả thực nghiệm.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Tiếp tục theo dõi, đánh giá kết quả cấp giấy chứng nhận các năm tiếp theo theo chuẩn cơ sở dữ liệu địa chính dạng số quy định tại Thông tư 24/2014/TT-BTNMT.
  • Mở rộng đánh giá hiệu quả giải quyết các trường hợp đất chưa đủ điều kiện cấp giấy hoặc đất có nguồn gốc tự khai hoang trước năm 1980.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Quản lý Đất đai, Địa chính và Quản lý Tài nguyên: Cung cấp khung phương pháp thu thập, xử lý số liệu địa chính cấp xã và quy trình phân tích biểu bảng hiện trạng sử dụng đất.
  • Cán bộ địa chính - xây dựng cấp xã và cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện thuộc các tỉnh miền núi phía Bắc: Tham khảo phương pháp rà soát hồ sơ cấp giấy chứng nhận theo đơn vị thôn bản, phân loại nguyên nhân tồn đọng hồ sơ của từng khu vực dân cư.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống hóa quy định pháp luật về trình tự, thủ tục cấp GCNQSDĐ theo Luật Đất đai 2013 và phương pháp thống kê, đối chiếu số liệu đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận theo từng thôn xóm.

Câu hỏi thường gặp

1. Tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu đất đai xã Hòa Mục năm 2016 được ghi nhận như thế nào?

Tổng diện tích tự nhiên của xã Hòa Mục là 4.114,22 ha. Trong đó: nhóm đất nông nghiệp có 3.546,48 ha (chiếm 86,20%), nhóm đất phi nông nghiệp có 62,58 ha (chiếm 1,52%), và nhóm đất chưa sử dụng còn 505,16 ha (chiếm 12,27%).

2. Kết quả cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân tại xã Hòa Mục năm 2014 đạt tỷ lệ bao nhiêu?

Năm 2014, toàn xã có 92 đơn đề nghị cấp GCNQSD đất, UBND xã đã phối hợp giải quyết cấp được 60 đơn (đạt tỷ lệ 65,22%), còn tồn đọng 32 đơn chưa được cấp (chiếm tỷ lệ 34,78%).

3. Thôn nào có tỷ lệ cấp GCNQSD đất cao nhất và thấp nhất trong năm 2014 tại xã Hòa Mục?

Thôn Bản Vọt đạt tỷ lệ cấp cao nhất với 8/9 đơn được cấp (ghi nhận 99,89% trong văn bản). Thôn Tân Khang có tỷ lệ thấp nhất với 0/4 đơn được cấp (đạt 0,00%, tỷ lệ chưa cấp là 100%).

4. Tình hình cấp GCNQSD đất của toàn tỉnh Bắc Kạn tính đến thời điểm tác giả tổng quan đạt kết quả ra sao?

Toàn tỉnh Bắc Kạn có 16.304 hộ, trong đó đã cấp giấy chứng nhận cho 9.210 hộ (đạt tỷ lệ 56,49%). Xét theo diện tích từng loại đất: đất nông nghiệp đã cấp đạt 66%, đất lâm nghiệp đạt 35%, đất chuyên dùng đạt 18% và đất ở đạt 74%.

5. Đặc điểm dân số và lao động tại xã Hòa Mục có điểm gì đáng chú ý trong quản lý đất đai?

Toàn xã có 585 hộ với 2.258 nhân khẩu (số liệu tổng hợp bảng là 2.272 người), dân tộc Tày chiếm đa số. Nguồn lao động dồi dào với 1.272 người trong độ tuổi lao động, nhưng tập trung chủ yếu trong ngành nông lâm thủy sản (1.193 người), trình độ áp dụng khoa học kỹ thuật chưa cao và cơ cấu ngành nghề phi nông nghiệp chuyển dịch còn chậm.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Tiềm đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh công tác cấp GCNQSDĐ theo Luật Đất đai năm 2013. Bằng việc phối hợp nhiều phương pháp điều tra, thống kê và phỏng vấn tại cơ sở, công trình đã làm rõ hiện trạng sử dụng đất năm 2016 cùng kết quả giải quyết hồ sơ đăng ký cấp giấy chứng nhận năm 2014 trên địa bàn xã Hòa Mục. Các dữ liệu được tổng hợp trung thực phản ánh đặc thù quản lý đất đai tại một xã miền núi, chỉ rõ những vướng mắc phát sinh từ địa hình, tập quán canh tác và tính phân tán của hồ sơ địa chính. Công trình là nguồn tư liệu có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác chuyên môn quản lý đất đai cấp xã và việc học tập, nghiên cứu chuyên ngành Quản lý Đất đai.