Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Mối (bộ Cánh đều – Isoptera) là nhóm côn trùng xã hội có khả năng phân hủy mạnh mẽ các vật chất chứa cellulose. Trong điều kiện tự nhiên, mối tham gia vào chu trình tuần hoàn vật chất hữu cơ; tuy nhiên, đối với các công trình kiến trúc, kho tàng, đê đập và lâm sản, chúng là một trong những đối tượng sinh vật gây hại nghiêm trọng nhất tại các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới. Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm với hệ thực vật phong phú, tạo môi trường thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát tán của nhiều loài mối.

Phường Quang Trung là một trong những khu vực trung tâm có mật độ dân cư đông đúc và hoạt động thương mại sầm uất nhất tại thành phố Thái Nguyên, tập trung nhiều đầu mối giao thương và trường đại học. Đặc điểm mật độ xây dựng cao cùng việc sử dụng phổ biến các loại gỗ, ván ép công nghiệp và tài liệu giấy tại các cơ quan, trường học, hộ gia đình đã tạo nguồn thức ăn dồi dào cho mối. Dù thiệt hại về tài sản và nguy cơ mất an toàn công trình diễn ra thường xuyên, công tác phòng trừ mối tại địa bàn trước đây chưa được chú trọng đúng mức; hầu hết các công trình không thực hiện biện pháp phòng mối từ giai đoạn thi công nền móng hoặc xử lý cấu kiện gỗ. Trước thời điểm nghiên cứu, chưa có công trình khoa học nào điều tra toàn diện và có hệ thống về thực trạng mối hại gỗ tại phường Quang Trung. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Anh Việt được thực hiện nhằm cung cấp dẫn liệu thực chứng cơ bản, phục vụ công tác quản lý và xử lý sinh vật hại lâm sản tại địa phương.

Mục đích nghiên cứu của đề tài là khảo sát thực trạng mối hại gỗ trong các công trình xây dựng tại phường Quang Trung (thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên), làm cơ sở khoa học để đề xuất giải pháp kỹ thuật và lập kế hoạch phòng trừ chi tiết.

Nhiệm vụ và mục tiêu cụ thể được xác định gồm:

  1. Đánh giá thực trạng mối hại gỗ trong các công trình xây dựng (bao gồm công trình công cộng và nhà ở dân cư) trên địa bàn phường Quang Trung, thành phố Thái Nguyên.
  2. Đề xuất các giải pháp kỹ thuật, quản lý và lập kế hoạch phòng trừ mối kèm dự toán kinh phí cụ thể nhằm khắc phục hậu quả do mối gây ra tại địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình mối gây hại các cấu kiện và vật liệu bằng gỗ trong các công trình xây dựng.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn phường Quang Trung, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên (tập trung khảo sát sâu tại các tổ dân phố 5, 36, 37, 38, 39 và các cơ quan, trường học).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được tiến hành thu thập số liệu và quan sát thực địa từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về cơ sở lý thuyết, đề tài tổng thuật hệ thống phân loại học và sinh học của bộ Cánh đều (Isoptera). Về mặt sinh thái và tập tính học, tổ chức xã hội của mối được cấu thành từ các đẳng cấp chuyên hóa chức năng: mối sinh sản (mối vua, mối chúa), mối cánh (đảm nhiệm phát tán chia đàn), mối lính (nhiệm vụ bảo vệ, trinh sát) và mối thợ (chiếm trên 80% cá thể đàn, phụ trách kiếm ăn, xây tổ và nuôi dưỡng toàn tổ qua cơ chế mớm mồi). Đề tài tổng hợp 3 con đường xâm nhập chủ yếu của mối vào công trình: xâm nhập từ lòng đất nền móng qua đường mui, xâm nhập qua đường không nhờ vũ hóa kết đôi của mối cánh, và xâm nhập qua con đường lây nhiễm khi vận chuyển cấu kiện gỗ hoặc đồ dùng mang mầm mống dịch hại. Các yếu tố sinh thái ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của mối gồm nhiệt độ (thích hợp từ 20–30°C), độ ẩm không khí (80–90%), độ ẩm đất, ánh sáng và thành phần cơ giới đất. Đề tài cũng viện dẫn Quyết định số 20/QĐ-TWH ngày 26/06/2012 của Hội Khoa học Kỹ thuật Lâm nghiệp Việt Nam để áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật trong lập dự toán phòng trừ.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa nghiên cứu tài liệu và điều tra thực địa:

  • Phương pháp thu thập tài liệu: Tổng hợp các giáo trình côn trùng học lâm nghiệp, báo cáo khoa học chuyên ngành mối và dữ liệu thống kê kinh tế - xã hội của phường Quang Trung.
  • Phương pháp điều tra quan sát trực tiếp: Tác giả trực tiếp khảo sát hiện trường tại 6 công trình công cộng (trụ sở UBND phường, trạm y tế, các trường học) và 100 công trình nhà ở của người dân để ghi nhận dấu hiệu xâm nhập (đường mui, phân mối, độ rỗng của gỗ, nấm vũ hóa).
  • Phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc: Sử dụng phiếu điều tra soạn sẵn để phỏng vấn 114 đối tượng (gồm cán bộ phụ trách cơ sở vật chất và các chủ hộ dân) về lịch sử xây dựng, tiền sử xử lý chống mối, chủng loại gỗ sử dụng và kinh nghiệm xử lý khi có mối xuất hiện.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Số liệu điều tra được tổng hợp, phân loại và xử lý thống kê mô tả bằng phần mềm Microsoft Excel theo hệ thống biểu mẫu tiêu chuẩn.
  • Phương pháp đánh giá mức độ mối hại công trình: Do chưa có quy chuẩn chung, tác giả quy ước phân cấp phá hại thành 3 mức độ:
    • Mức độ hại nặng: Mối ăn hại và làm hư hỏng, biến dạng phần lớn cấu kiện gỗ.
    • Mức độ hại trung bình: Mối ăn hại làm hỏng cấu kiện nhưng ở phạm vi cục bộ, mức độ nhẹ hơn.
    • Mức độ hại nhẹ: Mối mới xâm nhập tạo đường mui, gây hại rải rác hoặc mối từng xuất hiện nhưng đã di chuyển.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ tác hại kinh tế nghiêm trọng của bộ Cánh đều đối với vật liệu nguồn gốc xenlulo trong bối cảnh đô thị hóa nhanh tại Thái Nguyên. Phần này xác định rõ mục đích, 2 mục tiêu nghiên cứu, đóng góp học thuật trong việc rèn luyện phương pháp nghiên cứu côn trùng học lâm nghiệp và ý nghĩa thực tiễn trong việc khoanh vùng, kiểm soát dịch hại công trình.

Phần 2: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương này tổng thuật các công trình nghiên cứu về mối trên thế giới (từ các khóa định loại của Smaethman, Holmgreen, Ahmad, Roonwal đến các nghiên cứu cấu trúc ADN) và tại Việt Nam (các công trình của Bathellier, Allouard, Nguyễn Đức Khảm, Viện Khoa học Thủy lợi, Viện Phòng trừ Mối và Bảo vệ Công trình). Tác giả phân tích chi tiết đặc điểm sinh học, tổ chức đẳng cấp, 7 nhân tố sinh thái ảnh hưởng đến đời sống của mối và phương thức gây hại của các giống phổ biến (Coptotermes, Odontotermes, Cryptotermes...). Đồng thời, chương 2 phác thảo điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý giáp các phường trung tâm và điều kiện kinh tế - xã hội của phường Quang Trung (dân số năm 2011 là 32.532 người, chia thành 39 tổ dân phố).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương 3 thiết lập khung nghiên cứu thực nghiệm: xác định đối tượng mối hại gỗ, phạm vi thực hiện tại phường Quang Trung trong 5 tháng (01/2014 – 05/2014). Tác giả chi tiết hóa 4 nhóm nội dung nghiên cứu (lịch sử phòng mối, thực trạng phá hại, kinh nghiệm địa phương, đề xuất giải pháp), mô tả quy trình phỏng vấn – quan sát hiện trường và chuẩn hóa hệ thống 6 mẫu bảng biểu thống kê phục vụ phân tích dữ liệu trên Excel.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

Đây là nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn diện các số liệu điều tra thực địa:

  • Lịch sử phòng mối: Tỷ lệ công trình được phòng ngừa trước khi xây dựng rất thấp (chỉ 16,7% ở công trình công cộng và 10% ở nhà dân). Đối với cấu kiện gỗ, 100% công trình công cộng và 92% nhà dân không qua xử lý tẩm bảo quản trước khi sử dụng.
  • Thực trạng xâm nhiễm và mức độ gây hại: 100% công trình công cộng (6/6) và 42% công trình nhà ở (42/100) có mối xuất hiện. Phân cấp mức độ hại ở nhà dân gồm: nhẹ (50%), trung bình (42,9%), nặng (7,1%). Địa bàn tổ 38, 39 có tỷ lệ hại cao hơn do tiếp giáp vùng đất đồi đỏ.
  • Khảo sát vật liệu gỗ: Ghi nhận 21 nhóm/loại gỗ được sử dụng trong xây dựng. Trong đó gỗ Nghiến chiếm 28,3%, Keo chiếm 23,59%, Xoan chiếm 17,92%, gỗ ép công nghiệp chiếm 16,98%. Mối có xu hướng tấn công mạnh vào phần gỗ sớm và phần gỗ giác của các loại gỗ mềm nhóm V, VI.
  • Kinh nghiệm và tập quán xử lý: 100% công trình không kiểm tra mối định kỳ; 89,5% người dân không có kinh nghiệm chuyên môn, chủ yếu diệt thủ công (đổ dầu luyn, xăng, nước sôi) cho hiệu quả thấp.
  • Đề xuất giải pháp và lập dự toán: Đưa ra 6 giải pháp tổng thể và lập bảng kế hoạch diệt mối sinh học tận gốc bằng hộp nhử kết hợp thuốc PMC 90 cho 6 công trình công cộng với tổng kinh phí 747.992.700 đồng.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tác giả tóm tắt các kết luận chính về tỷ lệ nhiễm mối, mức độ tổn hại của cấu kiện gỗ theo nhóm gỗ và vị trí tiếp giáp; đưa ra các kiến nghị đối với UBND phường Quang Trung và các cơ quan chuyên môn trong việc tăng cường kiểm tra định kỳ, tuyên truyền kỹ thuật và hỗ trợ kinh phí bảo vệ công trình.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã thu thập và xử lý các số liệu thực chứng về thực trạng mối hại gỗ tại địa bàn phường Quang Trung, được tổng hợp qua các bảng số liệu sau:

Loại hình công trình Tổng số mẫu điều tra (công trình) Số công trình có phòng mối trước xây dựng (%) Số công trình xử lý gỗ trước khi dùng (%) Tỷ lệ xuất hiện mối (%) Mức độ phá hại: Nhẹ (%) Mức độ phá hại: Trung bình (%) Mức độ phá hại: Nặng (%)
Công trình công cộng 6 16,7% 0,0% 100,0% 33,3% 50,0% 16,7%
Công trình nhà ở dân cư 100 10,0% 8,0% 42,0% 50,0% 42,9% 7,1%

Số liệu điều tra về chủng loại vật liệu gỗ và mức độ sử dụng tại 106 công trình khảo sát cho thấy cơ cấu gỗ rất đa dạng, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng chống chịu mối mọt:

Nhóm / Tên loại gỗ Phân nhóm gỗ theo TCVN Số công trình sử dụng Tỷ lệ sử dụng (%) Ghi nhận về tính kháng mối
Gỗ Nghiến Nhóm II 30 28,30% Gỗ cứng, tỷ trọng lớn, chỉ bị hại nhẹ ở phần gỗ giác/gỗ sớm
Gỗ Keo Nhóm VI 25 23,59% Gỗ mềm, giác nhiều, bị mối ăn hại cả giác và lõi
Gỗ Xoan Nhóm VI 19 17,92% Gỗ mềm, cấu kiện cửa và khuôn cửa bị phá hại phổ biến
Gỗ ép công nghiệp - 18 16,98% Rất dễ bị mối xâm nhập khi gặp độ ẩm cao
Gỗ Lát Nhóm I 16 15,09% Khả năng chống chịu tương đối tốt
Gỗ Đinh Nhóm II 11 10,38% Gỗ cứng, ít bị mối phá hại sâu vào tâm gỗ
Các loại gỗ khác (Xoan đào, Sao, Giổi, Mít, v.v.) Nhóm I – V 23 21,70% Mức độ hại phụ thuộc vào vị trí tiếp giáp đất và ẩm độ
Không xác định rõ loại - 25 23,59% Gồm các loại gỗ tận dụng, gỗ tạp

Về thực trạng quản lý và kỹ thuật, khảo sát 114 cá nhân (cán bộ quản lý và người dân) ghi nhận: 0% công trình thực hiện kiểm tra định kỳ; chỉ có 12 người có hiểu biết/kinh nghiệm phòng trừ mối (chiếm 10,5%), trong khi 102 người hoàn toàn không có kinh nghiệm (chiếm 89,5%). Khi xuất hiện mối, 100% đều tiến hành diệt nhưng chủ yếu dùng phương pháp thủ công kém hiệu quả; chỉ 1/6 công trình công cộng (Trạm y tế phường) thuê đơn vị chuyên nghiệp xử lý và đạt hiệu quả khá cao.

Kế hoạch xử lý và dự toán kinh phí cho 6 công trình công cộng tại phường Quang Trung (sử dụng phương pháp hộp nhử và chế phẩm sinh học PMC 90 theo định mức Quyết định số 20/QĐ-TWH) được tác giả xây dựng cụ thể:

STT Tên công trình công cộng Diện tích sàn (m²) Mức độ gây hại Phương pháp kỹ thuật Dự toán kinh phí (VNĐ)
1 UBND phường Quang Trung 5.000 Nhẹ Hộp nhử + Phun thuốc PMC 90 204.750.000
2 Trạm y tế phường Quang Trung 300 Nặng Hộp nhử + Phun thuốc PMC 90 122.850.000
3 Trường THCS Quang Trung 3.417 Nhẹ Hộp nhử + Phun thuốc PMC 90 139.926.150
4 Trường Tiểu học Thống Nhất 4.760 Trung bình Hộp nhử + Phun thuốc PMC 90 194.922.000
5 Trường Mầm non Quang Trung 2.074 Trung bình Hộp nhử + Phun thuốc PMC 90 84.930.300
6 Trạm y tế trường Tiểu học Thống Nhất 15 Trung bình Hộp nhử + Phun thuốc PMC 90 614.250
Tổng cộng 15.566 747.992.700

Các giải pháp đề xuất bao gồm: đẩy mạnh tuyên truyền tác hại của mối; tổ chức tập huấn kỹ thuật cho cán bộ và nhân dân; lập kế hoạch phòng trừ chi tiết theo từng hạng mục; hỗ trợ kinh phí xử lý; duy trì kiểm tra định kỳ; phối hợp với các viện, trường đại học thực hiện các nghiên cứu thử nghiệm công nghệ bảo quản lâm sản thích hợp với điều kiện địa phương.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc lần đầu tiên xác lập cơ sở dữ liệu định lượng về mức độ xâm nhiễm của mối trên địa bàn phường Quang Trung, chỉ ra mối tương quan giữa đặc điểm thổ nhưỡng (đất đỏ đồi gò ở tổ 38, 39), chủng loại gỗ mềm (Keo, Xoan, ván ép) và các vị trí kết cấu tiếp giáp đất nền với nguy cơ bị mối phá hại.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Không gian khảo sát hộ gia đình chỉ tập trung tại 5 tổ dân phố (tổ 5, 36, 37, 38, 39) trên tổng số 39 tổ dân phố của phường Quang Trung, do đó tính đại diện chưa bao phủ toàn bộ địa bàn.
  • Thời gian nghiên cứu giới hạn trong 5 tháng (từ tháng 1 đến tháng 5/2014), chưa theo dõi được biến động phân đàn và chu kỳ hoạt động của mối trong trọn vẹn một năm (đặc biệt vào mùa mưa bão lớn từ tháng 6 đến tháng 9).
  • Đề tài tập trung vào phương pháp điều tra lâm học mô tả và quan sát hình thái, chưa thực hiện giám định giải phẫu vi mô hoặc phân tích sinh học phân tử ADN để định loại chính xác đến từng loài mối cụ thể cho từng mẫu vật thu thập được.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng quy mô điều tra trên toàn bộ 39 tổ dân phố thuộc phường Quang Trung và các phường lân cận tại thành phố Thái Nguyên.
  • Thu thập mẫu cá thể mối lính, mối thợ để tiến hành định danh phân loại học chi tiết các loài chiếm ưu thế trong công trình xây dựng.
  • Triển khai thử nghiệm thực địa hiệu lực của các loại thuốc bảo quản gỗ thân thiện môi trường và các dạng bả nhử sinh học mới trên các cấu kiện gỗ xây dựng tại địa phương.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Lâm nghiệp, Bảo vệ thực vật, Quản lý tài nguyên rừng và Kiến trúc - Xây dựng công trình trong việc tham khảo phương pháp thiết kế phiếu điều tra sinh vật hại gỗ, quy trình khảo sát hiện trường và kỹ thuật đánh giá mức độ tổn hại lâm sản.
  • Cán bộ quản lý đô thị, ban quản lý cơ sở vật chất các cơ quan, trường học và chính quyền địa phương trong việc nắm bắt thực trạng dịch hại, nâng cao nhận thức quản lý và ứng dụng quy trình lập dự toán phòng trừ mối theo định mức kinh tế - kỹ thuật ngành Lâm nghiệp.
  • Các đơn vị dịch vụ kiểm soát côn trùng và bảo quản lâm sản khi tham khảo dữ liệu về tập tính phá hại trên từng nhóm gỗ (gỗ sớm, gỗ muộn, gỗ giác, gỗ lõi) và phản ứng của các loại gỗ mềm phổ biến tại khu vực miền núi phía Bắc.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ công trình xuất hiện mối tại phường Quang Trung được ghi nhận ở mức nào? Kết quả khảo sát năm 2014 cho thấy 100% công trình công cộng được điều tra (6/6 công trình) và 42% công trình nhà ở của người dân (42/100 công trình) có sự xuất hiện và phá hoại của mối.

2. Những loại gỗ nào được sử dụng phổ biến nhất tại địa phương và loại nào có nguy cơ bị mối phá hại cao nhất? Gỗ Nghiến (28,3%), gỗ Keo (23,59%), gỗ Xoan (17,92%) và gỗ ép công nghiệp (16,98%) là các loại vật liệu được sử dụng nhiều nhất. Trong đó, gỗ Keo, Xoan (nhóm VI) và gỗ ép công nghiệp là những loại gỗ mềm có tỷ lệ gỗ giác cao, dễ bị mối ăn hại toàn bộ cả phần gỗ giác lẫn gỗ lõi; còn các loại gỗ cứng như Nghiến, Đinh (nhóm II) chủ yếu chỉ bị mối tấn công ở phần gỗ sớm và gỗ giác.

3. Vì sao các hộ dân tại tổ 38 và tổ 39 có tỷ lệ mối xuất hiện cao hơn các tổ 5, 36 và 37? Theo kết quả điều tra thực địa, tổ 38 và 39 nằm ở khu vực tiếp giáp đồi gò có nền đất đỏ, độ ẩm và thành phần cơ giới đất tạo điều kiện sinh thái thuận lợi cho mối làm tổ ngầm trong đất và di chuyển xâm nhập vào công trình xây dựng lân cận.

4. Thực trạng công tác diệt mối của người dân và các cơ quan tại địa phương ra sao? Hầu hết các bên đều bị động, 100% không kiểm tra định kỳ và chỉ xử lý khi mối đã xuất hiện rõ rệt. Đa số áp dụng các biện pháp thủ công như quét dọn, đổ dầu luyn, đổ xăng, đổ nước sôi (hiệu quả thấp, mối nhanh chóng tái xuất hiện); chỉ duy nhất Trạm y tế phường thuê đơn vị chuyên nghiệp xử lý đạt hiệu quả khá cao.

5. Tổng dự toán kinh phí để xử lý phòng trừ mối cho 6 công trình công cộng tại phường Quang Trung là bao nhiêu? Theo tính toán của tác giả dựa trên phương pháp sử dụng hộp nhử kết hợp phun thuốc bột PMC 90 theo định mức Quyết định số 20/QĐ-TWH của Hội Khoa học Kỹ thuật Lâm nghiệp Việt Nam, tổng chi phí dự toán cho 6 công trình công cộng (tổng diện tích 15.566 m²) là 747.992.700 đồng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Anh Việt đã phản ánh trung thực thực trạng mối hại gỗ trong các công trình xây dựng tại phường Quang Trung (thành phố Thái Nguyên), chỉ rõ tỷ lệ xâm nhiễm tuyệt đối tại các công trình công cộng (100%) và mức độ phổ biến tại các hộ dân cư (42%). Nghiên cứu làm rõ mối liên hệ giữa mức độ tổn hại với chủng loại gỗ sử dụng, tập quán không xử lý bảo quản trước xây dựng và việc thiếu kiến thức phòng ngừa định kỳ của cộng đồng. Trên cơ sở đó, tác giả đã xây dựng hệ thống giải pháp quản lý đồng bộ và lập dự toán chi tiết kế hoạch diệt mối sinh học tận gốc cho các công trình công cộng, tạo lập cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ công tác bảo vệ lâm sản và an toàn công trình tại địa phương.