phần mở đầu, mục lục, các danh mục, phần kết luận và tài liệu tham khảo thì kết cấu của báo cáo gồm 3 chƣơng chính: CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VIỆT NHẤT CHƢƠNG 3: NHẬN XÉT, KIẾN NGHỊ VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM x CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1.1 Khái quát chung về Kiểm toán BCTC 1.1 Khái niệm về Kiểm toán BCTC Hiện nay, khái niệm “Kiểm to n b o c o tài chính” vẫn có nhiều cách dùng và cách hiểu khác nhau. Tuy nhiên, theo cách hiểu chung nhất thì kiểm toán báo cáo tài chính đƣợc hiểu nhƣ sau: Kiểm toán báo cáo tài chính là hoạt động của c c KTV độc lập và có năng lực tiến hành thu thập và đ nh gi c c bằng chứng kiểm toán về c c b o c o tài chính đƣợc kiểm toán nhằm kiểm tra và báo cáo về mức độ trung thực của CTC đƣợc kiểm toán với các tiêu chuẩn, chuẩn mực đã đƣợc thiết lập.2 Mục tiêu Kiểm toán BCTC Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200, mục tiêu kiểm toán BCTC là: Giúp cho KTV và công ty kiểm to n đƣa ra ý kiến xác nhận rằng BCTC có đƣợc trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kiểm toán hiện hành (hoặc đƣợc chấp nhận), có tuân thủ pháp luật liên quan và có phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu hay không. Mục tiêu của kiểm to n CTC còn giúp cho đơn vị đƣợc kiểm toán thấy rõ những tồn tại, sai sót để khắc phục nhằm nâng cao chất lƣợng thông tin tài chính của đơn vị. Các mục tiêu kiểm toán cụ thể: Xác minh tính có thật và có căn cứ hợp lý: KTV phải xác minh việc ghi chép và thông tin của kế toán có dựa trên c c căn cứ hợp lý hay không, các nghiệp vụ phát sinh có thật sự xảy ra hay không.
Tính đầy đủ: KTV kiểm tra tất cả các nghiệp vụ, các sự kiện kinh tế phát sinh trong kỳ kế to n có đƣợc ghi chép vào sổ và báo cáo kế toán không. Sự phân loại: KTV phải x c minh đƣợc tính hợp lý của sự phân loại các giao dịch đã đƣợc phản ánh vào hệ thống các tài khoản kế toán và hệ thống báo cáo kế toán. 1 Tính đúng kỳ: KTV phải xác minh và kiểm định lại các sự kiện, nghiệp vụ phát sinh trong kỳ đƣợc ghi chép và b o c o đúng kỳ phát sinh hay không. Cộng dồn và chuyển sổ: KTV phải kiểm tra xác minh xem các giao dịch phát sinh có đƣợc kiểm toán theo dõi ghi chép liên tục hay không, việc cộng dồn và chuyển sổ có thực hiện theo đúng quy định không.
Trình bày công khai: KTV phải kiểm tra các nghiệp vụ, các giao dịch có đƣợc ghi chép, báo cáo trên hệ thống sổ và báo cáo kế toán không, sổ và báo cáo kế toán có hợp thức và hợp pháp không.3 Vai trò của Kiểm toán BCTC Vai trò của Kiểm toán BCTC là cung cấp thông tin tài chính của đơn vị lập báo c o cho c c đối tƣợng có nhu cầu sử dụng. Tính minh bạch của CTC đƣợc kiểm toán cần đƣợc đảm bảo thông qua việc công bố đầy đủ và có thuyết minh rõ ràng về những thông tin hữu ích, cần thiết cho việc ra quyết định kinh tế của nhà đầu tƣ.2 Những vấn đề chung về khoản mục tài sản cố định 1.1 Khái niệm TSCĐ Tài sản cố định hữu hình, theo chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 03 là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận là TSCĐ hữu hình. Cụ thể các tài sản đƣợc ghi nhận làm TSCĐ hữu hình phải thỏa mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn sau: Chắc chắn thu đƣợc lợi ích kinh tế trong tƣơng lai từ việc sử dụng tài sản đó. Nguyễn giá tài sản phải đƣợc x c định một c ch đ ng tin cậy.
Thời gian sử dụng trên 1 năm. Có đủ tiêu chuẩn theo quy định hiện hành. Theo điều 3 quyết định 206/2003/QĐ-BTC ban hành ngày 12/12/2003 của Bộ tài chính quy định tiêu chuẩn của TSCĐ hữu hình phải có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên (bắt đầu áp dụng cho năm tài chính 2004) Tài sản cố định vô hình, theo chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 04, là tài sản không có hình thái vật chất nhƣng x c định đƣợc giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, 2 sử dụng trong sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho đối tƣợng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình. Tài sản cố định thuê tài chính, theo chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 06 “Thuê tài sản”, ban hành và công bố theo quyết định số 165/2002 ngày 31/12/2002 của Bộ trƣởng Bộ tài chính là sự thoả thuận giữa hai bên cho thuê và bên thuê về việc bên cho thuê chuyển giao quyền sử dụng tài sản cho bên thuê trong một khoản thời gian nhất định để đƣợc nhận tiền cho thuê một lần hay nhiều lần.
Thuê tài chính là thuê tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liềnvới quyền sở hữu tài sản cho bên thuê. Quyền sở hữu tài sản có thể đƣợc chuyển giao vào cuối thời hạn thuê. Theo thông tƣ số 105/2003/TT- TC ( ắt đầu p dụng cho năm tài chính 2004), thuê tài chính là thuê tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho thuê. Quyền sở hữu tài sản có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê.2 Đặc điểm của khoản mục TSCĐ TSCĐ là những tài sản có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh.
Khoản mục TSCĐ là một khoản mục chiếm tỷ trọng đ ng kể trên bảng cân đối kế toán. TSCĐ là cơ sở vật chất của đơn vị. Nó phản nh năng lực sản xuất hiện có và trình độ ứng dụng khoa học kĩ thuât vào hoạt động của đơn vị. TSCĐ là một trong các yếu tố quan trọng tạo khả năng tăng trƣởng bền vững, tăng năng xuất lao động, từ đó giảm chi phí hạ giá thành sản phẩm dịch vụ.
TSCĐ là những tài sản sử dụng cho mục đích sản xuất kinh doanh chứ không phải để bán và trong quá trình sử dụng TSCĐ bị hao mòn dần. Giá trị của chúng đƣợc chuyển dần vào chi phí hoạt động và sẽ đƣợc thu hồi sau khi bán hàng hóa, dịch vụ (đối với hoạt động kinh doanh). Để sử dụng TSCĐ đƣợc tốt, ngoài việc sử dụng hợp lý công suất để phát triển sản xuất, doanh nghiệp phải tiến hành bảo dƣỡng sửa chữa TSCĐ. Tùy theo quy mô sủa chữa và theo loại TSCĐ, chi phí sửa chữa đƣợc bù đắp khác nhau.3 Mục tiêu kiểm toán khoản mục tài sản cố định Việc kiểm toán Tài sản cố định sẽ góp phần phát hiện ra các sai sót trong việc x c định cấu thành nguyên giá tài sản cố định, chi phí sửa chữa, chi phí khấu hao tài sản.
Những sai sót trong việc tính chi phí này thƣờng dẫn đến những sai sót trọng yếu trên báo cáo tài chính.4 Những sai phạm có thể xảy ra đối với khoản mục tài sản cố định Sai sót: Sai sót do quên không ghi một nghiệp vụ kế to n mà đ ng lẽ ra phải ghi vào sổ. Định khoản sai trong trƣờng hợp đáng lẽ phải ghi nợ hoặc ghi có một tài khoản này nhƣng lại ghi vào tài khoản khác hoàn toàn không phù hợp với nghiệp vụ phát sinh. Sai sót trong quá trình ghi sổ và chuyển sổ. Sai sót do trùng lặp.
Sai sót do trình độ yếu kém của nhân viên kế toán dẫn tới ghi sai các nghiệp vụ phát sinh vào sổ hoặc khi có chế độ mới ban hành, kế to n chƣa nắm hết đƣợc nội dung hoặc chƣa hiểu hết nghiệp vụ nên dẫn tới sai sót trong quá trình hoạch toán. Gian lận: Làm giả tài liệu, thay đổi ghi chép chứng từ, sửa chứng từ nhằm tham ô, biển thủ công quỹ. Cố tình giấu giếm hồ sơ tài liệu, bỏ sót kết quả các nghiệp vụ nhằm đạt lợi ích riêng cho doanh nghiệp hoặc cho bản thân. Ghi chép các nghiệp vụ không có thật.
Áp dụng sai chế độ kế to n c c văn bản khác của nhà nƣớc.3 Quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán BCTC 1.1 Chuẩn bị kiểm toán Đ nh gi khả năng chấp nhận khách hàng 4 Kiểm toán viên phải đ nh gi xem việc chấp nhận một khách hàng mới hay tiếp tục kiểm toán cho một kh ch hàng cũ có làm tăng rủi ro cho hoạt động của kiểm toán viên hay làm hại đến uy tín của công ty kiểm to n hay không? Đây là lý do mà công ty kiểm toán cần lựa chọn những nhân viên có kinh nghiệm và trình độ để tiếp cận và tìm hiểu khách hàng. Đối với khách hàng mới, KTV cần: Tìm hiểu lý do mời kiểm to n của kh ch hàng. Thu thập thông tin về c c khía cạnh nhƣ lĩnh vực kinh doanh, tình trạng tài chính,… Phải nắm bắt đƣợc thông tin về tình hình kinh doanh của kh ch hàng qua c c nguồn kh c nhau. Đặc biệt là đối với c c công ty cổ phần có niêm yết trên thị trƣờng chứng kho n; những công ty có nhiều công nợ… Trong trƣờng hợp đơn vị đã có kiểm to n viên tiền nhiệm, kiểm to n viên cần tìm c ch thu thập c c thông tin hữu ích từ phía c c kiểm to n viên tiền nhiệm.
Ví dụ nhƣ những thông tin về Những thông tin về tính liêm chính của an Gi m đốc, c c bất đồng giữa hai bên (nếu có), lý do khiến họ không tiếp tục cộng t c với nhau,… Phải rất thận trọng trong c c trƣờng hợp nhƣ: Kh ch hàng không đồng ý cho tiếp xúc với kiểm to n viên tiền nhiệm. Trƣớc đây giữa đôi bên đã xảy ra những bất đồng nghiêm trọng, nên c c câu trả lời của kiểm to n viên tiền nhiệm bị giới hạn và họ không thể cung cấp những thông tin cần thiết.