Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Hoàn thiện kiểm toán nội bộ tại các tổng công ty thuộc Tập đoàn Công nghiệp than và khoáng sản Việt Nam" do nghiên cứu sinh Vũ Thúy Hà thực hiện tại Trường Đại học Thương mại, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Phú Giang và TS. Nguyễn Viết Tiến. Luận án thuộc chuyên ngành Kế toán, mã số đào tạo 62 34 03 01, hoàn thành và bảo vệ năm 2017.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Kiểm toán nội bộ (KTNB) trên thế giới đã phát triển thành hoạt động mang tính chuyên nghiệp, đóng vai trò là công cụ kiểm tra, đánh giá, phân tích tình hình hoạt động của doanh nghiệp ở mọi giai đoạn, hỗ trợ ban quản trị kiểm soát tính tuân thủ, tính trung thực của báo cáo tài chính và hiệu năng hoạt động. Tại Việt Nam, quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế đặt các doanh nghiệp trước áp lực cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi phải thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) và bộ máy KTNB hữu hiệu.

Tại Tập đoàn Công nghiệp than và khoáng sản Việt Nam (Vinacomin), KTNB đã bước đầu được tổ chức ở các Tổng công ty (TCT) thành viên nhưng bộc lộ nhiều điểm hạn chế:

  • Nội dung kiểm toán chưa được thực hiện đầy đủ, còn nặng về kiểm toán tài chính và tuân thủ, ít chú trọng kiểm toán hoạt động và kiểm toán môi trường.
  • Quy trình KTNB thiếu các hướng dẫn cụ thể, chưa thực hiện phương pháp tiếp cận theo định hướng rủi ro (chưa nhận diện và đánh giá rủi ro hệ thống).
  • Công tác kiểm soát chất lượng KTNB còn yếu, nhận thức của nhà quản lý tại một số đơn vị thành viên về vai trò của KTNB chưa thực sự toàn diện.
  • Khung khổ pháp lý và tài liệu hướng dẫn chuyên sâu cho mô hình tập đoàn, tổng công ty khai thác khoáng sản đặc thù còn thiếu đồng bộ.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu lý luận, phân tích thực trạng nội dung, quy trình và các nhân tố ảnh hưởng đến KTNB, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện KTNB tại các TCT thuộc Vinacomin.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa và phát triển cơ sở lý luận về KTNB trong doanh nghiệp, trọng tâm là quy trình kiểm toán tiếp cận theo định hướng rủi ro và các nội dung kiểm toán đặc thù (kiểm toán hoạt động, kiểm toán môi trường).
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng KTNB tại các TCT thuộc Vinacomin trên các khía cạnh: tổ chức bộ máy, nội dung kiểm toán, quy trình kiểm toán và xác định các nhân tố ảnh hưởng thông qua khảo sát định lượng.
    3. Chỉ ra những kết quả đạt được, hạn chế tồn tại và nguyên nhân của những hạn chế trong công tác KTNB tại các đơn vị khảo sát.
    4. Xây dựng các giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện KTNB trong các TCT thuộc Vinacomin.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án giải quyết 6 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Bản chất của KTNB là gì? Sự phát triển của KTNB qua các thời kỳ và bộ máy KTNB được tổ chức trong doanh nghiệp như thế nào?
  2. Những khác biệt về phát triển của KTNB giữa một số nước trên thế giới với KTNB ở Việt Nam là gì, và những bài học kinh nghiệm có thể rút ra?
  3. Các TCT thuộc Vinacomin thực hiện những nội dung kiểm toán nào và thực trạng thực hiện các nội dung đó ra sao?
  4. Quy trình KTNB trong các TCT được thực hiện như thế nào; các đơn vị đã thực hiện kiểm toán dựa trên rủi ro hay chưa?
  5. Những nhân tố nào ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến KTNB trong các TCT thuộc Vinacomin như thế nào?
  6. Cần đề xuất những giải pháp nào để hoàn thiện hoạt động KTNB trong các TCT thuộc Vinacomin?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận về KTNB trong doanh nghiệp và thực trạng công tác KTNB tại các TCT thuộc Vinacomin.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào tổ chức bộ máy, nội dung kiểm toán, quy trình kiểm toán và các nhân tố tác động đến chất lượng KTNB.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát tại các TCT thành viên của Vinacomin gồm: TCT Công nghiệp mỏ Việt Bắc, TCT Công nghiệp hóa chất mỏ, TCT Điện lực, TCT Khoáng sản, TCT than Đông Bắc và mối quan hệ quản lý với công ty mẹ - Tập đoàn Vinacomin.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2016.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Tổng quan tài liệu quốc tế được tác giả phân chia theo các nhóm chủ đề:

  • Về nội dung và bản chất KTNB:
    • Victor Z. Brink và Herbert Witt (1942/1941) với công trình "Modern Internal Auditing" đặt nền móng cho lý thuyết KTNB hiện đại, chuyển dịch vai trò từ kiểm tra kế toán đơn thuần sang phục vụ công tác quản lý điều hành ở nhiều lĩnh vực chức năng.
    • A.K. Tiwari với tác phẩm "Environmental Audit" phân tích kiểm toán môi trường qua các chủ đề: tài nguyên, năng lượng, quản lý chất thải, đánh giá tác động môi trường.
    • Yan Jin’e và Li Dunjia (2006) trên tạp chí Audit Management khẳng định kiểm toán hoạt động là phương thức tiếp cận thích hợp để thắt chặt kiểm soát và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
  • Về quy trình và phương pháp kiểm toán dựa trên rủi ro:
    • Phil Griffiths (2005) trong tác phẩm "Risk-based Auditing" phân tích cơ sở lý luận và cung cấp quy trình chi tiết về kiểm toán dựa trên rủi ro, hỗ trợ nhà quản lý nhận diện, đo lường và đánh giá hiệu lực quy trình quản trị rủi ro (QLRR).
    • MBA. Grimwood biên soạn "Internal Audit Manual" cung cấp các hướng dẫn tác nghiệp, biểu mẫu và quy trình làm việc cho kiểm toán viên nội bộ (KTVNB).
    • Kelsey Miller (2014) với luận án "The Effectiveness of Internal Audit in Improving Company" hệ thống hóa quy trình 3 giai đoạn: lập kế hoạch, thử nghiệm và hoàn thành.
    • Jenny Goodwin-Stewart và Pamela Kent (2006) nghiên cứu các công ty niêm yết tại Úc, chỉ ra mối liên kết giữa bộ phận KTNB và bộ phận QLRR.
  • Về nhân tố ảnh hưởng và đo lường chất lượng KTNB:
    • Wubishet Jemaneh Deribe và Dereje Getachew Regasa (2014) khảo sát 154 KTVNB tại 15 ngân hàng thương mại Ethiopia, xác lập mô hình hồi quy: $$\text{KTNB} = 0{,}323 \times \text{Hiệu suất} + 0{,}189 \times \text{Thẩm quyền} + 0{,}152 \times \text{Công nghệ thông tin} + 0{,}149 \times \text{Khách quan}$$
    • Abdulaziz Alzeban và David Gwilliam (2014) khảo sát khu vực công tại Ả Rập Xê Út, đưa ra phương trình: $$\text{KTNB} = 0{,}23 \times \text{Năng lực KTVNB} + 0{,}277 \times \text{Quy mô bộ phận KTNB} + 0{,}161 \times \text{Quan hệ trong/ngoài} + 0{,}308 \times \text{Hỗ trợ quản lý} + 0{,}165 \times \text{Độc lập}$$
    • Drogalas George, Karagiorgos Theofanis và Arampatzis Konstantinos (2015) khảo sát 140 doanh nghiệp niêm yết tại Hy Lạp, chỉ ra 4 nhân tố chính: chất lượng KTNB, thẩm quyền nhóm KTNB, tính độc lập và sự hỗ trợ của nhà quản lý.
    • Husam Al Khaddash, Rana Al Nawas và Abdulhadi Ramadan (2013) nghiên cứu tại các ngân hàng Jordan với mô hình: $$\text{Chất lượng kiểm toán} = 0{,}392 \times \text{Chi phí} + 0{,}294 \times \text{Uy tín} + 0{,}183 \times \text{Chất lượng KTV} + 0{,}167 \times \text{Trình độ}$$
    • Rolandas Rupšys và Vytautas Boguslauskas (2007) đề xuất mô hình đánh giá hiệu suất KTNB theo 3 nhóm tiêu chí: Đầu vào – Quy trình – Đầu ra.
    • Các tài liệu chuẩn mực của Viện Kiểm toán viên Nội bộ Hoa Kỳ (IIA - 1978, 2004), nghiên cứu của Karapetrovic & Willorn (1998), Spencer Pickett (2000), INTOSAI (2004), Ann Fernandez & Laviada (2007), Gerrt Sarens & Ignace De Beelde (2006).

Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Về nội dung kiểm toán: Lê Thu Hằng (2007) nghiên cứu KTNB trong doanh nghiệp vận tải ô tô; Phan Trung Kiên (2008) nghiên cứu tổ chức KTNB trong doanh nghiệp xây dựng; Nguyễn Thị Hồng Thúy (2010) nghiên cứu KTNB trong tập đoàn kinh tế; Đỗ Thị Ánh Tuyết (2013) nghiên cứu kiểm toán môi trường tại Kiểm toán Nhà nước; Đỗ Văn Xuân (2011) nghiên cứu KTNB tại Tổng công ty Khoáng sản - Vinacomin; các bài viết của Nguyễn Phú Giang (2009, 2010, 2011) và Trần Phương Thúy (2013).
  • Về quy trình kiểm toán: Lê Thị Thu Hà (2011) nghiên cứu tiếp cận kiểm toán dựa trên rủi ro tại các công ty tài chính; Trần Thị Hồng Mai (2007) nghiên cứu đánh giá rủi ro trong KTNB; Đoàn Ngọc Xuân (2013) phân tích quy trình kiểm toán hoạt động 3 giai đoạn.
  • Về nhân tố ảnh hưởng và đánh giá: Nguyễn Thị Hiên (2009) và Nguyễn Minh Phương (2016) nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng KTNB trong hệ thống ngân hàng thương mại; Phan Trung Kiên (2014) đánh giá chức năng KTNB tại các tổng công ty xây dựng theo 5 tiêu chí (Môi trường, Đầu ra, Chất lượng, Hiệu quả, Tác động); Đinh Trọng Hanh (2010) về KTNB trong cơ quan nhà nước.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

  1. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, quy mô lớn về KTNB trong ngành công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản tại Việt Nam.
  2. Chưa có nghiên cứu chuyên sâu về KTNB trong mô hình công ty mẹ - con - cháu phức tạp (nơi các TCT vừa là công ty con của tập đoàn, vừa quản lý các công ty con/đơn vị trực thuộc cấp dưới).
  3. Thiếu mô hình tiếp cận kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro phù hợp với đặc thù kỹ thuật và nguy cơ rủi ro cao (an toàn lao động, ô nhiễm môi trường, thất thoát vốn) của ngành khoáng sản.
  4. Kiểm toán môi trường chưa được cụ thể hóa thành một nội dung nghiệp vụ chính thức trong hệ thống KTNB doanh nghiệp.
  5. Chưa có nghiên cứu trong nước kết hợp phân tích định lượng bằng mô hình hồi quy đa biến và EFA để xác định mức độ tác động của các nhân tố đến chất lượng KTNB trong các tổng công ty nhà nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Bản chất KTNB: Kế thừa định nghĩa của IIA và Quyết định 832-TC/QĐ/CĐKT của Bộ Tài chính, xác định KTNB là hoạt động kiểm tra, đánh giá và tư vấn độc lập, khách quan nhằm gia tăng giá trị và hoàn thiện các hoạt động của tổ chức.
  • Lý thuyết quản trị rủi ro: Khung phân tích của Tony Merna & Faisal F., Phil Griffiths và hướng dẫn của IIA/PWC. Quá trình QLRR bao gồm:
    • Nhận diện rủi ro: Phân loại thành 4 nhóm chính gồm Rủi ro tài chính, Rủi ro chiến lược, Rủi ro hoạt động và Rủi ro nguy hiểm (môi trường, thiên tai, an toàn lao động).
    • Phân tích và đánh giá rủi ro: Sử dụng ma trận rủi ro dựa trên xác suất xảy ra và mức độ ảnh hưởng.
    • Ứng phó rủi ro: Né tránh, giảm thiểu, kiềm chế, chuyển giao hoặc chấp nhận rủi ro.
  • Phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên rủi ro (Risk-Based Internal Auditing): Định hướng việc lập kế hoạch kiểm toán năm, lựa chọn đối tượng kiểm toán thông qua chấm điểm rủi ro, và thiết kế các thử nghiệm kiểm toán tập trung vào những khâu có rủi ro cao.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng.

Phương pháp Kỹ thuật thu thập & Xử lý Nguồn dữ liệu / Quy mô
Định tính - Nghiên cứu văn bản pháp lý, tài liệu nội bộ, báo cáo tài chính, báo cáo KTNB.
- Phỏng vấn sâu chuyên gia, nhà quản lý, trưởng ban KTNB.
- Đánh giá có sự tham gia của cán bộ nghiệp vụ.
- Báo cáo thường niên, biên bản kiểm toán từ Vinacomin và 5 TCT thành viên.
- Dữ liệu giai đoạn 2012–2016.
Định lượng - Khảo sát bảng hỏi Likert 5 mức độ.
- Thống kê mô tả (23 biến quan sát).
- Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA), kiểm định KMO & Bartlett.
- Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (phương pháp Enter).
- Phiếu khảo sát KTVNB, cán bộ quản lý và các cá nhân liên quan tại các TCT thuộc Vinacomin.
- Phần mềm xử lý: SPSS 20 và Microsoft Excel.

Quy trình nghiên cứu định lượng 8 bước

  1. Xác định và làm rõ vấn đề nghiên cứu.
  2. Nghiên cứu lý thuyết và các mô hình đánh giá liên quan.
  3. Thiết lập mô hình nghiên cứu và xây dựng các giả thuyết quan hệ.
  4. Thiết kế thang đo và bảng câu hỏi khảo sát.
  5. Tổ chức điều tra thu thập dữ liệu thực nghiệm.
  6. Làm sạch và phân tích dữ liệu trên SPSS 20 (EFA, hồi quy sau khi loại biến không phù hợp).
  7. Trình bày và đối chiếu kết quả nghiên cứu với các công trình trước.
  8. Rút ra kết luận và đề xuất giải pháp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm toán nội bộ trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng về KTNB:

  • Lịch sử hình thành và phát triển: Phân kỳ lịch sử KTNB thế giới qua 3 giai đoạn:
    • Trước năm 1940: Kiểm tra sổ sách kế toán, phát hiện gian lận, hỗ trợ kiểm toán độc lập.
    • Giai đoạn 1940 - 2000: Thành lập IIA (1941), xuất bản sách của Brink (1941), ban hành Chuẩn mực thực hành nghề nghiệp (1978); mở rộng sang đánh giá tính kinh tế, hiệu lực, hiệu quả của các hoạt động phi tài chính.
    • Từ năm 2000 đến nay: Tác động từ đạo luật Sarbanes-Oxley (2002), chuyển dịch trọng tâm sang kiểm toán dựa trên rủi ro, kết hợp chức năng đảm bảo và tư vấn.
  • KTNB tại Việt Nam: Phân tích quá trình từ Pháp lệnh Kế toán - Thống kê 1988 (Điều 3, Điều 14), Quyết định 832-TC/QĐ/CĐKT (1997), Luật Kế toán 2003, Luật Kế toán 2015 đến Thông tư 157/2014/TT-BTC. So sánh sự phát triển KTNB Việt Nam với thế giới và rút ra bài học kinh nghiệm.
  • Tổ chức bộ máy và nhân sự KTNB: Các mô hình tổ chức (trực thuộc Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc hoặc Ban kiểm soát); tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp và năng lực chuyên môn theo chuẩn mực IIA (1120, 1210, 1220, 1230) và quy định Việt Nam.
  • Nội dung KTNB:
    • Kiểm toán tài chính: Kiểm tra báo cáo tài chính và báo cáo quản trị.
    • Kiểm toán tuân thủ: Đánh giá việc chấp hành pháp luật nhà nước và quy chế nội bộ.
    • Kiểm toán hoạt động: Đánh giá tính kinh tế, tính hiệu lực và tính hiệu quả trong quản lý nguồn lực.
    • Kiểm toán quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành: Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chi phí dự án theo Thông tư 19/2011/TT-BTC và Chuẩn mực 1000.
    • Kiểm toán môi trường: Đánh giá việc tuân thủ pháp luật môi trường, chi phí môi trường và hiệu quả các biện pháp bảo vệ môi trường.
  • Quy trình và phương pháp kiểm toán: Phân tích phương pháp kiểm toán định hướng rủi ro và cấu trúc quy trình 4 giai đoạn cơ bản: (1) Chuẩn bị kiểm toán (lập kế hoạch năm, khảo sát thu thập thông tin); (2) Thực hiện kiểm toán; (3) Kết thúc kiểm toán và lập báo cáo; (4) Theo dõi việc thực hiện kiến nghị.

Chương 2: Thực trạng kiểm toán nội bộ trong các Tổng công ty thuộc Tập đoàn Công nghiệp than và khoáng sản Việt Nam

Chương 2 phản ánh bức tranh thực tiễn tại Vinacomin và các TCT thành viên:

  • Đặc điểm tổ chức và kinh doanh: Vinacomin quản lý các TCT hoạt động trong lĩnh vực khai thác than, luyện kim, hóa chất mỏ, điện lực... với địa bàn phân tán, nhiều công ty con và tiềm ẩn nhiều rủi ro về vốn đầu tư, an toàn lao động và ô nhiễm môi trường.
  • Thực trạng tổ chức và cơ sở pháp lý: Bộ máy KTNB tại các TCT được thành lập nhưng vị trí trực thuộc và cơ chế báo cáo chưa thực sự thống nhất; mối quan hệ nghiệp vụ giữa Ban KTNB của Tập đoàn với bộ phận KTNB tại các TCT và đơn vị cấp dưới còn nhiều vướng mắc pháp lý.
  • Thực trạng nội dung và quy trình kiểm toán:
    • Nội dung kiểm toán chủ yếu tập trung vào kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán tuân thủ và quyết toán vốn đầu tư XDCB. Kiểm toán hoạt động còn mờ nhạt; kiểm toán môi trường chưa được thực hiện độc lập dù đây là ngành có nguy cơ ô nhiễm cao.
    • Quy trình kiểm toán mang tính vụ việc, tiếp cận theo phương pháp kiểm toán truyền thống, chưa áp dụng mô hình chấm điểm và đánh giá rủi ro để lập kế hoạch kiểm toán.
  • Kết quả khảo sát định lượng:
    • Kiểm định KMO và Bartlett, phân tích ma trận xoay EFA cho các biến quan sát.
    • Kết quả phân tích hồi quy đa biến (sau khi loại biến không đạt yêu cầu) chỉ ra 05 nhóm nhân tố chính tác động đến chất lượng KTNB tại các TCT.
    • Thống kê mô tả 23 biến quan sát làm rõ các điểm nghẽn về trình độ nhân sự, công cụ kiểm toán, tính độc lập và kiểm soát chất lượng kiểm toán.
  • Đánh giá chung:
    • Thành công: Đã thiết lập được bộ phận KTNB tại các TCT, hỗ trợ phát hiện sai sót kế toán và phục vụ công tác quản lý tài chính.
    • Hạn chế: Phạm vi kiểm toán hẹp, phương pháp tiếp cận lạc hậu, quy trình kiểm soát chất lượng nội bộ chưa chặt chẽ.
    • Nguyên nhân: Do nhận thức của lãnh đạo đơn vị, thiếu khung chuẩn mực nghiệp vụ hướng dẫn riêng và năng lực KTVNB chưa đồng đều.

Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện kiểm toán nội bộ trong các Tổng công ty thuộc Tập đoàn Công nghiệp than và khoáng sản Việt Nam

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát từ kết quả nghiên cứu thực nghiệm:

  • Định hướng và yêu cầu: Hoàn thiện KTNB phải phù hợp với chiến lược tái cơ cấu Vinacomin, đáp ứng yêu cầu quản trị rủi ro hiện đại và tuân thủ các quy định pháp luật.
  • Đổi mới phương pháp tiếp cận và quy trình kiểm toán:
    • Chuyển đổi sang phương pháp kiểm toán định hướng rủi ro.
    • Tái cấu trúc quy trình KTNB thành 05 bước:
      1. Khảo sát thông tin đơn vị.
      2. Đánh giá rủi ro và xây dựng chương trình kiểm toán (chấm điểm rủi ro để chọn mẫu).
      3. Thực hiện kiểm toán.
      4. Lập và phát hành báo cáo kiểm toán.
      5. Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kiến nghị kiểm toán.
  • Hoàn thiện nội dung kiểm toán:
    • Phát triển kiểm toán hoạt động: Tập trung đánh giá tính kinh tế và hiệu quả sử dụng vật tư, tài nguyên, thiết bị khai thác mỏ.
    • Xây dựng quy trình kiểm toán môi trường: Xây dựng bảng chấm điểm rủi ro môi trường (đối với TCT Điện lực, hóa chất mỏ) và rủi ro tai nạn lao động (đối với các đơn vị khai thác hầm lò, lộ thiên).
    • Hoàn thiện mẫu biểu báo cáo tổng hợp kết quả KTNB.
  • Giải pháp về nhân sự và kiểm soát chất lượng:
    • Chuẩn hóa tiêu chuẩn KTVNB, đào tạo nâng cao kiến thức về kỹ thuật mỏ, công nghệ thông tin và quản trị rủi ro.
    • Thiết lập quy chế kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán trước, trong và sau cuộc kiểm toán.
  • Hệ thống kiến nghị:
    • Đối với Nhà nước: Sớm ban hành khung pháp lý và chuẩn mực KTNB Việt Nam; ban hành hướng dẫn kiểm toán môi trường.
    • Đối với Vinacomin và các TCT: Hoàn thiện quy chế tổ chức, tăng cường tính độc lập cho bộ máy KTNB, đầu tư ứng dụng phần mềm đánh giá rủi ro.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt học thuật và lý luận

  • Hệ thống hóa quá trình phát triển của KTNB thế giới và Việt Nam, làm rõ sự dịch chuyển bản chất KTNB sang chức năng tư vấn và quản trị rủi ro.
  • Xây dựng khung lý luận về nội dung và quy trình KTNB theo định hướng rủi ro, làm rõ phương pháp chấm điểm và phân loại rủi ro nghiệp vụ trong doanh nghiệp.
  • Tổng kết các bài học kinh nghiệm quốc tế về tổ chức bộ máy, chuẩn mực hành nghề và kiểm toán hoạt động có thể áp dụng tại Việt Nam.

Kết luận mới về đánh giá thực tiễn

  • Đánh giá toàn diện thực trạng tổ chức bộ máy, nội dung và quy trình KTNB tại các TCT thành viên của Vinacomin trong giai đoạn 2012–2016.
  • Sử dụng kết hợp phân tích định tính và mô hình định lượng (EFA, hồi quy đa biến trên SPSS 20), xác định 05 nhân tố tác động đến chất lượng KTNB và phân tích mức độ đồng thuận qua 23 tiêu chí quan sát của KTVNB.
  • Chỉ rõ thực trạng thiếu vắng kiểm toán môi trường và hạn chế trong kiểm toán hoạt động tại các doanh nghiệp ngành khai khoáng.

Đề xuất mới từ kết quả nghiên cứu

  • Đề xuất mô hình quy trình KTNB 05 bước dựa trên đánh giá rủi ro.
  • Thiết kế bộ tiêu chí và bảng chấm điểm rủi ro đặc thù: bảng chấm điểm rủi ro "Tai nạn lao động" cho các mỏ khai thác và rủi ro "Ô nhiễm môi trường" cho các nhà máy điện, tuyển khoáng.
  • Đề xuất mẫu bảng tổng hợp kết quả KTNB và hệ thống tiêu chí kiểm soát chất lượng KTNB trong mô hình tập đoàn nhà nước.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Phạm vi khảo sát thực nghiệm tập trung chủ yếu vào các TCT thuộc Tập đoàn Công nghiệp than và khoáng sản Việt Nam, chưa mở rộng ra các tập đoàn kinh tế nhà nước thuộc các ngành công nghiệp nặng khác.
  • Dữ liệu nghiên cứu phản ánh giai đoạn 2012–2016, thời điểm khung khổ pháp lý về KTNB tại Việt Nam (Nghị định về KTNB) đang trong quá trình soạn thảo và hoàn thiện.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu thực nghiệm sang các tập đoàn kinh tế nhà nước khác như Dầu khí, Hóa chất, Điện lực để so sánh đối chứng.
  • Nghiên cứu việc ứng dụng công nghệ thông tin và phần mềm chuyên dụng trong tự động hóa quy trình đánh giá rủi ro và kiểm toán môi trường tại doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Cung cấp luận cứ thực tiễn phục vụ việc hoàn thiện thể chế, chuẩn mực KTNB và các quy định về kiểm toán môi trường trong doanh nghiệp nhà nước.
  • Đối với Vinacomin và các TCT thành viên: Là tài liệu tham khảo trực tiếp để tái cấu trúc phòng KTNB, xây dựng cẩm nang/quy trình kiểm toán nội bộ chuẩn và áp dụng bảng chấm điểm rủi ro tai nạn lao động, môi trường.
  • Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng trong phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến KTNB và thiết kế quy trình kiểm toán theo định hướng rủi ro.

Câu hỏi thường gặp

1. Bản chất của kiểm toán nội bộ hiện đại được luận án xác định như thế nào?

Theo luận án, KTNB hiện đại là hoạt động kiểm tra, đánh giá, xác nhận và tư vấn độc lập, khách quan trong nội bộ doanh nghiệp. Khác với quan niệm truyền thống chỉ dừng lại ở kiểm tra sổ sách kế toán và phục vụ kiểm toán độc lập, KTNB hiện đại tham gia trực tiếp vào chu trình quản trị, trợ giúp ban lãnh đạo quản lý rủi ro và nâng cao hiệu quả hoạt động trên mọi lĩnh vực, bao gồm cả các hoạt động phi tài chính.

2. Quy trình kiểm toán nội bộ 05 bước theo định hướng rủi ro được luận án đề xuất gồm những bước nào?

Luận án đề xuất quy trình gồm 05 bước:

  1. Khảo sát: Thu thập thông tin tổng quát về đơn vị và môi trường kinh doanh.
  2. Đánh giá rủi ro và xây dựng chương trình kiểm toán: Sử dụng mô hình chấm điểm rủi ro để xác định trọng tâm và thiết kế thủ tục kiểm toán.
  3. Thực hiện kiểm toán: Thu thập bằng chứng và đánh giá tính hữu hiệu của các thủ tục kiểm soát nội bộ.
  4. Lập báo cáo kiểm toán: Tổng hợp phát hiện, đưa ra ý kiến và khuyến nghị quản lý.
  5. Theo dõi việc thực hiện kiến nghị: Kiểm tra, giám sát việc khắc phục sai sót của đơn vị được kiểm toán.

3. Tại sao kiểm toán môi trường lại là nội dung cấp thiết đối với các TCT thuộc Vinacomin?

Các đơn vị thuộc Vinacomin hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực khai khoáng, luyện kim, hóa chất và sản xuất nhiệt điện – những lĩnh vực có nguy cơ gây ô nhiễm cao (khí thải, nước thải, bụi, rác thải công nghiệp). Nếu không có hoạt động kiểm tra, đánh giá định kỳ về việc tuân thủ pháp luật và hiệu quả của các dự án bảo vệ môi trường, doanh nghiệp sẽ đối mặt với rủi ro pháp lý, rủi ro tài chính và đình trệ hoạt động sản xuất kinh doanh.

4. Luận án sử dụng những công cụ định lượng nào để phân tích thực trạng KTNB?

Luận án sử dụng phần mềm SPSS 20 và Excel để xử lý dữ liệu khảo sát từ các KTVNB và cán bộ quản lý tại các TCT thuộc Vinacomin. Các kỹ thuật định lượng bao gồm: thống kê mô tả 23 tiêu chí quan sát, kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, kiểm định KMO & Bartlett, phân tích nhân tố khám phá (EFA) qua ma trận xoay và phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (phương pháp Enter) để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng KTNB.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Vũ Thúy Hà đã giải quyết toàn diện các vấn đề lý luận và thực tiễn về hoàn thiện KTNB tại các Tổng công ty thuộc Tập đoàn Công nghiệp than và khoáng sản Việt Nam. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, luận án đã làm rõ thực trạng, chỉ ra các hạn chế trong nội dung và quy trình kiểm toán, đồng thời xác định các nhân tố tác động đến chất lượng KTNB. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào việc đổi mới quy trình kiểm toán theo định hướng rủi ro, phát triển kiểm toán hoạt động, kiểm toán môi trường và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực kiểm toán, đóng góp thiết thực cho công tác quản trị doanh nghiệp trong ngành khoáng sản.