Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hoạt động thương mại quốc tế đóng vai trò động lực đối với sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia trong tiến trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế sâu rộng. Kể từ khi Việt Nam gia nhập các tổ chức thương mại quốc tế như Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO - văn bản ghi năm 2001), cơ hội giao thương với các thị trường có kim ngạch xuất nhập khẩu lớn đã mở rộng đáng kể. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) khai thác lợi thế so sánh trong phân công lao động quốc tế. Tuy nhiên, hoạt động xuất khẩu luôn gắn liền với những rủi ro phát sinh từ sự biến động của tỷ giá hối đoái, sự khác biệt trong hệ thống pháp luật, thuế quan, thủ tục hải quan và phương thức thanh toán quốc tế. Thực tiễn đó đòi hỏi mỗi tổ chức xuất khẩu phải xây dựng một bộ máy kế toán chuyên nghiệp, đủ năng lực kiểm soát rủi ro và phản ánh chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) SG Vina là doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài (Hàn Quốc), hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực sản xuất và gia công các mặt hàng gỗ gia dụng xuất khẩu tại tỉnh Bình Phước. Trong bối cảnh kinh tế có nhiều biến động, việc tổ chức công tác kế toán xuất khẩu khoa học, đúng chế độ là yêu cầu bức thiết nhằm quản lý chặt chẽ doanh thu, chi phí, giá vốn và các khoản công nợ ngoại tệ. Xuất phát từ lý do trên, tác giả Lê Thị Như Thủy đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Thực trạng công tác kế toán xuất khẩu tại Công ty TNHH SG Vina".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán xuất khẩu tại Công ty TNHH SG Vina.
- Mục tiêu cụ thể:
- Làm rõ cơ sở lý luận về kế toán xuất khẩu hàng hóa, bao gồm: quy trình xuất khẩu, các điều kiện và phương thức thanh toán quốc tế, các nguyên tắc hạch toán ngoại tệ theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
- Tìm hiểu, khảo sát và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán xuất khẩu tại Công ty TNHH SG Vina.
- Đánh giá những ưu điểm, chỉ ra những hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán xuất khẩu tại đơn vị; từ đó đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán xuất khẩu tại doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức kế toán xuất khẩu tại Công ty TNHH SG Vina.
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán của Công ty TNHH SG Vina, có trụ sở tại Khu công nghiệp Đồng Xoài I, xã Tân Thành, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu phản ánh tình hình tài sản, nguồn vốn, tổ chức nhân sự và kết quả sản xuất kinh doanh xuất khẩu của công ty trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2016 đến năm 2018.
- Phạm vi nội dung: Nghiệp vụ hạch toán kế toán liên quan trực tiếp đến khâu xuất khẩu hàng hóa (xuất khẩu trực tiếp và xuất khẩu hàng gia công) cùng công tác thanh toán quốc tế tại doanh nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và các tài liệu chuyên ngành về thương mại quốc tế, kế toán tài chính. Tác giả viện dẫn cơ sở pháp lý nền tảng gồm:
- Luật Thương mại số 36/2005/QH11 do Quốc hội ban hành ngày 14 tháng 06 năm 2005, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2006 (văn bản ghi có hiệu lực từ ngày 22 tháng 07 năm 2005), làm cơ sở xác định bản chất của hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế.
- Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, là căn cứ quy định nguyên tắc ghi nhận doanh thu xuất khẩu, tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế, tỷ giá ghi sổ và phương pháp xử lý chênh lệch tỷ giá.
- Các tài liệu tham khảo học thuật về thanh toán quốc tế và kế toán xuất nhập khẩu, tiêu biểu là giáo trình của Phan Đức Dũng (Nhà xuất bản Thống kê, 2007) và nguồn tư liệu từ Thư viện học liệu mở Việt Nam.
Khóa luận kết hợp đồng bộ hai nhóm phương pháp nghiên cứu chính:
- Phương pháp thu thập số liệu:
- Nghiên cứu tài liệu: Thu thập và kế thừa tri thức lý luận từ giáo trình chuyên ngành kế toán, các khóa luận tốt nghiệp trước đây, tài liệu học thuật và cổng thông tin điện tử liên quan.
- Quan sát thực tế: Trực tiếp theo dõi trình tự luân chuyển chứng từ kế toán, việc lập tờ khai hải quan, hóa đơn thương mại, bảng kê đóng gói và quy trình xử lý số liệu trên sổ sách của kế toán viên tại văn phòng Công ty TNHH SG Vina.
- Phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi chuyên môn với các nhân viên kế toán phụ trách phần hành xuất khẩu và thanh toán ngoại tệ tại đơn vị để nắm bắt thực tế áp dụng chính sách kế toán.
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:
- Phân tích, so sánh, đánh giá: Sử dụng phương pháp so sánh ngang và so sánh dọc trên các báo cáo tài chính qua các năm (2016 - 2018) nhằm lượng hóa tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng và mức độ biến động của các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí và lợi nhuận.
- Xử lý số liệu: Phân loại, tổng hợp dữ liệu thứ cấp từ phòng kế toán và phòng nhân sự, hệ thống hóa vào các bảng biểu thống kê để phục vụ việc minh chứng cho các luận điểm phân tích.
Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu bao gồm toàn bộ báo cáo tài chính đã lập (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 - 2018), sổ sách kế toán, chứng từ gốc của nghiệp vụ xuất khẩu và các số liệu nhân sự do Phòng Kế toán cùng Phòng Nhân sự Công ty TNHH SG Vina cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán xuất khẩu
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các nội dung lý luận về hoạt động xuất khẩu và công tác kế toán xuất khẩu trong doanh nghiệp. Tác giả phân tích khái niệm xuất khẩu theo Luật Thương mại 2005 và làm rõ vai trò của hoạt động này: mở rộng thị trường, gia tăng nguồn thu ngoại tệ, nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp và tạo nguồn vốn phục vụ công nghiệp hóa đất nước.
Quy trình xuất khẩu hàng hóa được phân chia thành hai giai đoạn chính:
- Giai đoạn trước khi ký kết hợp đồng: Nghiên cứu thị trường nước ngoài, tìm kiếm đối tác, lập phương án kinh doanh, tiến hành đàm phán các điều khoản (số lượng, giá trị, bảo hiểm, phương thức giao nhận và thanh toán) và ký kết hợp đồng ngoại thương.
- Giai đoạn sau khi ký hợp đồng: Chuẩn bị hàng xuất, kiểm tra chất lượng, đóng gói, xuất kho vận chuyển ra cảng, thực hiện thủ tục hải quan và giao hàng lên tàu. Thủ tục hải quan bao gồm 3 bước: khai báo hải quan điện tử; xuất trình hàng hóa theo luồng kiểm tra (luồng xanh: miễn kiểm tra hồ sơ và thực tế; luồng vàng: kiểm tra chi tiết hồ sơ; luồng đỏ: kiểm tra thực tế hàng hóa); và chấp hành các quyết định khác của cơ quan hải quan.
Về thanh toán quốc tế, tác giả làm rõ các điều kiện về ngoại tệ tự do chuyển đổi (USD, EUR, JPY...), thời gian thanh toán (trả ngay, trả sau, trả trước) và vai trò của các ngân hàng trung gian có mã SWIFT (như Vietcombank: BFTVVNVX, Sacombank: SGTTVNVX, VietinBank: ICBVVNVX, BIDV: BIDVVNVX). Ba phương thức thanh toán phổ biến được phân tích sâu: phương thức chuyển tiền (TT/TTR qua thư, điện báo hoặc mạng SWIFT), phương thức tín dụng chứng từ (L/C) và phương thức ghi sổ (thường áp dụng giữa các đơn vị có quan hệ nội bộ, tin cậy cao hoặc trong hàng đổi hàng, gia công).
Về nguyên tắc hạch toán ngoại tệ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
- Doanh nghiệp sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh để ghi nhận tăng vốn bằng tiền, nợ phải thu, doanh thu; và sử dụng tỷ giá ghi sổ (thực tế đích danh hoặc bình quân gia quyền di động) khi ghi giảm ngoại tệ hoặc giảm nợ.
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ được hạch toán trực tiếp vào doanh thu hoạt động tài chính (Tài khoản 515) nếu có lãi, hoặc vào chi phí tài chính (Tài khoản 635) nếu phát sinh lỗ.
Khóa luận trình bày chi tiết sơ đồ định khoản và hệ thống chứng từ kế toán cho các nghiệp vụ:
- Kế toán xuất khẩu trực tiếp: Sử dụng Hợp đồng xuất khẩu, Commercial Invoice, Packing list, C/O, Tờ khai hải quan, Phiếu xuất kho. Hạch toán xuất kho gửi bán (Nợ TK 157 / Có TK 155), ghi nhận giá vốn khi hoàn thành thủ tục (Nợ TK 632 / Có TK 157), và ghi nhận doanh thu tại thời điểm thông quan hải quan (Nợ TK 1122, 131 / Có TK 511, Có TK 3333).
- Kế toán xuất khẩu hàng gia công: Sử dụng Tờ khai hải quan mã E52 và hợp đồng gia công. Vật tư nhận gia công được theo dõi trên sổ chi tiết ngoài bảng cân đối kế toán. Khi hoàn tất gia công và xuất trả hàng, kế toán ghi nhận doanh thu tiền công gia công (Nợ TK 1122, 131 / Có TK 5113, Có TK 3331).
- Kế toán thanh toán khâu xuất khẩu: Quy định chi tiết các bút toán hạch toán chênh lệch tỷ giá khi khách hàng thanh toán ngay, trả chậm, trả trước toàn bộ hoặc trả trước một phần; các khoản phí ngân hàng được theo dõi vào chi phí quản lý doanh nghiệp (Nợ TK 6427 / Có TK 1122).
Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán xuất khẩu tại Công ty TNHH SG VINA
Chương 2 tập trung phản ánh thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh và thực trạng tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH SG Vina. Doanh nghiệp được thành lập theo Giấy chứng nhận đầu tư số 442043000017 do Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Bình Phước cấp lần đầu ngày 24/02/2016, thuộc sở hữu của ông Song Byung Guk (nhà đầu tư Hàn Quốc), hoạt động với thời hạn 50 năm. Ngành nghề chính là sản xuất các sản phẩm gia dụng bằng gỗ xuất khẩu như bàn, ghế và kệ gỗ. Bộ máy quản trị được thiết kế theo mô hình trực tuyến - chức năng, bao gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Nhân sự, Bộ phận Kế toán, Bộ phận Xuất - Nhập khẩu và Các đơn vị sản xuất, thi công.
Tình hình lao động của công ty giai đoạn 2016 - 2018 có sự suy giảm rõ rệt về quy mô do doanh nghiệp áp dụng công nghệ mới và sụt giảm đơn hàng:
| Chỉ tiêu phân loại |
Năm 2016 (Người) |
Tỷ lệ 2016 (%) |
Năm 2017 (Người) |
Tỷ lệ 2017 (%) |
Năm 2018 (Người) |
Tỷ lệ 2018 (%) |
So sánh 2017/2016 (Người) |
So sánh 2018/2017 (Người) |
| Tổng số lao động |
117 |
100,00 |
105 |
100,00 |
83 |
100,00 |
-12 |
-22 |
| Theo tính chất công việc: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Lao động trực tiếp |
87 |
74,36 |
77 |
73,33 |
62 |
74,70 |
-10 |
-15 |
| - Lao động gián tiếp |
30 |
25,64 |
28 |
26,67 |
21 |
25,30 |
-2 |
-7 |
| Theo giới tính: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Lao động Nam |
55 |
47,01 |
45 |
42,86 |
28 |
33,73 |
-10 |
-17 |
| - Lao động Nữ |
62 |
52,99 |
60 |
57,14 |
55 |
66,27 |
-2 |
-5 |
| Theo trình độ chuyên môn: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Đại học, Cao đẳng |
7 |
5,98 |
7 |
6,67 |
10 |
12,05 |
0 |
+3 |
| - Trung cấp |
8 |
6,84 |
9 |
8,57 |
6 |
7,23 |
+1 |
-3 |
| - Lao động phổ thông (Tự do) |
102 |
87,18 |
89 |
84,76 |
67 |
80,72 |
-13 |
-22 |
Phân tích tình hình tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh của SG Vina cho thấy những biến động lớn:
- Cơ cấu tài sản ghi nhận tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ đạo nhưng giảm mạnh trong các năm 2017 và 2018. Ngược lại, tài sản cố định hữu hình tăng liên tục (năm 2017 tăng 16,3% so với năm 2016; năm 2018 tăng 49,92% so với năm 2017) do công ty mua sắm trang thiết bị hiện đại để tự động hóa dây chuyền, thay thế lao động thủ công. Nợ phải trả luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn (trên 60%), phản ánh mức độ phụ thuộc lớn vào vốn chiếm dụng và vốn vay.
- Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 - 2018 thể hiện sự suy giảm nghiêm trọng trong năm 2018 sau khi đạt mức doanh thu đỉnh vào năm 2017:
| Chỉ tiêu kết quả kinh doanh |
Năm 2016 (VNĐ) |
Năm 2017 (VNĐ) |
Năm 2018 (VNĐ) |
So sánh 2017/2016 (%) |
So sánh 2018/2017 (%) |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
43.167.319.458 |
61.081.442.253 |
30.383.673.603 |
+41,50 |
-50,26 |
| Giá vốn hàng bán |
38.082.915.228 |
54.025.127.382 |
26.833.480.735 |
+41,86 |
-50,33 |
| Lợi nhuận gộp |
5.084.404.230 |
7.056.314.871 |
3.550.192.868 |
+38,78 |
-49,79 |
| Doanh thu tài chính |
255.438.192 |
177.842.110 |
2.189.538 |
-30,38 |
-98,77 |
| Chi phí tài chính |
607.729.184 |
425.431.290 |
144.819.658 |
-29,99 |
-65,96 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
2.296.815.120 |
2.412.359.182 |
2.983.351.478 |
+5,03 |
+23,67 |
| Lợi nhuận sau thuế |
1.469.182.512 |
1.845.291.604 |
-196.654.313 |
+25,60 |
-110,66 |
Về công tác tổ chức kế toán:
- Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào 31/12, sử dụng đồng Việt Nam (VNĐ) làm đơn vị tiền tệ ghi sổ.
- Hàng tồn kho được theo dõi theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền. Tài sản cố định trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng.
- Hình thức kế toán áp dụng là Nhật ký chung thực hiện hoàn toàn trên máy vi tính. Đặc biệt, từ năm 2018, công ty đã chính thức chuyển đổi việc ghi chép và tổng hợp số liệu sang phần mềm kế toán Misa. Toàn bộ quy trình tiếp nhận hóa đơn thương mại, tờ khai hải quan, nhập chứng từ ngân hàng và xử lý chênh lệch tỷ giá xuất khẩu đều được xử lý thông qua giao diện các phân hệ của phần mềm này.
Chương 3: Một số đánh giá và giải pháp nhằm nâng cao công tác kế toán xuất khẩu tại Công ty TNHH SG VINA
Dựa trên nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp, chương này tổng kết những ưu điểm nổi bật và các mặt hạn chế còn tồn tại trong bộ máy kế toán:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức gọn nhẹ, áp dụng công nghệ thông tin và phần mềm kế toán Misa giúp tăng tốc độ xử lý chứng từ; tuân thủ đúng các chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam; quy trình lập và luân chuyển chứng từ hải quan, chứng từ ngân hàng được thực hiện tương đối chặt chẽ.
- Nhược điểm: Việc quản lý nợ phải thu khách hàng quốc tế đôi lúc chưa kịp thời dẫn đến rủi ro đọng vốn; công tác theo dõi và xử lý biến động tỷ giá hối đoái cuối kỳ phát sinh nhiều chênh lệch phức tạp; quản lý hàng tồn kho nguyên vật liệu và thành phẩm lưu kho năm 2018 tăng cao làm tăng chi phí bảo quản và nguy cơ hư hỏng. Doanh nghiệp còn gặp khó khăn do chi phí điện nước tăng, nguyên vật liệu trong nước không đồng đều về chất lượng và thiếu các hoạt động quảng bá tại hội chợ quốc tế.
- Định hướng giải pháp: Tác giả đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ thanh toán quốc tế, tối ưu hóa việc phân loại và hạch toán chênh lệch tỷ giá trên phần mềm Misa, thắt chặt chính sách tín dụng thương mại đối với các đối tác nước ngoài và tăng cường kiểm soát hàng tồn kho nhằm tiết kiệm chi phí đầu vào.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được những kết quả cụ thể gắn liền với số liệu thực tế tại doanh nghiệp:
- Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết về kế toán xuất khẩu, quy trình thông quan hải quan 3 bước và nguyên tắc hạch toán ngoại tệ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Phản ánh trung thực bức tranh tài chính và tổ chức sản xuất của Công ty TNHH SG Vina qua 3 năm (2016 - 2018): chứng minh sự cắt giảm nhân sự từ 117 người xuống 83 người gắn liền với việc đầu tư tăng tài sản cố định hữu hình (năm 2018 đạt mức tăng 49,92%); ghi nhận sự sụt giảm mạnh về doanh thu năm 2018 (giảm 50,26%, chỉ đạt 30,38 tỷ đồng) kéo theo lợi nhuận sau thuế giảm 110,66% (rơi vào mức âm 196,65 triệu đồng).
- Làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ và cách hạch toán nghiệp vụ xuất khẩu đồ gỗ trực tiếp lẫn gia công thực tế trên phần mềm Misa tại một doanh nghiệp FDI.
- Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Tác giả đã tiến hành tổng quan các đề tài trước đó, như nghiên cứu của Hồ Uyên Nguyên (2009) tại Công ty TNHH Mitsuba M-Tech Việt Nam và Nguyễn Thị Trúc Phương (2009) tại Công ty Agrimexco. Khóa luận chỉ ra rằng các công trình trước chủ yếu dừng lại ở việc mô tả sổ sách, chứng từ thủ công và phương pháp hạch toán lý thuyết. Điểm đóng góp mới của đề tài này là đã nghiên cứu gắn liền quy trình kế toán xuất khẩu thực tế với quy trình nhập liệu và xử lý tự động trên phần mềm kế toán Misa mà doanh nghiệp vừa triển khai từ năm 2018.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:
- Hạn chế: Đề tài chỉ thực hiện khảo sát tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH SG Vina với đặc thù riêng của doanh nghiệp FDI sản xuất chế biến gỗ tại Bình Phước; chuỗi số liệu tài chính được giới hạn trong giai đoạn 2016 - 2018 nên chưa phản ánh được chu kỳ hồi phục kinh doanh sau giai đoạn suy giảm năm 2018; nguồn dữ liệu khai thác chủ yếu dừng ở kế toán tài chính, chưa đi sâu vào kế toán quản trị xuất khẩu.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị chi phí và tính giá thành chi tiết cho từng đơn hàng xuất khẩu; khảo sát đánh giá tác động toàn diện của việc tích hợp phần mềm kế toán ERP/Misa đối với việc kiểm soát rủi ro tỷ giá trong các năm tài chính tiếp theo.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Kinh tế đối ngoại, Kinh doanh quốc tế: Có thể tham khảo phương pháp tiếp cận đề tài thực tập tốt nghiệp, cách thức phân tích báo cáo tài chính giai đoạn 3 năm, cũng như hệ thống định khoản kế toán xuất khẩu hàng hóa và hàng gia công theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Kế toán viên và cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp chế biến gỗ xuất khẩu: Tham khảo mô hình tổ chức chứng từ xuất nhập khẩu (hóa đơn thương mại, bảng kê packing list, tờ khai hải quan luồng xanh/vàng/đỏ) và kinh nghiệm xử lý chênh lệch tỷ giá trên phần mềm kế toán máy tính.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH SG Vina được thành lập theo giấy phép nào và thuộc quyền sở hữu của ai?
Công ty TNHH SG Vina là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, hoạt động theo Giấy chứng nhận đầu tư số 442043000017 do Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Bình Phước chứng nhận lần đầu ngày 24/02/2016, với thời hạn hoạt động 50 năm. Chủ sở hữu của công ty là ông Song Byung Guk, một nhà đầu tư mang quốc tịch Hàn Quốc.
2. Công ty áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào trong công tác hạch toán?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính. Từ năm 2018, công ty chính thức đưa phần mềm kế toán Misa vào sử dụng để xử lý toàn bộ số liệu và chứng từ kế toán.
3. Vì sao quy mô lao động của Công ty SG Vina giảm mạnh từ 117 người năm 2016 xuống còn 83 người năm 2018?
Số lượng nhân sự giảm do hai nguyên nhân chính được chỉ ra trong văn bản: thứ nhất, số lượng đơn đặt hàng xuất khẩu của công ty trong năm 2017 và 2018 giảm sút so với năm 2016; thứ hai, trong năm 2018, công ty đã đầu tư mua sắm bổ sung máy móc thiết bị hiện đại hơn, giúp tự động hóa một số công đoạn sản xuất, qua đó giảm nhu cầu sử dụng lao động trực tiếp thủ công.
4. Điểm mới và khác biệt của đề tài so với các nghiên cứu trước của Hồ Uyên Nguyên (2009) và Nguyễn Thị Trúc Phương (2009) là gì?
Các đề tài trước đây chủ yếu dừng lại ở việc tìm hiểu hệ thống sổ sách, chứng từ giấy và các bút toán hạch toán theo lý thuyết mà chưa gắn với công nghệ ứng dụng. Đề tài của tác giả Lê Thị Như Thủy đi sâu vào việc phản ánh quy trình nhập liệu thực tế và xử lý các nghiệp vụ xuất khẩu trực tiếp trên phần mềm kế toán Misa được công ty áp dụng.
5. Thời điểm và căn cứ ghi nhận doanh thu xuất khẩu tại doanh nghiệp được xác định như thế nào?
Doanh thu xuất khẩu được xác định căn cứ vào Tờ khai hải quan đã thông quan, Hóa đơn thương mại (hoặc Hóa đơn GTGT khi xuất vào khu phi thuế quan) và chứng từ thanh toán ngân hàng. Thời điểm ghi nhận doanh thu chính là ngày xác nhận hoàn tất thủ tục hải quan trên tờ khai hải quan.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Lê Thị Như Thủy đã cung cấp bức tranh mô tả toàn diện, có hệ thống về công tác kế toán xuất khẩu tại Công ty TNHH SG Vina trong giai đoạn biến động 2016 - 2018. Công trình đã làm rõ mối quan hệ giữa cơ sở lý luận theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với thực tiễn xử lý chứng từ hải quan, quản lý nợ ngoại tệ và quy trình vận hành phần mềm Misa tại một doanh nghiệp FDI ngành gỗ. Những số liệu thực tế được tổng hợp trong đề tài không chỉ phản ánh rõ nét thực trạng quản lý tài chính của công ty mà còn đóng vai trò là tài liệu tham khảo hữu ích cho nghiên cứu học thuật và thực tiễn kế toán xuất khẩu hàng hóa.