CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN XUẤT KHẨU 1. Tổng quan về kế toán Xuất khẩu hàng hóa 1. Khái niệm, vai trò của hoạt động xuất khẩu hàng hóa 1. Khái niệm Theo luật thương mại số 36/2005/QH11 do Quốc hội Ban hành có liệu lực từ ngày 22 tháng 7 năm 2005, khái niệm về hoạt động xuất khẩu và xuất khẩu được trình bày như sau: - Hoạt động xuất khẩu là việc bán hàng hóa và dịch vụ cho quốc gia khác trên cơ sở dùng tiền tệ làm phương tiện thanh toán.
Tiền tệ ở đây có thể là ngoại tệ đối với một quốc gia hay cả hai quốc gia. Với mục đích là khai thác được lợi thế so sánh của từng quốc gia trong phân công lao động quốc tế. - Xuất khẩu là hoạt động cơ bản nhưng cũng là một trong những hình thức kinh doanh quan trọng nhất trong hoạt động thương mại quốc tế. - Xuất khẩu có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của từng quốc gia cũng như trên toàn thế giới.
- Hoạt động xuất khẩu diễn ra trong mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện của nên kinh tế, từ xuất khẩu hàng tiêu dùng cho đến tư liệu sản xuất, máy móc hàng hóa thiết bị công nghệ cao. Tất cả các hoạt động này đều nhằm mục tiêu đem lại cho quốc gia nói chung và các doanh nghiệp tham gia nói riêng. Vai trò của xuất khẩu đối với các doanh nghiệp nói chung Theo thư viện tài liệu mở Việt Nam, hoạt động xuất khẩu đối với các doanh nghiệp nói chung có các vai trò chính sau: 1 of Economics, Hue University Khóa luận tốt nghiệp - Xuất khẩu tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra. Nhờ có xuất khẩu mà tên tuổi của doanh nghiệp không chỉ được các khách hàng trong nước biết đến mà còn có mặt ở thị trường nước ngoài.
- Xuất khẩu tạo nguồn ngoại tệ cho các doanh nghiệp, tăng dự trữ qua đó nâng cao khả năng nhập khẩu, thay thế bổ sung, nâng cấp máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu,. phục vụ cho quá trình phát triển. - Xuất khẩu phát huy cao tính năng động sáng tạo của cán bộ XNK cũng như các đơn vị tham gia như: tích cực tìm tòi và phát triển các mặt trong khả năng xuất khẩu các thị trường tiềm năng mà doanh nghiệp có khả năng thâm nhập. - Xuất khẩu buộc các doanh nghiệp phải luôn đổi mới và hoàn thiện công tác quản trị kinh doanh.
Đồng thời giúp các doanh nghiệp kéo dài tuổi thọ của sản phẩm. - Xuất khẩu tất yếu dẫn tới cạnh tranh, theo dõi lẫn nhau giữa các đơn vị tham gia trong và ngoài nước. Đây là một trong những nguyên nhân buộc các doanh nghiệp phải nâng cao chất lượng hàng hóa xuất khẩu, đồng thời nâng cao năng suất lao động đảm bảo tạo ra các sản phẩm kịp thời, đúng mẫu mã, đúng kích thước,. Các doanh nghiệp phải chú ý hơn nữa trong việc hạ giá thành sản phẩm, từ đó tiết kiệm các yếu tố đầu vào tức là tiết kiệm các nguồn lực của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp xuất khẩu có nhiều cơ hội hơn trong việc mở rộng các mối quan hệ với nhiều đối tác nước ngoài dựa trên cơ sở đôi bên cùng có lợi. Vai trò của hoạt động xuất khẩu đối với nền kinh tế của mỗi quốc gia Theo thư viện học liệu mở Việt Nam, hoạt động xuất khẩu đối với nền kinh tế của mỗi quốc gia có các vai trò chủ yếu sau: - Xuất khẩu tạo nguồn vốn cho nhập khẩu, phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. - Xuất khẩu thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế thúc đẩy sản xuất phát triển 1 of Economics, Hue University Khóa luận tốt nghiệp - Xuất khẩu có tác động tích cực tới việc giải quyết công ăn việc làm, cải thiện đời sống nhân dân. - Xuất khẩu là cơ sơ để mở rộng và thúc đẩy sự phát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại.
Quy trình xuất khẩu hàng hóa Để đảm bảo cho hoạt động xuất khẩu được thực hiện một các an toàn và thuận lợi, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp xuất khẩu phải tổ chức theo các khâu của quy trình xuất khẩu chung. Để quy trình xuất khẩu được tiến hành một cách thuận lợi, mỗi doanh nghiệp phải làm tốt các công việc ở mỗi bước. Thông thường, một quy trình xuất khẩu hàng hoá gồm 2 bước lớn: - Trước khi ký kết hợp đồng thương mại: Nghiên cứu thị Tìm kiếm đối trường tìm Hiểu rõ, nắm vững tác kiếm đối tác thị trường nước ngoài Ký kết Đàm phán, Lập hợp đồng thoả thuận phương án kinh doanh Sơ đồ1.1 - Sơ đồ tóm tắt các bước giao dịch trước khi ký kết hợp đồng thương mại Đàm phám, thoả thuận hợp đồng Số Giá Bảo Phương Phương. lượng trị hiểm thức thức giao, hàng đơn hàng thanh nhận 1 hoá hàng hoá toán hàng of Economics, Hue University Khóa luận tốt nghiệp Sơ đồ 1.2 - Các công việc trong đàm phán, thoả thuận hợp đồng - Sau khi ký hợp đồng thành công: 1 of Economics, Hue University Khóa luận tốt nghiệp Đăng ký tàu xuất Giấy chứng nhận C/O Khai tờ Thông khai hải quan Lập các quan Chuẩn bị Xuất kho, Thực chứng từ: Đóng gói hiện các hàng xuất vận + HĐTM khẩu theo Kiểm tra chất lượng chuyển ra + Packing thủ tục Nộp các ĐĐH Hàng hoá cảng xuất list hải quan chứng từ + Bảng kê hải quan hàng hoá,.
Giao hàng, lập vận đơn Sơ đồ1.3 - Khái quát quy trình xuất khẩu hàng hóa 8 of Economics, Hue University Khóa luận tốt nghiệp Các thủ tục hải quan được thực hiện thông qua 3 bước: - Khai báo hải quan: Công ty xuất khẩu phải có trách nhiệm kê khai chi tiết đầy đủ về hàng hóa một cách trung thực và chính xác lên một từ khai để cơ quan hải quan tiến hành kiếm tra. Nội dung bao gồm: Loại hàng, tên hàng, số lượng, giá trị hàng hóa, phương tiện hàng hóa, nước nhập khẩu. Tờ khai hải quan được xuất trình cùng một số giấy tờ khác như: hợp đồng xuất khẩu, giấy phép hóa đơn đóng gói, văn bản đề nghị đóng ghép hàng hóa xuất khẩu chung container nếu có nhiều mặt hàng, bảng kiểm kê lâm sản,… - Xuất trình hàng hóa: hàng hóa xuất khẩu phải được sắp xếp một cách trật tự thuận tiện cho việc kiểm soát. + Nếu hàng hóa được thông qua dễ dàng, miễn kiểm tra chi tiết hồ sơ, miễn kiểm tra thực tế hàng hóa: Cơ quan hải quan thông báo phân luồng hàng hóa là luồng xanh.
+ Nếu cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra chi tiết hồ sơ, miễn kiểm tra thực tế hàng hóa: Phân luồng hàng hóa là luồng vàng. Việc phân luồng hàng hóa trong Hải quan được thực hiện thông qua dữ liệu xử lý hải quan điện tử. Ví dụ kiểm tra về thông tin quy định (doanh nghiệp xuất khẩu trước đó có thực hiện đúng quy định hay không, có rõ ràng mình bạch trong việc trình bày giấy tờ không,…chính sách hàng hóa tại thời điểm làm thủ tục. - Thực hiện các quyết định khác của hải quan (nếu có).
Giao hàng lên tàu: - Căn cứ các chi tiết hàng xuất khẩu, lập bảng đăng ký chuyên chở cho nhà vận tải để đổi lấy số xếp hàng. - Kế toán xuất nhập khẩu trao đổi với cơ quan hải quan để biết ngày tàu đến và bốc hàng lên tàu. 9 of Economics, Hue University Khóa luận tốt nghiệp - Sau khi đã bốc hàng lên tàu, nhận các biên lai từ thuyền phó, đổi biên lai thuyền phó để nhận lấy vận đơn đường biển có chức năng nhận gửi hàng, hợp đồng vận chuyển. Điều kiện thanh toán quốc tế 1.
Điều kiện ngoại tệ - Hai bên giao dịch phải thống nhất đồng tiền ghi sổ, đồng tiền thanh toán. - Phải là đồng tiền tự do chuyển đổi và lưu thông rộng rãi: USD, EUR, JPY,. - Đồng tiền ghi sổ và đồng tiền thanh toán có thể là một hoặc là hai loại tiền khác nhau. Điều kiện về thời gian thanh toán - Trả ngay: + Trả ngay khi nhận được hàng hóa.
+ Trả ngay khi nhận được bộ chứng từ do người bán gửi qua ngân hàng. + Trả ngay khi người bán thực hiện xong nghĩa vụ gửi hàng tại cảng. + Trả ngay khi nhận được điện báo của người vận chuyển về việc đã nhận và xếp hàng hoá lên tàu. - Trả sau: + Trả tiền sau khi hết hạn.
+ Trả sau nhiều lần. - Trả tiền trước: + Công ty ứng tiền trước sau đó mới thực hiện nhiệm vụ giao hàng cho khách hàng. Các ngân hàng phục vụ - bên thứ 3 Là các ngân hàng mà các bên mua và bên bán tin tưởng và ủy thác cho các ngân hàng thực hiện dịch vụ thanh toán (Phan Đức Dũng, NXB Thống kê 2007). 10 of Economics, Hue University Khóa luận tốt nghiệp Những ngân hàng này thường có đặc điểm: + Những ngân hàng có mạng lưới rộng khắp trong và ngoài nước.
+ Có quan hệ đại lý với nhiều ngân hàng trên thế giới. + Ngân hàng có SWIFT code. + Ngân hàng có kinh nghiệm và uy tín.1 - Bảng SWIFT code của một số Ngân hàng ở Việt Nam Tên ngân hàng SWIFT code Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín – Saccombank – STB SGTTVNVX Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam – Vietcombank - VCB BFTVVNVX Ngân hàng Công thương Việt Nam – Viettinbank - CTG ICBVVNVX Ngân hàng Việt – Nga VRBAVNVX Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt nam – BIDV - BID BIDVVNVX 1. Phương thức thanh toán quốc tế trong khâu xuất khẩu 1.
Phương thức chuyển tiền – TT/TTR Chuyển tiền là phương thức thanh toán mà bên mua sẽ nhờ ngân hàng (người chuyển tiền) chuyển một số tiền nhất định cho người thụ hưởng- người mua (Phan Đức Dũng, NXB Thống kế 2007). - Các đối tượng tham gia: + Người chuyển tiền: Người mua, nhà nhập khẩu, người mắc nợ, người đầu tư,. là người yêu cầu ngân hàng chuyển tiền. + Người thụ hưởng: Người bán, nhà xuất khẩu, chủ nợ, người tiếp nhận vốn đầu tư,.
+ Ngân hàng chuyển tiền: là ngân hàng nhận ủy thác chuyển tiền của người chuyển tiền. + Ngân hàng trả tiền: Là ngân hàng phục vụ người thụ hưởng. 11 of Economics, Hue University Khóa luận tốt nghiệp + Ngân hàng đại lý: là ngân hàng có quan hệ đại lý với ngân hàng chuyển tiền, thường đặt tại nước của người thụ hưởng. - Các hình thức chuyển tiền: + Chuyển tiền bằng thư chuyển tiền: Ngân hàng chuyển tiền thực hiện việc chuyển tiền bằng cách gởi thư ra lệnh cho ngân hàng đại lý ở nước ngoài trả tiền cho người thụ hưởng.