Luận văn hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán với người mua người bán tại công ty tnhh thời trang giang nhàn

Chuyên khảo kinh tế phân tích Luận văn hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán với người mua người bán tại công ty tnhh thời trang, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2018

83
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA, NGƯỜI BÁN TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Phương thức thanh toán và hình thức thanh toán

1.2. Nội dung kế toán thanh toán với người mua

1.3. Nguyên tắc thanh toán với người mua

1.4. Chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán sử dụng trong thanh toán với người mua

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA, NGƯỜI BÁN TẠI CÔNG TY TNHH THỜI TRANG GIANG NHÀN

2.1. Khái quát về công ty TNHH Thời Trang Giang Nhàn

2.2. Lịch sử hình thành và phát triển công ty

2.3. Đặc điểm kinh doanh

2.4. Những thuận lợi, khó khăn của công ty trong quá trình hoạt động

2.5. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại công ty TNHH Thời Trang Giang Nhàn

2.6. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Thời Trang Giang Nhàn

2.7. Chính sách kế toán áp dụng tại công ty TNHH Thời Trang Giang Nhàn

2.8. Thực trạng tổ chức kế toán thanh toán với người mua tại công ty TNHH Thời Trang Giang Nhàn

2.9. Kế toán thanh toán với người bán tại công ty TNHH Thời Trang Giang Nhàn

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN THANH TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH THỜI TRANG GIANG NHÀN

3.1. Đánh giá thực trạng thanh toán với người mua, người bán tại công ty TNHH Thời Trang Giang Nhàn

3.2. Hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại công ty TNHH Thời Trang Giang Nhàn

3.3. Yêu cầu và phương hướng hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán

3.4. Nội dung và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán với người mua, người bán tại công ty TNHH Thời Trang Giang Nhàn

3.4.1. Giải pháp 1: Tăng cường quản lý công nợ

3.4.2. Giải pháp 2: Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán

3.4.3. Giải pháp 3: Dự phòng phải thu khó đòi

3.4.4. Giải pháp 4: Sử dụng phần mềm kế toán và quản lý khách hàng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Lý luận chung về tổ chức kế toán thanh toán

Chương này trình bày lý luận chung về tổ chức kế toán thanh toán với người mua và người bán trong doanh nghiệp. Các phương thức và hình thức thanh toán được phân tích chi tiết, bao gồm thanh toán trực tiếp, chậm trả, chuyển tiền, ghi sổ, nhờ thu, và tín dụng chứng từ. Các nguyên tắc kế toán thanh toán, chứng từ, tài khoản, và sổ sách sử dụng cũng được đề cập, giúp hiểu rõ quy trình kế toán trong doanh nghiệp.

1.1 Phương thức và hình thức thanh toán

Phương thức thanh toán bao gồm các cách thức chi trả như tiền mặt, sec, chuyển khoản, và thẻ tín dụng. Hình thức thanh toán được chia thành thanh toán bằng tiền mặt và không bằng tiền mặt, với các phương tiện như Séc, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, và tín dụng chứng từ. Các phương thức này được áp dụng tùy thuộc vào quy mô và tính chất của giao dịch.

1.2 Nguyên tắc kế toán thanh toán

Nguyên tắc kế toán thanh toán yêu cầu hạch toán chi tiết các khoản phải thu theo từng đối tượng và nội dung. Các khoản nợ cần được phân loại để xác định dự phòng phải thu khó đòi. Khoản thiệt hại về nợ khó đòi được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp, trong khi khoản thu hồi được ghi nhận vào thu nhập khác.

II. Thực trạng tổ chức kế toán thanh toán tại Công ty TNHH Thời Trang Giang Nhàn

Chương này phân tích thực trạng tổ chức kế toán thanh toán tại Công ty TNHH Thời Trang Giang Nhàn. Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật Ký Chung, với các quy trình ghi sổ và quản lý công nợ chi tiết. Các vấn đề về quản lý công nợ, chính sách kế toán, và thực trạng thanh toán với người mua, người bán được đánh giá cụ thể.

2.1 Đặc điểm tổ chức kế toán

Công ty áp dụng chính sách kế toán theo quy định hiện hành, với hệ thống sổ sách và chứng từ đầy đủ. Các nghiệp vụ thanh toán được ghi nhận chi tiết theo từng đối tượng, giúp quản lý công nợ hiệu quả. Tuy nhiên, việc quản lý công nợ còn gặp một số khó khăn, đặc biệt là các khoản nợ khó đòi.

2.2 Thực trạng thanh toán với người mua và người bán

Thực trạng thanh toán tại công ty cho thấy các khoản phải thu từ người mua và phải trả cho người bán được quản lý chặt chẽ. Tuy nhiên, việc xử lý các khoản nợ khó đòi còn chưa hiệu quả, dẫn đến một số thiệt hại về tài chính. Công ty cần cải thiện quy trình quản lý công nợ để giảm thiểu rủi ro.

III. Giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán

Chương này đề xuất các giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán tại Công ty TNHH Thời Trang Giang Nhàn. Các giải pháp bao gồm tăng cường quản lý công nợ, áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán, dự phòng phải thu khó đòi, và sử dụng phần mềm kế toán hiện đại. Những giải pháp này nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và giảm thiểu rủi ro trong thanh toán.

3.1 Tăng cường quản lý công nợ

Giải pháp đầu tiên là tăng cường quản lý công nợ thông qua việc theo dõi chặt chẽ các khoản phải thu và phải trả. Công ty cần xây dựng hệ thống cảnh báo sớm để phát hiện các khoản nợ có nguy cơ khó đòi, từ đó có biện pháp xử lý kịp thời.

3.2 Áp dụng phần mềm kế toán hiện đại

Việc sử dụng phần mềm kế toán và quản lý khách hàng sẽ giúp công ty tự động hóa quy trình thanh toán, giảm thiểu sai sót và nâng cao hiệu quả quản lý. Phần mềm cũng hỗ trợ phân tích dữ liệu, giúp đưa ra các quyết định tài chính chính xác hơn.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA, NGƯỜI BÁN TRONG DOANH NGHIỆP 1. Phương thức thanh toán và hình thức thanh toán.  Khái niệm thanh toán: Là sự chuyển giao tài sản của một bên (người hoặc công ty, tổ chức) cho bên kia, thường được sử dụng khi trao đổi sản phẩm hoặc dịch vụ trong một giao dịch có ràng buộc pháp lý.  Phương thức thanh toán: Là cách thức chi trả, thực hiện nghĩa vụ về tài sản trong giao dịch mua bán giữa các cá nhân, các đơn vị, các doanh nghiệp với nhau.

Phương thức thanh toán có thể thực hiện bằng tiền mặt, sec, thanh toán qua ngân hàng, thẻ tín dụng,. theo sự thoản thuận của các bên trong giao dịch.  Các phương thức thanh toán tiền mua hàng trong nước: Thông thường có 2 cách thức thanh toán là thanh toán trực tiếp và thanh toán trả chậm. - Phương thức thanh toán trực tiếp: Sau khi nhận được hàng mua, doanh nghiệp thương mại thanh toán ngay tiền cho người bán, có thể bằng tiền mặt, bằng tiền cán bộ tạm ứng, bằng chuyển khoản, có thể thanh toán bằng hàng (hàng đổi hàng)….

- Phương thức thanh toán chậm trả: Doanh nghiệp đã nhận hàng nhưng chưa thanh toán tiền cho người bán. Việc thanh toán chậm trả có thể thực hiện theo điều kiện tín dụng ưu đãi theo thỏa thuận.  Các phương thức thanh toán tiền mua hàng nhập khẩu. Trong nhập khẩu hàng hóa, người ta thường dùng một trong các phương thức thanh toán quốc tế sau để thanh toán tiền hàng: - Phương thức chuyển tiền (Remittance): Phương thức chuyển tiền là phương thức mà trong đó khách hàng (người trả tiền) yêu cầu ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho một người khác (người hưởng lợi) ở một địa điểm nhất định bằng phương tiện chuyển tiền do khách hàng yêu cầu.

Sinh viên : Hoàng Minh Tuấn 3 Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp - Phương thức ghi sổ (Open account): Phương thức ghi sổ là một phương thức thanh toán mà trong đó người bán mở một tài khoản (hoặc một quyển sổ) để ghi nợ người mua sau khi người bán đã hoàn thanh giao hàng hay dịch vụ, đến từng định kỳ (tháng, quý, nửa năm) người mua trả tiền cho người bán. - Phương thức nhờ thu (Collection of payment): Phương thức nhờ thu là một phương thức thanh toán trong đó người bán sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng một dịch vụ cho khách hàng ủy thác cho ngân hàng của mình thu hộ số tiền ở người mua trên cơ sổ hối phiếu của người bán lập ra. Trong phương thức thanh toán nhờ thu bao gồm: nhờ thu phiếu trơn và nhờ thu kèm chứng từ. Nhờ thu phiếu trơn (clean collection): Là phương thức trong đó người bán ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người mua căn cứ vào hối phiếu do mình lập ra, còn chứng từ gửi ngân hàng thì gửi thẳng cho người mua không qua ngân hàng.

Nhờ thu kèm chứng từ (documentary collection) là phương thức trong đó người bán ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người mua không những căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ gửi hàng kèm theo với điều kiện là nếu người mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu thì ngân hàng mới trao bộ chứng từ gửi hàng cho người mua để nhận hàng. - Phương thức tín dụng chứng từ (documentary credit): Phương thức tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận, trong đó một ngân hàng (ngân hàng mở thư tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng (người yêu cầu mở thư tín dụng) sẽ trả một số tiền nhất định cho một người khác (người hưởng lợi số tiền của thư tín dụng) hoặc chấp nhận hối phiếu do người này ký phát trong phạm vi số tiền đó khi người này xuất trình cho ngân hàng một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định đề ra trong thư tín dụng.  Hình thức thanh toán: Là tổng thể các quy định về một cách thức trả tiền, là sự liên kết các yếu tố của quá trình thanh toán. Các hình thức cụ thể: gồm hai loại là thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán không bằng tiền mặt.

Sinh viên : Hoàng Minh Tuấn 4 Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp  Thanh toán bằng tiền mặt: bao gồm các loại hình thức thanh toán như: thanh toán bằng tiền Việt Nam, bằng ngoại tệ, hối phiếu ngân hàng và các loại giấy tờ có giá trị như tiền… Đây là các hình thức thanh toán trực tiếp giữa hai bên. Khi nhận được vật tư, hàng hóa, dịch vụ,. thì bên mua xuất tiền mặt ở quỹ để trả trực tiếp cho người bán. Hình thức thanh toán này trên thực tế chỉ phù hợp với các giao dịch nhỏ và đơn giản, bởi vì các khoản mua có giá trị lớn việc thanh toán trở nên phức tạp và kém an toàn.

Thông thường hình thức này được áp dụng để thanh toán cho công nhân viên, với các nhà cung cấp nhỏ, lẻ.  Thanh toán không bằng tiền mặt: là hình thức thanh toán được thực hiện bằng cách chuyển khoản hoặc thanh toán bù trừ qua các đơn vị trung gian là ngân hàng. Các hình thức bao gồm: Thanh toán bằng Séc, thanh toán bằng ủy nhiệm thu, thanh toán bằng ủy nhiệm chi, thanh toán bằng thư tín dụng – L/C. ∙ Thanh toán bằng Séc: Séc là chứng từ thanh toán do chủ tài khoản lập trên mẫu in sẵn đặc biệt của ngân hàng, yêu cầu ngân hàng tính tiền từ tài khoản của mình trả cho đơn vị có tên trên Séc.

Đơn vị phát hành Séc hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc sử dụng Séc. Séc chỉ phát hành khi tài khoản ở ngân hàng có số dư. Séc thanh toán gồm có Séc chuyển khoản, Séc bảo chi, Séc tiền mặt và Séc định mức. ∙ Thanh toán bằng ủy nhiệm thu: Ủy nhiệm thu là hình thức mà chủ tài khoản ủy nhiệm cho ngân hàng thu hộ một số tiền nào đó từ khách hàng hoặc các đối tượng khác.

∙ Thanh toán bằng ủy nhiệm chi: Ủy nhiệm chi là giấy tờ ủy nhiệm của chủ tài khoản nhờ ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định để trả cho nhà cung cấp, nộp ngân sách Nhà nước, và mốt số khoản thanh toán khác,… Thanh toán bù trừ: Áp dụng trong điều kiện hai tổ chức có quan hệ mua và bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ lẫn nhau. Theo hình thức thanh toán này, định kỳ hai bên phải đối chiếu giữa số tiền được thanh toán và số tiền phải thanh toán với nhau do bù trừ lẫn nhau. Các bên tham gia thanh toán chỉ cần phải chi Sinh viên : Hoàng Minh Tuấn 5 Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp ∙ trả số chênh lệch sau khi đã bù trừ. Việc thanh toán giữa hai bên phải trên cơ sở thỏa thuận rồi lập thành một văn bản để làm căn cứ theo dõi.

∙ Thanh toán bằng tín dụng – L/C: theo hình thức này khi mua hàng, bên mua phải lập một khoản tín dụng tại ngân hàng để đảm bảo khả năng thanh toán cho bên bán. Khi giao hàng xong, ngân hàng của bên mua sẽ phải chuyển số tiền phải thanh toán cho ngân hàng hàng của bên bán. Hình thức này áp dụng cho các đơn vị khác địa phương, không tín nhiệm lẫn nhau. Trong thực tế, hình thức này ít được sử dụng trong thanh toán nội địa nhưng lại phát huy tác dụng và được sủ dụng phổ biến trong thanh toán quốc tế, với đồng tiền thanh toán chủ yếu là ngoại tệ.

∙ Thanh toán bằng thẻ tín dụng: Hình thức này được sử dụng chủ yếu cho các khoản thanh toán nhỏ. Nội dung kế toán thanh toán với người mua. Nguyên tắc thanh toán với người mua.  Khoản phải thu của khách hàng cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng, từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết kì hạn thu hồi và ghi chép theo từng lần thanh toán.

Đối tượng phải thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp về mua sản phẩm, hàng hóa, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả TSCĐ, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính.  Bên giao ủy thác xuất khẩu ghi nhận phải thu khách hàng đối với các khoản phải thu từ bên nhận ủy thác xuất khẩu về tiền bán hàng xuất khẩu như các giao dịch bán hàng, cung cấp dịch vụ thông thường.  Kế toán tiến hành phân loại các khoản nợ, loại nợ có thể trả đúng hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu hồi được để có căn cứ xác định số trích lập số dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý đói với khoản thu không đòi được. Khoản thiệt hại về nợ phải thu khó đòi sau khi trừ dự phòng đã trích lập được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kì báo cáo.

Khoản nợ khó đòi đã xử lý khi đòi được, hạch toán vào thu nhập khác. Sinh viên : Hoàng Minh Tuấn 6 Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp  Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp với khách hàng, nếu sản phẩm, hàng hóa, TSCĐ, BĐSĐT đã giao, dịch vụ cung cấp không đúng theo thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế thì người mua có thể yêu cầu doanh nghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lại số hàng đã giao. Chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán sử dụng trong thanh toán với người mua.  Chứng từ, sổ sách sử dụng.

- Hợp đồng bán hàng (đối với những khách hàng có giao dịch lớn/ 1 lần giao dịch). - Phiếu xuất kho. - Hóa đơn bán hàng (hoặc hóa đơn GTGT) do doanh nghiệp lập. - Chứng từ thu tiền: Phiếu thu, Giấy báo có.

- Biên bản đối chiếu công nợ. - Sổ cái TK 131. - Sổ chi tiết thanh toán với người mua - Sổ tổng hợp TK 131. Tài khoản sử dụng.

TK 131: Phải thu của khách hàng. Sinh viên : Hoàng Minh Tuấn 7 Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Kết cấu TK 131: Phải thu của khách hàng. Bên nợ Bên có - Số tiền phải thu của khách hàng - Số tiền khách hàng đã trả nợ. phát sinh trong kỳ khi bán sản -Số tiền đã nhận ứng trước, trả phẩm, hàng hóa, BĐSĐT,TSCĐ, trước của khách hàng.

dịch vụ, các khoản đầu tư tài chính. - Khoản giảm giá hàng bán trừ vào - Số tiền thừa trả lại cho khách nợ phải thu khách hàng hàng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Hoàn Thiện Tổ Chức Kế Toán Thanh Toán Tại Công Ty TNHH Thời Trang Giang Nhàn" tập trung vào việc phân tích và đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện hệ thống kế toán thanh toán trong doanh nghiệp. Nội dung chính bao gồm việc đánh giá thực trạng công tác kế toán hiện tại, chỉ ra những hạn chế và đề xuất các biện pháp hoàn thiện để nâng cao hiệu quả quản lý tài chính. Tài liệu này mang lại lợi ích thiết thực cho các nhà quản lý, kế toán viên và những người quan tâm đến việc tối ưu hóa quy trình kế toán trong doanh nghiệp thời trang.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần công nghệ Kiotviet, Luận văn hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại chi nhánh công ty xuất nhập khẩu da giầy Sài Gòn, và Luận văn hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty cổ phần cồn rượu Hà Nội. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các khía cạnh khác nhau trong lĩnh vực kế toán và quản lý tài chính doanh nghiệp.