Khóa luận: Thực trạng Kế toán Thuế GTGT & TNDN tại Scavi Huế (Đặng Thị Phương Nhi)

Luận văn phân tích thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và TNDN tại Công ty Scavi Huế. Nghiên cứu sâu về quy trình, nghiệp vụ và đề xuất giải pháp.

Chuyên ngành

Kế toán Tài chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2020

131
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về kế toán thuế GTGT và TNDN tại Scavi Huế

Scavi Huế là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh may mặc trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Công ty thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế đối với ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật hiện hành. Hai loại thuế chính mà doanh nghiệp phải thực hiện kế toán là thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp. Thuế GTGT là loại thuế gián thu tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh. Thuế TNDN là loại thuế trực thu tính trên thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp. Công tác kế toán thuế tại Scavi Huế được tổ chức theo hệ thống tài khoản quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC. Doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán ISCALA.3 để thực hiện hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến thuế. Việc tổ chức kế toán thuế khoa học giúp doanh nghiệp phản ánh đúng nghĩa vụ thuế, tối ưu chi phí và đảm bảo tuân thủ pháp luật. Bài viết phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế tại doanh nghiệp này.

1.1. Khái niệm thuế GTGT và thuế TNDN

Thuế giá trị gia tăng là loại thuế gián thu, tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Đối tượng chịu thuế GTGT bao gồm hàng hóa dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam. Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, tính trên thu nhập chịu thuế phát sinh trong kỳ tính thuế. Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh và thu nhập khác theo quy định pháp luật. Cả hai loại thuế này đều có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước.

1.2. Vai trò của kế toán thuế trong doanh nghiệp

Kế toán thuế đóng vai trò then chốt trong hoạt động quản lý tài chính của doanh nghiệp. Công tác này giúp xác định chính xác số thuế phải nộp, đảm bảo tuân thủ pháp luật thuế. Kế toán thuế còn hỗ trợ doanh nghiệp trong việc lập kế hoạch tài chính, tối ưu chi phí thuế hợp pháp. Tại Scavi Huế, hệ thống kế toán thuế được tổ chức theo chế độ kế toán hiện hành, sử dụng phần mềm chuyên dụng để ghi nhận và phản ánh các nghiệp vụ thuế. Việc này giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro về sai sót và vi phạm pháp luật thuế.

II. Phân tích thực trạng kế toán thuế GTGT và TNDN tại Scavi Huế

Thực tế hoạt động kế toán thuế tại Scavi Huế cho thấy nhiều kết quả đạt được cũng như tồn tại cần khắc phục. Về kế toán thuế GTGT, doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế theo phương pháp khấu trừ. Hàng tháng, kế toán tổng hợp hóa đơn đầu vào và đầu ra để xác định số thuế phát sinh. Công ty sử dụng bảng kê hóa đơn mua vào và bán ra theo mẫu quy định. Về kế toán thuế TNDN, doanh nghiệp xác định thu nhập chịu thuế dựa trên kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh hàng năm. Số liệu giai đoạn 2017-2019 cho thấy doanh thu và lợi nhuận của công ty có sự biến động qua các năm. Một số khó khăn trong công tác kế toán thuế bao gồm việc theo dõi hóa đơn chứng từ phức tạp, cập nhật chính sách thuế thường xuyên thay đổi, và nhân sự kế toán cần được đào tạo nâng cao nghiệp vụ. Công tác quyết toán thuế hàng năm đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng về hồ sơ tài liệu.

2.1. Thực trạng kế toán thuế GTGT tại Scavi Huế

Tại Scavi Huế, kế toán thuế GTGT được thực hiện theo phương pháp khấu trừ. Kế toán tổng hợp hóa đơn mua vào và bán ra hàng tháng để lập bảng kê thuế. Hóa đơn đầu vào được phân loại theo từng loại hàng hóa dịch vụ phục vụ sản xuất kinh doanh. Hóa đơn đầu ra phản ánh doanh thu bán hàng hóa sản phẩm. Số thuế GTGT đầu ra trừ đi thuế GTGT đầu vào được khấu trừ sẽ ra số thuế phải nộp. Doanh nghiệp gặp một số khó khăn trong việc quản lý hóa đơn chứng từ, đặc biệt khi số lượng giao dịch lớn.

2.2. Thực trạng kế toán thuế TNDN tại Scavi Huế

Kế toán thuế TNDN tại Scavi Huế dựa trên kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh hàng năm. Doanh nghiệp xác định thu nhập chịu thuế bằng cách điều chỉnh lợi nhuận kế toán theo quy định thuế. Các khoản chi phí được phân biệt giữa chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN. Số liệu giai đoạn 2017-2019 cho thấy kết quả kinh doanh có sự biến động. Doanh nghiệp phải thực hiện tạm nộp thuế TNDN theo quý và quyết toán cuối năm. Công tác này yêu cầu kế toán có kiến thức sâu về quy định thuế để đảm bảo tính chính xác.

III. Giải pháp hoàn thiện kế toán thuế GTGT và TNDN tại Scavi Huế

Để hoàn thiện công tác kế toán thuế tại Scavi Huế, cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp. Thứ nhất, doanh nghiệp cần nâng cấp hệ thống phần mềm kế toán để tích hợp tự động các báo cáo thuế. Phần mềm ISCALA.3 hiện tại có thể được cập nhật thêm module quản lý thuế chuyên dụng. Thứ hai, công ty cần xây dựng quy trình kế toán thuế chuẩn hóa, bao gồm quy trình tiếp nhận và kiểm tra hóa đơn, quy trình kê khai thuế định kỳ, và quy trình quyết toán thuế hàng năm. Thứ ba, đào tạo nâng cao nghiệp vụ cho nhân viên kế toán về chính sách thuế mới và kỹ năng sử dụng phần mềm. Thứ tư, tăng cường công tác kiểm tra nội bộ để phát hiện và sửa chữa sai sót kịp thời. Thứ năm, xây dựng mối quan hệ tốt với cơ quan thuế để được hỗ trợ và tư vấn khi cần thiết. Các giải pháp này giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro về thuế, tiết kiệm thời gian và chi phí tuân thủ.

3.1. Giải pháp hoàn thiện kế toán thuế GTGT

Đối với kế toán thuế GTGT, doanh nghiệp cần thiết lập quy trình quản lý hóa đơn chặt chẽ hơn. Việc áp dụng hóa đơn điện tử giúp giảm thiểu rủi ro mất mát và sai sót hóa đơn. Kế toán cần thực hiện đối chiếu định kỳ giữa sổ chi tiết thuế GTGT và tờ khai thuế hàng tháng. Công ty nên xây dựng bảng tổng hợp thuế GTGT tự động trên phần mềm để tiết kiệm thời gian. Việc phân loại hóa đơn đầu vào theo đúng tỷ lệ khấu trừ cũng cần được chú trọng. Đào tạo nhân viên về quy định mới về hóa đơn chứng từ là giải pháp quan trọng.

3.2. Giải pháp hoàn thiện kế toán thuế TNDN

Đối với kế toán thuế TNDN, doanh nghiệp cần xây dựng hệ thống phân loại chi phí rõ ràng giữa chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế. Kế toán nên lập bảng theo dõi các khoản điều chỉnh tăng giảm thu nhập chịu thuế ngay từ đầu năm. Việc lập kế hoạch thuế TNDN giúp doanh nghiệp chủ động trong việc tạm nộp thuế quý. Công ty cần cập nhật thường xuyên các quy định mới về ưu đãi thuế TNDN để tận dụng quyền lợi hợp pháp. Cuối cùng, quyết toán thuế TNDN hàng năm cần được chuẩn bị kỹ lưỡng với đầy đủ hồ sơ chứng từ.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của đề tài kế toán thuế

Đề tài nghiên cứu thực trạng kế toán thuế GTGT và TNDN tại Scavi Huế đã đạt được nhiều kết quả quan trọng. Việc phân tích thực tế hoạt động kế toán thuế giúp đánh giá toàn diện công tác quản lý thuế tại doanh nghiệp. Các số liệu giai đoạn 2017-2019 cho thấy bức tranh rõ ràng về hoạt động sản xuất kinh doanh và nghĩa vụ thuế của công ty. Từ đó, các giải pháp đề xuất mang tính khả thi cao, phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp. Việc hoàn thiện kế toán thuế giúp Scavi Huế tối ưu chi phí tuân thủ, giảm thiểu rủi ro pháp lý và nâng cao hiệu quả quản lý tài chính. Kết quả nghiên cứu cũng có ý nghĩa tham khảo cho các doanh nghiệp may mặc khác trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Tuy nhiên, đề tài còn một số hạn chế về phạm vi nghiên cứu và thời gian thu thập số liệu. Hướng phát triển tiếp theo có thể mở rộng sang nghiên cứu kế toán thuế tại nhiều doanh nghiệp hơn hoặc đánh giá tác động của chính sách thuế mới.

4.1. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu

Đề tài có ý nghĩa cả về mặt lý luận và thực tiễn. Về mặt lý luận, nghiên cứu tổng hợp các kiến thức về kế toán thuế GTGT và TNDN theo quy định pháp luật hiện hành. Về mặt thực tiễn, đề tài cung cấp cái nhìn toàn diện về công tác kế toán thuế tại một doanh nghiệp cụ thể là Scavi Huế. Các phát hiện và giải pháp đề xuất giúp doanh nghiệp cải thiện hệ thống kế toán thuế. Đồng thời, kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên và người làm kế toán thuế trong thực tế.

4.2. Hạn chế và hướng phát triển

Đề tài còn một số hạn chế cần được lưu ý. Phạm vi nghiên cứu chỉ tập trung vào một doanh nghiệp nên tính đại diện chưa cao. Thời gian thu thập số liệu giới hạn trong giai đoạn 2017-2019, chưa phản ánh được xu hướng dài hạn. Hướng phát triển trong tương lai có thể mở rộng nghiên cứu sang nhiều doanh nghiệp khác nhau trên cùng địa bàn. Việc đánh giá tác động của các chính sách thuế mới cũng là hướng nghiên cứu tiềm năng. Nghiên cứu so sánh giữa các doanh nghiệp sẽ cho cái nhìn tổng thể hơn về thực trạng kế toán thuế.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

18/04/2026
Luận văn kinh tế thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty scavi huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề điều tiết tiêu dùng như dịch vụ y tế, văn hoá, giáo dục, đào tạo; vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện;. - Hàng hoá, dịch vụ thuộc các hoạt động được ưu đãi vì mục tiêu xã hội, nhân đạo, không mang tính chất kinh doanh như hàng nhập khẩu trong các trường hợp hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng từ nước ngoài; phát sóng truyền thanh, truyền hình theo chương trình, bằng nguồn tiền ngân sách Nhà nước cấp,… - Các hàng hoá, dịch vụ của một số ngành cần khuyến khích như sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc mới sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu; sản phẩm muối; … - Hàng hoá nhập khẩu nhưng thực chất không phục vụ cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam như hàng chuyển khẩu, quá cảnh, mượn đường qua Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công đã ký với nước ngoài. - Một số loại hàng hoá, dịch vụ khó xác định giá trị tăng thêm như dịch vụ tài chính. - Hàng hóa, dịch vụ của cá nhân kinh doanh có mức thu nhập bình quân tháng thấp hơn mức lương tối thiểu chung áp dụng đối với tổ chức, doanh nghiệp trong nước theo quy định của Chính phủ về mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động.

c) Đối tượng nộp thuế Là các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (gọi là cơ sở SVTH: Đặng Thị Phương Nhi 11 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Hoàng Thùy Dương kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT (gọi là người nhập khẩu). Căn cứ và phương pháp tính thuế giá trị gia tăng a) Căn cứ tính thuế Thuế GTGT được tính dựa trên hai căn cứ đó là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ và thuế suất của chính loại hàng hóa, dịch vụ đó. Thuế GTGT = Giá tính thuế GTGT * Thuế suất  Giá tính thuế - Giá tính thuế GTGT là giá bán chưa có thuế GTGT được ghi trên hoá đơn bán hàng của người bán hàng, người cung cấp dịch vụ hoặc giá chưa có thuế GTGT được ghi trên chứng từ của hàng hoá nhập khẩu.

- Giá tính thuế GTGT được quy định cụ thể như sau: + Đối với HHDV do cơ sở kinh doanh bán ra hoặc cung úng là giá bán chưa có thuế GTGT. + Đối với HHDV chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt, chưa có thuế GTGT. + Đối với hàng hóa (HH) chịu thuế bảo vệ môi trường là giá đã có thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế GTGT. + Đối với HHDV tiêu dùng nội bộ nếu xuất hoặc cung ứng cho hoạt động SXKD thì giá tính thuế là giá bán chưa có thuế GTGT của sản phẩm trên thị trường.

+ Đối với HHDV bán theo phương thức trả góp trả chậm, giá tính thuế là giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT, không bao gồm lãi trả chậm, trả góp.  Thuế suất thuế GTGT Thuế suất thuế GTGT được áp dụng thống nhất theo loại hàng hoá, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất gia công hay kinh doanh thương mại. Hiện hành các mức thuế suất thuế GTGT gồm có 0%, 5% và 10%. Việc quy định các mức thuế suất khác SVTH: Đặng Thị Phương Nhi 12 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.

Hoàng Thùy Dương nhau thể hiện chính sách điều tiết thu nhập và hướng dẫn tiêu dùng đối với hàng hoá, dịch vụ. - Mức thuế suất 0%: Áp dụng đối với HHDV xuất khẩu và hoạt động vận tải quốc gia. - Mức thuế suất 5%: Áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ thiết yếu phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng và các hàng hoá, dịch vụ cần ưu đãi như nước sạch phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt; thuốc chữa bệnh, phòng bệnh; giáo cụ, đồ dùng để giảng dạy và học tập; dịch vụ khoa học và công nghệ;… - Mức thuế suất 10%: Áp dụng đối với các HHDV không thuộc trường hợp áp dụng thuế suất 0% và 5%. b) Phương pháp tính thuế Thuế GTGT cơ sở kinh doanh phải nộp được tính theo một trong hai phương pháp: Phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp tính trực tiếp trên GTGT.

 Phương pháp khấu trừ thuế - Đối tượng áp dụng: + Áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ. + Doanh thu hàng năm từ một tỷ đồng trở lên làm căn cứ xác định kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ là doanh thu bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT. + CSKD đăng ký tự nguyện nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế, trừ các đối tượng áp dụng tính thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT. - Cách tính thuế GTGT phải nộp: Số thuế GTGT Số thuế GTGT Số thuế GTGT đầu = - vào được khấu trừ phải nộp đầu ra SVTH: Đặng Thị Phương Nhi 13 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.

Hoàng Thùy Dương - Tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng được quy định như sau: + Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%; + Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%; + Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%; + Hoạt động kinh doanh khác: 2%. Kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế giá trị gia tăng a) Kê khai thuế - Cơ sở kinh doanh (CSKD) áp dụng tính thuế theo phương pháp khấu trừ phải lập và gửi cho cơ quan thuế Tờ khai thuế GTGT (mẫu số 01/GTGT) kèm theo Bảng kê hóa đơn HHDV bán ra theo mẫu số 01-01/GTGT và Bảng kê hóa đơn HHDV mua vào theo mẫu số 01-02/GTGT. Thời hạn gửi tờ khai thuế GTGT cho cơ quan thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo (nếu thực hiện kê khai theo tháng) và ngày thứ 30 của quý tiếp theo (nếu thực hiện kê khai theo quý). b) Nộp thuế - Người nộp thuế có nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ, đúng thời hạn vào ngân sách Nhà nước.

- Trường hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Cụ thể: + Thời hạn nộp thuế tháng chậm nhất là ngày thứ hai mươi của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế. + Thời hạn nộp thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ mười kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế, + Trường hợp cơ quan thuế tính thuế hoặc ấn định thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan thuế. Trường hợp này thời hạn nộp thuế đã được ghi cụ thể trên thông báo của cơ quan thuế.

Người nộp thuế căn cứ thời hạn này để thực hiện. SVTH: Đặng Thị Phương Nhi 14 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Hoàng Thùy Dương c) Hoàn thuế - Hoàn thuế GTGT là việc nhà nước trả lại số thuế GTGT mà đối tượng nộp thuế đã nộp cho NSNN trong một số trường hợp nhất định. - Đối tượng và trường hợp được hoàn thuế GTGT: + CSKD nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng hoặc trong quý thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo.

Trường hợp lũy kế sau ít nhất mười hai tháng tính từ tháng đầu tiên hoặc sau ít nhất bốn quý tính từ quý đầu tiên phát sinh số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết mà vẫn còn số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừu hết thì CSKD được hoàn thuế. + CSKD mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế GTGT theo phương phấp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khi đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu tư từ 1 năm (12 tháng) trở lên thì được hoàn thuế GTGT của HHDV sử dụng cho đầu tư theo từng năm. + CSKD trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có HHDV xuất khẩu nếu thuế GTGT đầu vào của HHDV xuất khẩu chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT theo tháng, quý. Trường hợp trong tháng, quý số thuế GTGT đầu vào của HHDV xuất khẩu chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.

+ CSKD nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế GTGT khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thế, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế GTGT nộp thừa hoặc số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết. SVTH: Đặng Thị Phương Nhi 15 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Hoàng Thùy Dương + Hoàn thuế GTGT đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo. Thuế thu nhập doanh nghiệp 1.

Khái niệm, đặc điểm và vai trò a) Khái niệm Theo Giáo trình thuế (Phần 2) của Phó giáo sư - Tiến sĩ Nguyễn Thị Liên thì “Thuế TNDN là thuế tính trên thu nhập chịu thuế của các doanh nghiệp trong kỳ tính thuế”. b) Đặc điểm Thuế thu nhập doanh nghiệp có các đặc điểm sau đây: - Thứ nhất, thuế TNDN là thuế trực thu, đối tượng nộp thuế TNDN là các doanh nghiệp, các nhà đầu tư thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đồng thời cũng là “người” chịu thuế. - Thứ hai, thuế TNDN phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp hoặc các nhà đầu tư. Thuế TNDN được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế, nên chỉ khi các doanh nghiệp, các nhà đầu tư kinh doanh có lợi nhuận mới phải nộp thuế TNDN.

- Thứ ba, thuế TNDN là thuế khấu trừ trước thuế thu nhập cá nhân.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ