Khóa luận tốt nghiệp thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân khấu trừ tại nguồn tại công ty bảo hiểm bưu điện thừa thiên huế

Khóa luận phân tích thực trạng kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân tại công ty bảo hiểm bưu điện Thừa Thiên Huế.

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2019

100
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về thực trạng kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty Bảo hiểm Bưu điện Thừa Thiên Huế

Công ty Bảo hiểm Bưu điện Thừa Thiên Huế là một trong những đơn vị hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm tại Việt Nam. Việc thực hiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng (GTGT) tại công ty này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo nghĩa vụ thuế đối với ngân sách Nhà nước. Thực trạng kế toán thuế GTGT tại công ty cho thấy nhiều thách thức trong việc áp dụng quy định pháp luật hiện hành. Đặc biệt, việc hạch toán và kê khai thuế GTGT cần được thực hiện chính xác để tránh rủi ro về thuế cho doanh nghiệp.

1.1. Quy định pháp luật về thuế giá trị gia tăng tại Việt Nam

Luật thuế GTGT được ban hành nhằm thay thế thuế doanh thu, tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế. Theo quy định, thuế GTGT áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng trong nước. Công ty Bảo hiểm Bưu điện Thừa Thiên Huế cần nắm rõ các quy định này để thực hiện nghĩa vụ thuế đúng hạn.

1.2. Tình hình thực hiện kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty

Công ty đã thực hiện công tác kế toán thuế GTGT theo quy định, tuy nhiên vẫn còn tồn tại một số vấn đề như việc hạch toán chưa chính xác và thiếu sót trong kê khai. Điều này ảnh hưởng đến việc xác định số thuế phải nộp và hoàn thuế.

II. Thực trạng kế toán thuế thu nhập cá nhân tại Công ty Bảo hiểm Bưu điện Thừa Thiên Huế

Kế toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) tại Công ty Bảo hiểm Bưu điện Thừa Thiên Huế cũng gặp nhiều khó khăn. Việc khấu trừ thuế TNCN tại nguồn là một trong những nhiệm vụ quan trọng của công ty. Thực trạng cho thấy công ty đã thực hiện tốt việc khấu trừ thuế TNCN, nhưng vẫn cần cải thiện quy trình để đảm bảo tính chính xác và minh bạch.

2.1. Quy định về thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam

Luật thuế TNCN quy định rõ về đối tượng chịu thuế và cách tính thuế. Công ty cần nắm vững các quy định này để thực hiện khấu trừ thuế TNCN đúng quy định, tránh rủi ro pháp lý.

2.2. Quy trình khấu trừ thuế thu nhập cá nhân tại công ty

Quy trình khấu trừ thuế TNCN tại Công ty Bảo hiểm Bưu điện Thừa Thiên Huế được thực hiện theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, cần cải thiện quy trình này để đảm bảo tính chính xác và kịp thời trong việc nộp thuế.

III. Vấn đề và thách thức trong công tác kế toán thuế tại công ty

Công ty Bảo hiểm Bưu điện Thừa Thiên Huế đang đối mặt với nhiều thách thức trong công tác kế toán thuế. Những vấn đề này không chỉ ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế mà còn tác động đến hoạt động kinh doanh của công ty. Việc thiếu hụt thông tin và sự thay đổi liên tục của quy định pháp luật là những thách thức lớn.

3.1. Thiếu hụt thông tin và tài liệu kế toán

Việc thiếu hụt thông tin và tài liệu kế toán chính xác có thể dẫn đến sai sót trong việc kê khai thuế. Công ty cần cải thiện quy trình thu thập và lưu trữ thông tin để đảm bảo tính chính xác.

3.2. Sự thay đổi liên tục của quy định pháp luật

Sự thay đổi liên tục của quy định pháp luật về thuế gây khó khăn cho công ty trong việc cập nhật và áp dụng. Công ty cần có kế hoạch đào tạo và cập nhật thông tin cho nhân viên kế toán.

IV. Giải pháp cải thiện công tác kế toán thuế tại công ty

Để cải thiện công tác kế toán thuế, Công ty Bảo hiểm Bưu điện Thừa Thiên Huế cần áp dụng một số giải pháp cụ thể. Những giải pháp này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả công tác kế toán mà còn đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật.

4.1. Đào tạo nhân viên kế toán về quy định thuế

Công ty cần tổ chức các khóa đào tạo cho nhân viên kế toán về quy định thuế mới nhất. Điều này giúp nhân viên nắm vững kiến thức và áp dụng đúng quy định trong công việc.

4.2. Cải thiện quy trình thu thập và lưu trữ thông tin

Công ty cần cải thiện quy trình thu thập và lưu trữ thông tin kế toán để đảm bảo tính chính xác và kịp thời trong việc kê khai thuế. Việc sử dụng phần mềm kế toán hiện đại có thể hỗ trợ rất nhiều trong việc này.

V. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại công ty

Kết quả nghiên cứu cho thấy công tác kế toán thuế tại Công ty Bảo hiểm Bưu điện Thừa Thiên Huế đã có những cải thiện đáng kể. Tuy nhiên, vẫn cần tiếp tục nỗ lực để hoàn thiện hơn nữa. Việc áp dụng các giải pháp đã đề xuất sẽ giúp công ty nâng cao hiệu quả công tác kế toán thuế.

5.1. Kết quả đạt được từ việc cải thiện công tác kế toán thuế

Công ty đã đạt được những kết quả tích cực trong công tác kế toán thuế sau khi áp dụng các giải pháp cải thiện. Điều này không chỉ giúp công ty tuân thủ quy định mà còn nâng cao uy tín trong mắt khách hàng.

5.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Từ thực tiễn công tác kế toán thuế, công ty đã rút ra nhiều bài học kinh nghiệm quý báu. Những bài học này sẽ là cơ sở để công ty tiếp tục hoàn thiện công tác kế toán thuế trong tương lai.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai của công tác kế toán thuế tại công ty

Công tác kế toán thuế tại Công ty Bảo hiểm Bưu điện Thừa Thiên Huế đang trên đà phát triển. Tuy nhiên, để đạt được hiệu quả cao hơn, công ty cần tiếp tục cải thiện và áp dụng các giải pháp đã đề xuất. Triển vọng tương lai của công tác kế toán thuế tại công ty là rất khả quan nếu có sự đầu tư đúng mức.

6.1. Triển vọng phát triển công tác kế toán thuế

Với sự phát triển của công nghệ thông tin, công tác kế toán thuế tại công ty có thể được cải thiện đáng kể. Việc áp dụng công nghệ sẽ giúp nâng cao hiệu quả và độ chính xác trong công tác kế toán.

6.2. Định hướng phát triển công ty trong tương lai

Công ty Bảo hiểm Bưu điện Thừa Thiên Huế cần có định hướng phát triển rõ ràng trong công tác kế toán thuế. Điều này sẽ giúp công ty không chỉ tuân thủ quy định mà còn phát triển bền vững trong tương lai.

16/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân khấu trừ tại nguồn tại công ty bảo hiểm bưu điện thừa thiên huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN KHẤU TRỪ TẠI NGUỒN 1. Cơ sở lý luận về thuế giá trị gia tăng 1. Lịch sử hình thành và phát triển của thuế giá trị gia tăng Năm 1954, thuế giá trị gia tăng được áp dụng thí điểm tại nước Pháp, sau đó được phổ biến tại nhiều quốc gia …Qua hơn 50 năm, tính đến nay đã có gần 170 nước áp dụng thuế giá trị gia tăng. Tiền thân của thuế giá trị gia tăng là thuế doanh thu.

Tại Việt Nam, trong giai đoạn nền kinh tế chuyển đổi từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường định hướng XHCN, Đảng và Nhà nước luôn không ngừng đổi mới chính sách về kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước. Điều tất yếu là thuế doanh thu không còn phù hợp, cần được thay thế một loại thuế mới hiện đại hơn – thuế giá trị gia tăng. Ngày 05/07/1993, theo Quyết định 486TC/QĐ/BTC của Bộ Tài chính, thuế giá trị gia tăng được thực hiện thí điểm ở một số doanh nghiệp quốc doanh thuộc các ngành có quá trình chuyển từ sản xuất đến tiêu dùng thường xuyên phải trải qua nhiều công đoạn như công ty dệt Hà Đông, công ty dệt kim Đông Xuân, nhà máy dệt Đông Á,… Ngày 10/05/1997, Quốc hội khóa IX, kỳ họp thứ 11, Luật thuế GTGT trên cơ sở cải cách mang tính kế thừa Luật thuế doanh thu đã được thông qua. Ngày 01/01/1999, Luật thuế giá trị gia tăng chính thức được áp dụng trên toàn quốc.

Tính đến nay, Luật thuế này đã trải qua nhiều lần sửa đổi và bổ sung qua các năm 2000, 2003, 2005, 2008… 1. Khái niệm SV SVTH: Hồ Thị Phương Thảo 4 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Quốc Tú Thuế giá trị gia tăng là loại thuế gián thu được thu trên cơ sở giá trị gia tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Đặc điểm  Thuế giá trị gia tăng là một loại thuế tiêu dùng.  Thuế giá trị gia tăng đánh vào phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh ở tất cả các giai đoạn từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

 Thuế giá trị gia tăng có tính trung lập cao, không chịu ảnh hưởng bởi kết quả kinh doanh của người nộp thuế bởi vì thuế giá trị gia tăng không phải là yếu tố của chi phí sản xuất mà chỉ đơn thuần là khoản thu cộng thêm vào giá bán.  Thuế giá trị gia tăng chỉ đánh vào hoạt động tiêu dùng trong phạm vi lãnh thổ, không quan tâm nguồn gốc của hàng hóa, dịch vụ mà chỉ quan tâm hàng hóa, dịch vụ đó phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh ở đâu. Vai trò  Thuế giá trị gia tăng động viên một phần thu nhập của người dân vào ngân sách, tạo nên khoản thu quan trọng, ổn định cho ngân sách Nhà nước.  Thuế giá trị gia tăng tránh gây ra hiện tượng trùng lắp thuế, giúp cho giá cả của hàng hóa, dịch vụ được xác định hợp lý và chính xác nhất.

Từ đó, thuế giá trị gia tăng góp phần ổn định giá cả, khuyến khích, thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hóa trên thị trường.  Thuế giá trị gia tăng còn góp phần khuyến khích xuất khẩu khi áp dụng mức thuế suất 0% đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và được khấu trừ toàn bộ số thuế giá trị gia tăng đầu vào của nguyên liệu sản xuất ra hàng hóa, dịch vụ đó.  Thuế giá trị gia tăng góp thúc đẩy thực hiện chế độ hạch toán kế toán, sử dụng hóa đơn, chứng từ và thanh toán qua ngân hàng. Nội dung cơ bản của thuế giá trị gia tăng 1.

Đối tượng chịu thuế Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT. SV SVTH: Hồ Thị Phương Thảo 5 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Quốc Tú Theo điều 3 Thông tư 09/2011/TT-BTC, đối tượng chịu thuế GTGT đối với lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm bao gồm: - Bảo hiểm phi nhân thọ, dịch vụ tư vấn và môi giới bảo hiểm phi nhân thọ. - Đại lý giám định, đại lý xét bồi thường, đại lý yêu cầu người thứ ba bồi hoàn. - Hàng hóa, dịch vụ khác thuộc diện chịu thuế GTGT theo quy định của pháp luật về thuế GTGT phát sinh trong quá trình hoạt động của các công ty có hoạt động thuộc lĩnh vực bảo hiểm.

Đối tượng không chịu thuế Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 và Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định rõ 26 nhóm hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng tại Điều 5 đối với Luật và Điều 4 đối với Thông tư. Những đối tượng này có thể phân chia theo tính chất như sau:  Nhóm hàng hóa dịch vụ thuộc ngành nghề khuyến khích phát triển: Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; Tưới, tiêu nước, nạo vét kênh, mương nội đồng… phục vụ sản xuất nông nghiệp; Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối i-ốt… mà thành phần chính là Na-tri-clo-rua (NaCl); Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; Dạy học, dạy nghề; Chuyển giao công nghệ; Chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ…  Nhóm hàng hóa, dịch vụ mang tính chất thiết yếu phục vụ nhu cầu đời sống cộng đồng, không mang tính chất kinh doanh: Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y; Dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích và Internet phổ cập; Dịch vụ duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, dịch vụ tang lễ; Phát sóng truyền thanh, truyền hình; Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, sách chính trị, sách giáo khoa,…;Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện theo các tuyến nội tỉnh, đô thị và các tuyến lân cận ngoại tỉnh… SV SVTH: Hồ Thị Phương Thảo 6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Quốc Tú Trong đó theo điều 4 Thông tư 09/2011/TT-BTC, đối tượng không chịu thuế GTGT đối với lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm bao gồm: - Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tai nạn con người trong gói bảo hiểm nhân thọ; bảo hiểm người học; bảo hiểm tai nạn thủy thủ, thuyền viên; bảo hiểm tai nạn con người (bao gồm cả bảo hiểm tai nạn, sinh mạng, kết hợp nằm viện); bảo hiểm tai nạn hành khách; bảo hiểm khách du lịch; bảo hiểm tai nạn lái – phụ xe và người ngồi trên xe; bảo hiểm người đình sản; bảo hiểm trợ cấp nằm viện phẫu thuật; bảo hiểm sinh mạng cá nhân; bảo hiểm người sử dụng điện; bảo hiểm bồi thường người lao động, bảo hiểm sức khỏe và các bảo hiểm khác liên quan đến con người, chăm sóc sức khỏe con người. - Bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng và các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác. - Đào tạo đại lý bảo hiểm.

- Bảo hiểm các công trình, thiết bị dầu khí, tàu chứa dầu mang quốc tịch nước ngoài do nhà thầu dầu khí hoặc nhà thầu phụ nước ngoài thuê để hoạt động tại vùng biển đặc quyền kinh tế của Việt Nam, vùng biển chồng lấn mà Việt Nam và các quốc gia có bờ biển tiếp liền hay đối diện đã thỏa thuận đặt dưới chế độ khai thác chung.  Nhóm hàng hóa, dịch vụ khó xác định giá trị tăng thêm: Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán; Chuyển quyền sử dụng đất.  Nhóm hàng hóa mang tính chất phục vụ nhu cầu của Nhà nước hoặc cần bảo mật: Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh  Nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc các hoạt động được ưu đãi vì mục tiêu xã hội, nhân đạo: Hàng nhập khẩu và hàng hóa, dịch vụ bán cho các tổ chức, cá nhân để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; Hàng hóa nhập khẩu của tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng miễn trừ ngoại giao theo quy định; Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể người bệnh, nạng, xe lăn và dụng cụ chuyên dùng cho người tàn tật.  Nhóm hàng hóa nhập khẩu nhưng không phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam: Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ SV SVTH: Hồ Thị Phương Thảo 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Quốc Tú Việt Nam; Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; Hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; Hàng hóa, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau.

 Nhóm hàng hóa dịch vụ không chịu thuế khác: Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hàng năm từ một trăm triệu đồng trở xuống; Hàng hóa bán miễn thuế ở các cửa hàng bán hàng miễn thuế; Hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra… 1. Người nộp thuế Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh HHDV chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT. Căn cứ tính thuế Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng là giá tính thuế và thuế suất thuế giá trị gia tăng. Giá tính thuế  Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế GTGT.

Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT. Đối với hàng hóa vừa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, vừa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng.  Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng (+) với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng (+) với thuế bảo vệ môi trường (nếu có). Theo quy định tại điều 06 Thông tư 09/2011/TT-BTC, đối với dịch vụ bảo hiểm, giá tính thuế GTGT là phí bảo hiểm gốc chưa có thuế GTGT, cộng cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá dịch vụ mà doanh nghiệp được hưởng, trừ các khoản phụ thu và khoản trích lập bắt buộc phải nộp vào ngân sách Nhà nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Thực trạng kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân tại Công ty Bảo hiểm Bưu điện Thừa Thiên Huế" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình thực hiện công tác kế toán thuế tại một trong những công ty bảo hiểm lớn tại Việt Nam. Tài liệu phân tích các vấn đề hiện tại trong việc quản lý thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân, từ đó đưa ra những giải pháp cải thiện hiệu quả công tác kế toán thuế. Độc giả sẽ nhận thấy được tầm quan trọng của việc nắm vững các quy định thuế và cách thức áp dụng chúng trong thực tiễn, giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh và tuân thủ pháp luật.

Để mở rộng kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Khóa luận tốt nghiệp công tác kế toán thuế gtgt và thuế tndn của khách hàng tại công ty tnhh dịch vụ thv việt nam, nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về công tác kế toán thuế tại một công ty dịch vụ. Ngoài ra, tài liệu Giáo trình môn thuế nghề kế toán doanh nghiệp trình độ trung cấp trường cđ kinh tế kỹ thuật bạc liêu sẽ giúp bạn nắm vững kiến thức cơ bản về thuế trong kế toán doanh nghiệp. Cuối cùng, tài liệu Hoàn thiện công tác kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp nhằm giải quyết những sai sót trong công tác kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ cung cấp những giải pháp cụ thể để cải thiện công tác kế toán thuế, giúp bạn có thêm thông tin hữu ích cho việc áp dụng trong thực tiễn.