Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong mọi quá trình sản xuất xã hội, ba yếu tố cơ bản cấu thành bao gồm: lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động. Trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, nguyên vật liệu là bộ phận trọng yếu của đối tượng lao động, tham gia trực tiếp và thường xuyên vào quá trình chế tạo sản phẩm, đồng thời chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá thành sản xuất và cơ cấu vốn dự trữ lưu động. Việc tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu đóng vai trò then chốt nhằm cung cấp thông tin kịp thời, chính xác phục vụ kiểm tra, giám sát định mức tiêu hao, giảm thiểu chi phí phát sinh không hợp lý và hạ giá thành sản phẩm.

Công ty Cổ phần Việt Trì Viglacera là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh gốm sứ vệ sinh và phụ kiện kèm theo. Do đặc thù sản xuất đòi hỏi khối lượng chủng loại nguyên vật liệu lớn, doanh nghiệp vẫn chưa xây dựng hệ thống danh điểm cho từng loại vật tư, dẫn đến tình trạng ghi chép tốn nhiều thời gian và gây khó khăn cho công tác hạch toán chi phí phục vụ kế hoạch sản xuất. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả đã thực hiện đề tài khóa luận: "Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Việt Trì Viglacera".

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản:

  1. Mục tiêu chung: Vận dụng cơ sở lý luận về kế toán để phản ánh và đánh giá thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Việt Trì Viglacera; từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất.
  • Phản ánh và đánh giá thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Việt Trì Viglacera.
  • Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Việt Trì Viglacera.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Việt Trì Viglacera.
  • Phạm vi nội dung: Kế toán nguyên vật liệu (bao gồm kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp, tính giá, kiểm kê và dự phòng).
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Việt Trì Viglacera, địa chỉ tại Phố Hồng Hà, Phường Tiên Cát, Thành phố Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu thu thập trong giai đoạn từ năm 2011 đến tháng 4 năm 2014, trong đó tập trung phân tích sâu vào số liệu tháng 2 năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập cơ sở nghiên cứu dựa trên các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành và các nguyên tắc quản lý kinh tế:

  • Khung pháp lý và quy chuẩn: Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02 - Hàng tồn kho); Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về ban hành Chế độ Kế toán doanh nghiệp; Luật Doanh nghiệp; Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 áp dụng tại đơn vị.
  • Các nguyên tắc kế toán áp dụng đối với hàng tồn kho:
    • Nguyên tắc giá gốc: Nguyên vật liệu được ghi nhận theo giá gốc bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được vật liệu ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
    • Nguyên tắc thận trọng: Đòi hỏi khi giá trị thuần có thể thực hiện được của nguyên vật liệu thấp hơn giá gốc thì phải hạch toán theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
    • Nguyên tắc nhất quán: Các phương pháp kế toán áp dụng trong đánh giá, tính giá xuất kho phải được thực hiện thống nhất xuyên suốt niên độ kế toán.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Hệ thống hóa các nguyên lý khoa học, lý thuyết hạch toán kế toán để làm cơ sở định hướng phân tích thực tiễn.
  • Phương pháp thống kê kinh tế: Thực hiện thu thập, tổng hợp, phân loại, so sánh và đánh giá các chỉ tiêu kinh tế, lao động, doanh thu, chi phí qua các năm.
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng đầy đủ bốn phương pháp chuyên ngành kế toán:
    • Phương pháp chứng từ kế toán: Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến nhập, xuất, luân chuyển vật tư vào chứng từ hợp lệ.
    • Phương pháp tài khoản kế toán: Phân loại, theo dõi thường xuyên tình hình biến động của vật tư thông qua các tài khoản kế toán tổng hợp và chi tiết.
    • Phương pháp tính giá: Sử dụng thước đo tiền tệ xác định giá trị thực tế của nguyên vật liệu nhập kho, xuất kho và tồn kho.
    • Phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán: Khái quát số liệu từ các sổ kế toán để hình thành các chỉ tiêu kinh tế - tài chính phục vụ quản lý và lập báo cáo tài chính.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến đóng góp từ các chuyên gia chuyên môn và giảng viên hướng dẫn nhằm định hướng đánh giá, nhận xét.

Nguồn dữ liệu: Toàn bộ số liệu sơ cấp và thứ cấp được thu thập trực tiếp tại Phòng Kinh tế (bộ phận Tài chính - Kế toán) và Phòng Tổ chức hành chính của Công ty Cổ phần Việt Trì Viglacera giai đoạn 2011 - 2013 và các hồ sơ chứng từ phát sinh quý I/2014.

Nội dung chính theo từng chương

Bố cục khóa luận ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo được kết cấu thành 2 chương nội dung chính:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất

Chương này tập trung làm rõ bản chất kinh tế, yêu cầu quản lý và các mô hình hạch toán nguyên vật liệu theo chuẩn mực kế toán Việt Nam:

  • Khái niệm và đặc điểm: Nguyên vật liệu là đối tượng lao động thể hiện dưới dạng vật hóa. Khi tham gia vào quá trình sản xuất, nguyên vật liệu bị tiêu hao toàn bộ, không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu và chuyển dịch một lần toàn bộ giá trị vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
  • Phân loại nguyên vật liệu:
    • Theo vai trò và tác dụng: Nguyên vật liệu chính (cấu thành thực thể sản phẩm), vật liệu phụ (làm tăng chất lượng, hỗ trợ chế tạo), nhiên liệu (cung cấp nhiệt lượng, vận hành máy móc), phụ tùng thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản, vật liệu khác (bao gồm cả phế liệu thu hồi).
    • Theo nguồn gốc: Mua ngoài, tự chế biến, thuê ngoài gia công, nhận góp vốn liên doanh, được cấp phát, thu hồi vốn góp liên doanh, kiểm kê thừa.
    • Theo mục đích sử dụng: Phục vụ trực tiếp sản xuất kinh doanh, phục vụ nhu cầu quản lý/phân xưởng/bán hàng, hoặc dùng cho mục đích khác (nhượng bán, góp vốn, biếu tặng).
  • Phương pháp đánh giá nguyên vật liệu: Trình bày chi tiết công thức xác định trị giá vốn thực tế nhập kho theo từng nguồn; đánh giá theo giá hạch toán qua hệ số giá; và bốn phương pháp tính giá thực tế xuất kho theo VAS 02 gồm: phương pháp thực tế đích danh, phương pháp bình quân gia quyền (sau mỗi lần nhập hoặc cuối kỳ), phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), và phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO).
  • Kế toán chi tiết nguyên vật liệu: Hệ thống chứng từ bao gồm phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, biên bản kiểm kê vật tư (Mẫu số 05-VT), hóa đơn GTGT... Nghiên cứu phân tích ưu nhược điểm và điều kiện áp dụng của ba phương pháp:
    • Phương pháp ghi thẻ song song: Thủ kho theo dõi về mặt số lượng trên thẻ kho; kế toán mở sổ chi tiết ghi chép cả số lượng và giá trị trên cơ sở từng chứng từ; cuối tháng đối chiếu số lượng giữa thẻ kho và sổ chi tiết.
    • Phương pháp ghi sổ số dư: Kế toán chỉ mở sổ theo dõi về mặt giá trị thông qua bảng lũy kế nhập - xuất; thủ kho ghi chép số lượng trên thẻ kho và vào sổ số dư cuối tháng; kế toán định kỳ áp giá vào sổ số dư để đối chiếu.
    • Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển: Kế toán lập bảng kê nhập, bảng kê xuất và cuối tháng ghi tổng hợp một lần vào sổ đối chiếu luân chuyển để so sánh với thẻ kho.
  • Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu: Trình bày nguyên tắc hạch toán theo hai phương pháp kế toán hàng tồn kho:
    • Phương pháp kê khai thường xuyên: Sử dụng Tài khoản 152 (mở chi tiết các tài khoản cấp hai: 1521, 1522, 1523, 1524, 1525, 1528), Tài khoản 151 (Hàng mua đang đi đường), Tài khoản 159 (Dự phòng giảm giá hàng tồn kho), cùng các tài khoản thanh toán và chi phí (TK 331, TK 133, TK 621, TK 627, TK 641, TK 642...). Hướng dẫn hạch toán chi tiết cho trường hợp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và trực tiếp.
    • Phương pháp kiểm kê định kỳ: Sử dụng Tài khoản 611 (Mua hàng) để tập hợp chi phí tăng giảm trong kỳ; Tài khoản 152 và 151 chỉ sử dụng để kết chuyển giá trị tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ. Trị giá xuất kho trong kỳ xác định theo công thức cân đối giữa tồn đầu kỳ, nhập trong kỳ và tồn cuối kỳ kiểm kê.
  • Kiểm kê và trích lập dự phòng: Quy trình lập hội đồng kiểm kê, lập biên bản mẫu 05-VT, hạch toán thừa qua TK 338 và thiếu qua TK 138; nguyên tắc trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho vào TK 632 đối ứng với TK 159 tại thời điểm lập báo cáo tài chính.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Việt Trì Viglacera

Chương 2 phản ánh chi tiết về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và quy trình hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp:

  • Quá trình hình thành: Tiền thân là Nhà máy Tường ép Sông Thao (thành lập theo Quyết định số 477/BXD của Bộ Xây dựng). Ngày 05/04/1991 đổi tên thành Xí nghiệp Vật liệu xây dựng Việt Trì; năm 1998 đổi tên thành Công ty Vật liệu xây dựng Việt Trì; ngày 16/05/1998 sáp nhập vào Công ty Sứ Thanh Trì theo Quyết định số 893/BXD-TCLĐ. Sau đó, Bộ Xây dựng quyết định tách ra thành lập Công ty Sứ Việt Trì. Thực hiện chủ trương cổ phần hóa theo Quyết định số 1777/QĐ-BXD, doanh nghiệp chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Việt Trì Viglacera; Giấy chứng nhận ĐKKD số 1803000156 cấp ngày 05/02/2004 tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Phú Thọ. Vốn điều lệ là 6.000.000.000 đồng (sáu tỷ đồng), trong đó Nhà nước nắm giữ 51% và các cổ đông khác nắm giữ 49%.
  • Cơ cấu tổ chức và lao động: Bộ máy quản lý gồm Chủ tịch Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc (01 Giám đốc điều hành, 01 Phó Giám đốc), 2 phòng chức năng (Tổ chức hành chính, Kinh tế), Phòng Kỹ thuật thí nghiệm và 6 xưởng sản xuất (Tạo hình, Lò nung, Men mộc, Cơ điện, Khuôn mẫu, KCS).
Tiêu chí phân loại lao động Số lượng (Người) Cơ cấu (%) Ghi chú cụ thể theo văn bản
Tổng số lao động toàn công ty 330 100,00 Thời điểm thống kê năm 2013
- Lao động nam 250 75,76 Chiếm phần lớn do tính chất ngành
- Lao động nữ 80 24,24 Bố trí tại các khâu phù hợp
- Độ tuổi dưới 30 216 65,45 Lực lượng lao động trẻ
- Độ tuổi từ 30 đến 48 114 34,55 Lao động có thâm niên
- Lao động gián tiếp 43 13,03 Trình độ Thạc sĩ: 1; Đại học: 20
- Lao động trực tiếp 241 73,03 Trực tiếp sản xuất sản phẩm
+ Trong đó công nhân bậc 1, 2 236 71,52 Chiếm 97,93% số lao động trực tiếp
+ Trong đó công nhân bậc 5 5 1,52 Chiếm 2,07% số lao động trực tiếp
- Lao động phục vụ 21 6,36 Gồm cơ khí (8) và bộ phận khác (13)
- Nhân viên kinh doanh 25 7,58 Phụ trách theo từng vùng, miền
  • Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011 - 2013:
Chỉ tiêu theo dõi Đơn vị tính Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Tốc độ phát triển BQ (%)
Tổng số lao động Người 410 378 330 89,75
Tổng quỹ lương 1.000 đồng 5.955.000 Khoản tăng 19,04% Khoản tăng 9,56% 114,30
Thu nhập bình quân Đồng/người/tháng 1.698.000 2.296.000 3.108.000 144,74
Lợi nhuận trước thuế 1.000 đồng 64.000 66.000 263.000 250,33
Năng suất bình quân Đồng/người/tháng 15.000.000 Giảm 7,00% Tăng 50,71% 112,42
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung, gồm Trưởng phòng Tài chính kế toán (Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp và tính giá thành), Kế toán thanh toán, và Kế toán vật tư kiêm kế toán tiền lương.
  • Đặc điểm chế độ kế toán tại đơn vị:
    • Áp dụng Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính.
    • Niên độ kế toán từ ngày 01/01 đến 31/12; đồng tiền sử dụng là Việt Nam Đồng (VNĐ).
    • Phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
    • Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
    • Kế toán chi tiết vật tư áp dụng phương pháp ghi thẻ song song.
    • Hình thức sổ kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký chung, được thực hiện trên phần mềm kế toán máy chuyên dụng thiết kế riêng cho công ty.
    • Phương pháp tính giá xuất kho: Phần chính sách chung văn bản ghi nhận phương pháp FIFO, tuy nhiên tại mục phân tích tính giá thực tế tại đơn vị ghi nhận áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cuối tháng.
  • Đặc điểm nguyên vật liệu và quản lý thực tế:
    • Các dòng sản phẩm chính: Bệt tay gạt (VI5, VI44, V02.8M), bệt 2 nhấn (VT18M, EU5, VT34, V02.3), bệt két liền cao cấp (C0502, C0504); chậu rửa (VTL2, VTL3, VTL4, VU7M, VU9M); các sản phẩm khác (bide, tiểu treo, chân chậu, két treo, xí xổm).
    • Nguồn nguyên vật liệu chính: Nguyên liệu trong nước chiếm từ 70% đến 80% (đất sét từ Hải Dương; cao lanh từ Yên Bái và Phú Thọ; thạch anh từ Yên Bái; thủy tinh lỏng từ Phú Thọ; feldspar/penspat từ Phú Thọ; phụ gia CMC từ TP. Hồ Chí Minh). Một số nguyên phụ liệu nhập khẩu từ Đài Loan, Nhật, Anh (chất tạo keo CMC, chất tạo đục cho men ZrSiO4, thạch cao). Nhiên liệu sử dụng cho lò nung là gas LPG.
    • Đơn giá mua thực tế một số vật tư chính trong kỳ khảo sát: Đất sét (Hải Dương) số lượng 9.000 kg với đơn giá bình quân 750 đ/kg; Cao lanh (Yên Bái) số lượng 3.510 kg với đơn giá bình quân 680 đ/kg; Penspat (Phú Thọ) số lượng 7.218 kg với đơn giá bình quân 586 đ/kg.

Kết quả và đóng góp

Kết quả khảo sát và phân tích thực tế:

  • Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ số liệu thực tế về sản xuất kinh doanh, biến động lao động và chi phí vật tư của Công ty Cổ phần Việt Trì Viglacera trong ba năm 2011 - 2013. Tác giả chứng minh doanh nghiệp có sự cải thiện rõ rệt về hiệu quả tài chính: lợi nhuận trước thuế từ 64 triệu đồng năm 2011 tăng lên 263 triệu đồng năm 2013 (tăng 298,55% so với năm 2012); thu nhập bình quân của người lao động tăng từ 1,698 triệu đồng/tháng lên 3,108 triệu đồng/tháng.
  • Văn bản ghi nhận công ty đã tuân thủ việc áp dụng hệ thống chứng từ kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, vận hành phần mềm kế toán máy chuyên dụng trên nền sổ Nhật ký chung giúp giảm tải thao tác tổng hợp số liệu và kiểm soát quy trình luân chuyển chứng từ.
  • Đơn vị đã chủ động khai thác nguồn nguyên liệu nội địa (đạt tỷ lệ 70 - 80%) từ các tỉnh lân cận như Phú Thọ, Yên Bái, Hải Dương bằng đường bộ nhằm giảm cước phí vận chuyển; đồng thời duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000.

Giải pháp và kiến nghị được tác giả rút ra từ thực trạng:

  • Xây dựng hệ thống danh điểm nguyên vật liệu: Doanh nghiệp cần khẩn trương thiết lập danh điểm (mã số hóa) thống nhất cho toàn bộ chủng loại vật tư. Do chủng loại vật liệu phục vụ sản xuất sứ rất đa dạng (đất sét, cao lanh, thạch anh, tràng thạch, hóa chất phụ gia...), việc thiếu danh điểm đã gây khó khăn lớn cho công tác phân loại, nhập liệu máy tính và theo dõi xuất dùng.
  • Khắc phục tính trùng lặp của phương pháp ghi thẻ song song: Nhận diện rõ nhược điểm của phương pháp ghi thẻ song song khi cả thủ kho và kế toán đều phải ghi chép chỉ tiêu số lượng trên từng chứng từ phát sinh, gây lãng phí lao động và dồn khối lượng công việc đối chiếu vào thời điểm cuối tháng. Cần tận dụng tối đa tính năng liên kết dữ liệu của phần mềm kế toán máy để đồng bộ hóa khâu ghi chép.
  • Nâng cao tay nghề cho công nhân trực tiếp: Số liệu điều tra cho thấy công nhân bậc 1 và bậc 2 chiếm tới 97,93% tổng số lao động trực tiếp sản xuất, trong khi công nhân bậc 5 chỉ chiếm 2,07%. Tác giả kiến nghị công ty phải ưu tiên đào tạo nâng cao tay nghề để đảm bảo thao tác kỹ thuật, giảm thiểu tỷ lệ hao hụt nguyên vật liệu trong khâu tạo hình, nung và phun men.

Đóng góp của khóa luận:

  • Phản ánh trung thực, chi tiết bức tranh hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại một doanh nghiệp sản xuất sứ vệ sinh có bề dày lịch sử và chuyển đổi mô hình từ doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần.
  • Cung cấp số liệu cụ thể về đơn giá, nguồn gốc cung ứng, cơ cấu chi phí vật tư và định mức tiêu hao thực tế tại tỉnh Phú Thọ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Phạm vi dữ liệu khảo sát bị giới hạn trong khoảng thời gian từ năm 2011 đến tháng 4 năm 2014, với trọng tâm đi sâu vào một tháng điển hình (tháng 2 năm 2014).
  • Nghiên cứu tập trung tại một đơn vị duy nhất là Công ty Cổ phần Việt Trì Viglacera, do đó các phân tích gắn liền với đặc thù sản xuất gốm sứ công nghiệp và hệ thống dây chuyền công nghệ của doanh nghiệp này.
  • Nội dung văn bản khóa luận được cung cấp dừng lại ở phần mô tả thực trạng tính giá và phân loại nguyên vật liệu của Chương 2, chưa thể hiện trọn vẹn chương đề xuất giải pháp chi tiết và các phụ lục sổ sách kế toán tổng hợp liên quan.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi đánh giá chu kỳ luân chuyển và biến động giá cả nguyên vật liệu trong các năm tiếp theo sau giai đoạn 2014.
  • Nghiên cứu ứng dụng các phương pháp kế toán chi tiết tiên tiến hơn (như hoàn thiện phương pháp ghi sổ số dư trên phần mềm chuyên dụng) và xây dựng quy chế định mức tiêu hao nguyên vật liệu chặt chẽ cho từng công đoạn nung, đúc mộc.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh tại các trường đại học, cao đẳng: Cung cấp nguồn tư liệu thực tế phục vụ làm báo cáo thực tập, khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán nguyên vật liệu, kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý vật tư tại các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ: Có thể tham khảo phương pháp phân loại nguyên vật liệu, cơ cấu nguồn cung ứng nội địa - nhập khẩu, cũng như mô hình tổ chức bộ máy kế toán tinh giản (kế toán trưởng kiêm tổng hợp giá thành, kế toán vật tư kiêm lương).
  • Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản: Toàn bộ Chương 1 về hệ thống hóa cơ sở lý luận (đầy đủ định khoản, tài khoản, công thức tính giá theo VAS 02) và các bảng thống kê cơ cấu lao động, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty Cổ phần Việt Trì Viglacera áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Hình thức sổ kế toán áp dụng là hình thức Nhật ký chung, được vận hành thông qua phần mềm kế toán máy chuyên dụng thiết kế riêng.

  2. Phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu được thực hiện tại công ty là phương pháp nào? Doanh nghiệp áp dụng phương pháp ghi thẻ song song. Hằng ngày, thủ kho ghi chép số lượng nhập, xuất vào thẻ kho; kế toán vật tư kiểm tra chứng từ và ghi chép cả chỉ tiêu số lượng lẫn giá trị vào sổ chi tiết nguyên vật liệu. Định kỳ và cuối tháng, số liệu tồn kho giữa thẻ kho và sổ chi tiết được đối chiếu với nhau.

  3. Cơ cấu lao động trực tiếp tại doanh nghiệp năm 2013 có đặc điểm gì cần lưu ý? Toàn công ty có 330 lao động, trong đó lao động trực tiếp chiếm 73,03% (241 người). Tuy nhiên, tay nghề công nhân trực tiếp còn thấp: bậc 1 và bậc 2 chiếm tới 236 người (tương đương 71,52% tổng số lao động toàn công ty và chiếm 97,93% số lao động trực tiếp); công nhân bậc 5 tay nghề cao chỉ có 5 người (chiếm 1,52% toàn công ty và 2,07% lao động trực tiếp).

  4. Nguồn cung cấp và chủng loại nguyên vật liệu chính sản xuất sứ vệ sinh tại đơn vị gồm những gì? Khoảng 70% đến 80% nguyên liệu chính là nguồn nội địa: đất sét (mua tại Hải Dương), cao lanh và thạch anh (mua tại Yên Bái, Phú Thọ), penspat/feldspar và thủy tinh lỏng (mua tại Phú Thọ). Các hóa chất phụ gia tạo đục và tạo keo như CMC, ZrSiO4 được nhập khẩu từ Đài Loan, Nhật Bản, Anh Quốc hoặc mua từ TP. Hồ Chí Minh. Nhiên liệu đốt lò nung là khí gas LPG.

  5. Điểm nghẽn lớn nhất trong hạch toán nguyên vật liệu tại đơn vị được tác giả chỉ ra là gì? Do quy mô sản xuất lớn với số lượng và chủng loại vật liệu phong phú, công ty vẫn chưa xây dựng được hệ thống danh điểm cho từng loại nguyên vật liệu. Việc thiếu danh điểm dẫn đến công tác phân loại, ghi chép mất nhiều thời gian và gây cản trở cho việc hạch toán chi phí nguyên vật liệu kịp thời phục vụ sản xuất.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả tại Trường Đại học Hùng Vương đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất theo chuẩn mực kế toán Việt Nam và Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC. Qua việc khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Việt Trì Viglacera giai đoạn 2011 - 2014, đề tài đã phản ánh chân thực quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp ghi thẻ song song, cơ cấu chi phí vật tư và kết quả tăng trưởng sản xuất kinh doanh của đơn vị. Đồng thời, nghiên cứu đã chỉ rõ điểm hạn chế cốt lõi về việc thiếu hệ thống danh điểm vật tư và tỷ lệ thợ bậc thấp cao, qua đó đưa ra cơ sở thực tiễn xác đáng nhằm hoàn thiện công tác kế toán và quản lý nguyên vật liệu tại doanh nghiệp gốm sứ xây dựng.