Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Kế toán thu - chi ngân sách nhà nước tại các đơn vị hành chính sự nghiệp cấp cơ sở giữ vai trò nòng cốt trong việc giám sát, phản ánh kịp thời và trung thực các luồng tài chính công. Dữ liệu kế toán cung cấp cơ sở để thủ trưởng đơn vị cùng các cơ quan chức năng điều hành ngân sách, hạn chế tình trạng bội chi, ngăn ngừa chi sai mục đích và đảm bảo thực hiện nghĩa vụ thu đúng, thu đủ theo quy định pháp luật.
Ủy ban nhân dân (UBND) phường Tân Hiệp, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai là cơ quan quản lý nhà nước cấp cơ sở, vận hành bằng nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước và các nguồn thu được phân cấp như: thuế ngoài quốc doanh, thuế thu nhập cá nhân, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, lệ phí môn bài, phí và lệ phí hành chính. Trong năm 2022, công tác thu ngân sách của phường đối mặt với nhiều khó khăn do ảnh hưởng kéo dài của đại dịch COVID-19, việc áp dụng giãn cách xã hội trước đó làm nhiều doanh nghiệp và hộ kinh doanh phải thu hẹp quy mô hoặc tạm ngừng hoạt động. Đồng thời, áp lực lạm phát và chi phí nguyên nhiên vật liệu tăng cao đã ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh tại địa phương. Bên cạnh đó, thực tiễn công tác quản lý tài chính - ngân sách tại một số xã, phường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai thời gian qua còn bộc lộ hiện tượng chồng chéo, thiếu thống nhất và phát sinh sai phạm, đòi hỏi phải tăng cường kiểm tra, rà soát và chuẩn hóa quy trình kế toán.
Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Hồ Thị Lê đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp đại học chuyên ngành Kế toán với đề tài: "Thực trạng kế toán thu - chi ngân sách của Ủy ban nhân dân phường Tân Hiệp, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai".
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Trên cơ sở phân tích thực trạng công tác kế toán thu - chi ngân sách tại UBND phường Tân Hiệp, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu - chi ngân sách tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán thu - chi ngân sách xã, phường.
- Đánh giá đặc điểm cơ bản về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tổ chức bộ máy và nguồn lực của UBND phường Tân Hiệp.
- Phân tích thực trạng công tác kế toán thu - chi ngân sách tại UBND phường Tân Hiệp năm 2022.
- Đề xuất một số ý kiến và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý và hạch toán thu - chi ngân sách tại phường.
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về kế toán thu - chi ngân sách trên địa bàn phường Tân Hiệp.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: Bộ phận Tài chính - Kế toán thuộc UBND phường Tân Hiệp, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
- Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu chính khóa luận thu thập năm 2022, kết hợp số liệu đối chiếu giai đoạn 2020 - 2022 và các nghiệp vụ minh họa chi tiết trong tháng 12 năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán nhà nước hiện hành:
- Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015 (hiệu lực từ ngày 01/01/2017).
- Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015.
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương (Luật Tổ chức HĐND và UBND).
- Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước.
- Thông tư số 344/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính quy định về quản lý ngân sách và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn.
- Thông tư số 70/2019/TT-BTC ngày 03/10/2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán ngân sách và tài chính xã.
- Thông tư số 77/2017/TT-BTC ngày 28/7/2017 của Bộ Tài chính về chế độ kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước.
- Nghị quyết số 17/2021/NQ-HĐND ngày 08/12/2021 của HĐND tỉnh Đồng Nai quy định về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách giai đoạn 2022 - 2025.
Hệ thống tài khoản kế toán chủ yếu được áp dụng trong mô hình kế toán xã, phường bao gồm:
- Tài khoản Thu ngân sách: TK 714 (Thu ngân sách xã đã qua Kho bạc), TK 719 (Thu ngân sách xã chưa qua Kho bạc), TK 111 (Tiền mặt), TK 112 (Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc với TK cấp hai 1121 - Tiền gửi ngân sách tại Kho bạc, TK 1128 - Tiền gửi khác).
- Tài khoản Chi ngân sách: TK 814 (Chi ngân sách xã đã qua Kho bạc), TK 819 (Chi ngân sách xã chưa qua Kho bạc), TK 334 (Phải trả cán bộ, công chức), TK 008 (Dự toán chi ngân sách), TK 211 (Tài sản cố định), TK 214 (Hao mòn TSCĐ), TK 331, TK 332, TK 446, TK 474, TK 914.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập số liệu: Khai thác dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo quyết toán ngân sách, sổ kế toán, bảng cân đối tài khoản, biểu mẫu dự toán và các văn bản quy định nội bộ của UBND phường Tân Hiệp năm 2022.
- Phương pháp thống kê mô tả: Tính toán và phân tích các chỉ tiêu số tuyệt đối, số tương đối, tỷ trọng, số bình quân, tốc độ phát triển liên hoàn và tốc độ phát triển bình quân để đánh giá biến động thu chi và nguồn lực lao động, cơ sở vật chất.
- Phương pháp hạch toán kế toán: Vận dụng nguyên tắc hạch toán kép, lập chứng từ kế toán, luân chuyển chứng từ, ghi sổ Nhật ký - Sổ cái, vào Sổ cái và tổng hợp Báo cáo tài chính, Báo cáo quyết toán ngân sách cấp xã.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán thu – chi ngân sách xã, phường
Tác giả hệ thống hóa những vấn đề nền tảng về ngân sách cấp xã - cấp ngân sách cơ sở vừa có tư cách là một cấp ngân sách hoàn chỉnh trong hệ thống ngân sách nhà nước, vừa đóng vai trò như một đơn vị dự toán trực tiếp.
Về cơ cấu nguồn thu, ngân sách xã, phường bao gồm:
- Khoản thu hưởng 100%: Phí, lệ phí theo quy định; thu sự nghiệp nộp ngân sách; các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân; viện trợ trực tiếp; thu kết dư ngân sách năm trước; các khoản thu khác.
- Khoản thu phân chia theo tỷ lệ (%): Thuế giá trị gia tăng (hộ kinh doanh), thuế chuyển quyền sử dụng đất, thuế nhà đất, lệ phí môn bài cá nhân/hộ kinh doanh, thuế sử dụng đất nông nghiệp, lệ phí trước bạ nhà đất, thuế tiêu thụ đặc biệt (tỷ lệ điều tiết cho cấp xã tối thiểu 45%).
- Khoản thu bổ sung từ ngân sách cấp trên: Thu bổ sung cân đối ngân sách (xác định theo thời kỳ ổn định 3 năm) và thu bổ sung có mục tiêu theo từng năm.
Về nhiệm vụ chi, ngân sách xã, phường được chia thành: Chi đầu tư phát triển (xây dựng hạ tầng không có khả năng thu hồi vốn, công trình từ nguồn đóng góp của dân) và Chi thường xuyên (quản lý hành chính, phụ cấp đại biểu HĐND, văn hóa - thông tin, thể dục thể thao, sự nghiệp kinh tế thị chính, bảo đảm xã hội, an ninh - quốc phòng, hoạt động các hội đoàn thể).
Chương 1 cũng mô tả chi tiết quy trình 4 bước lập và phê duyệt dự toán ngân sách, quy trình luân chuyển chứng từ (Biên lai thu thuế CTT09B, Giấy rút dự toán C2-02/NS, Giấy nộp tiền vào NSNN...), phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh qua Kho bạc/chưa qua Kho bạc, thoái thu ngân sách và quy trình quyết toán ngân sách hàng năm nộp Phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố trước ngày 05/02 năm sau.
Chương 2: Đặc điểm cơ bản của UBND phường Tân Hiệp, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai
UBND phường Tân Hiệp được thành lập theo Quyết định số 109/CP ngày 29/08/1994 của Chính phủ trên cơ sở tách ra từ các phường lân cận, có diện tích tự nhiên 346,88 ha, được chia thành 6 khu phố (Khu phố 1, 1A, 2, 3, 4, 5) với 95 tổ dân phố. Về cơ cấu bộ máy, UBND phường có 01 Chủ tịch, 02 Phó Chủ tịch, 02 Ủy viên UBND phụ trách Công an - Quân sự và 11 công chức chuyên môn.
| Tiêu chí |
Phân loại |
Số lượng (người) |
Tỷ trọng (%) |
| Tổng số lao động |
Toàn phường |
56 |
100,0 |
| Giới tính |
Nam |
38 |
68,0 |
|
Nữ |
18 |
32,0 |
| Trình độ chuyên môn |
Trên đại học |
02 |
4,0 |
|
Đại học |
36 |
64,0 |
|
Cao đẳng |
13 |
23,0 |
|
Trung cấp |
05 |
9,0 |
Về tài sản cố định (kiểm kê tại 31/12/2022), tổng nguyên giá TSCĐ của phường đạt 4.165 triệu đồng, trong đó nhà cửa và vật kiến trúc chiếm tỷ trọng lớn nhất với 90,41% (giá trị còn lại đạt 57,87%); thiết bị văn phòng chiếm 7,14% (giá trị còn lại 14,47%); phương tiện vận tải gồm 3 xe máy chiếm 2,01%; máy móc thiết bị khác chiếm 0,43%. Giá trị còn lại trung bình của toàn bộ TSCĐ là 54,59%.
Giai đoạn 2020 - 2022 ghi nhận sự biến động rõ rệt trong công tác thu - chi ngân sách do tác động của đại dịch:
- Tốc độ phát triển thu bình quân: Đạt 144,01%. Tổng thu năm 2021 tăng 136,17% so với 2020 do nhận nguồn bổ sung lớn từ ngân sách cấp trên để phòng chống dịch COVID-19, sang năm 2022 tổng thu giảm 4.149 triệu đồng (đạt 87,0% so với 2021) khi tình hình ổn định trở lại.
- Tốc độ phát triển chi bình quân: Đạt 144,73%. Tổng chi năm 2021 tăng 138,27% so với 2020 do tập trung chi hỗ trợ người dân và mua sắm thiết bị phòng dịch, sang năm 2022 tổng chi giảm 5.853 triệu đồng (đạt 84,31% so với 2021).
Chương 3: Thực trạng kế toán thu – chi ngân sách tại UBND phường Tân Hiệp, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai, năm 2022
Tổ chức bộ máy kế toán của UBND phường Tân Hiệp được xây dựng theo mô hình tập trung, gồm 4 chức danh:
- Chủ tài khoản: Chủ tịch UBND phường (bà Phạm Thị Mỹ Phương) chịu trách nhiệm toàn diện về pháp lý, điều hành ngân sách và phê duyệt báo cáo tài chính.
- Kế toán ngân sách (Kiểm soát chi): Đóng vai trò kế toán trưởng, tham mưu lập dự toán, kiểm soát chi tiêu, theo dõi lương, tài sản công và lập báo cáo quyết toán.
- Kế toán thu: Phụ trách theo dõi, quản lý biên lai, ấn chỉ thu phí, lệ phí và các sắc thuế.
- Thủ quỹ: Quản lý quỹ tiền mặt, xuất nhập quỹ và giao dịch tiền mặt với Kho bạc.
Đơn vị áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính kết hợp hệ thống sổ Nhật ký - Sổ cái (Mẫu số S01a-X) và Sổ cái các tài khoản (Mẫu số S01b-X) ban hành theo Thông tư 70/2019/TT-BTC.
Số liệu dự toán và quyết toán ngân sách năm 2022 tại UBND phường Tân Hiệp được tổng hợp như sau:
| Chỉ tiêu |
Dự toán HĐND giao (đồng) |
Quyết toán thực hiện (đồng) |
Ghi chú theo Mục lục NSNN |
| I. TỔNG THU NGÂN SÁCH |
17.607.000.000 |
32.863.083.863 |
Bằng chữ: Ba mươi hai tỷ tám trăm sáu mươi ba triệu không trăm tám mươi ba nghìn tám trăm sáu mươi ba đồng |
| 1. Thu xã hưởng 100% |
2.000.000.000 |
1.000.000.000 |
Phí công chứng (96 tr), phí chứng thực (21 tr), lệ phí hộ tịch (23 tr), phạt VPHC giao thông (154 tr)... |
| 2. Thu phân chia theo tỷ lệ |
15.000.000.000 |
10.323.000.000 |
Thuế GTGT hộ KD (2,414 tỷ), thuế nhà đất/đất ở đô thị (3,585 tỷ), lệ phí môn bài các bậc, lệ phí trước bạ |
| 3. Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên |
16.607.000.000 |
14.488.000.000 |
Bổ sung cân đối (3,000 tỷ), bổ sung có mục tiêu bằng vốn trong nước (11,488 tỷ) |
| 4. Thu kết dư và các khoản chuyển nguồn |
- |
4.863.000.000 |
Thu kết dư ngân sách năm trước chuyển sang |
| II. TỔNG CHI NGÂN SÁCH |
26.324.000.000 |
27.833.065.108 |
Bằng chữ: Hai mươi bảy tỷ tám trăm ba mươi ba triệu không trăm sáu mươi lăm nghìn một trăm linh tám đồng |
| 1. Chi quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể |
17.000.000.000 |
15.687.000.000 |
Lương công chức (1,528 tỷ), phụ cấp công vụ (300 tr), BHXH (242 tr), phụ cấp KCT (808 tr), môi trường (945 tr)... |
| 2. Chi Ban quân sự, an ninh trật tự |
2.000.000.000 |
2.202.403.000 |
Hoạt động an ninh trật tự (623,4 tr), Ban quân sự xã/phụ cấp KCT quân sự (1,579 tỷ) |
| 3. Chi sự nghiệp kinh tế, thị chính |
114.000.000 |
94.694.000 |
Vật tư văn phòng, thuê lao động, duy tu nhỏ |
| 4. Chi văn hóa, thông tin, truyền thanh, thể thao |
114.000.000 |
80.998.000 |
Hoạt động VHTT (35 tr), phát thanh (29 tr), TDTT (16,998 tr) |
| 5. Chi bảo đảm xã hội |
52.000.000 |
51.143.000 |
Thăm viếng, cứu trợ xã hội, quà lễ tết |
| 6. Chi hoạt động các Hội - Đoàn thể |
616.000.000 |
536.640.000 |
MTTQ, Đoàn TN, Hội Phụ nữ, Hội CCB, Hội Người cao tuổi, Hội Chữ thập đỏ, Hội Khuyến học... |
| 7. Chi đầu tư XDCB & chuyển nguồn |
1.000.000.000 |
5.793.569.000 |
Xây dựng công trình/nhà văn hóa KP (793,5 tr), chi chuyển nguồn sang năm sau (5,000 tỷ) |
Chương 3 cũng hạch toán chi tiết các nghiệp vụ phát sinh thực tế trong tháng 12/2022 qua các chứng từ thực tập:
- Giấy rút dự toán chuyển khoản thanh toán lương công chức tháng 12 (93.545.000 đồng), lương cán bộ không chuyên trách (35.500.000 đồng), phụ cấp công vụ (25.467.000 đồng).
- Giấy rút dự toán thanh toán tiền điện tháng 12 (9.906.000 đồng) và tiền nước sinh hoạt tháng 11 (939.550 đồng).
- Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư 80% chi phí xây dựng công trình Nhà văn hóa Khu phố 1 (gồm 2 đợt thanh toán giá trị 320.200.000 đồng/đợt).
Chương 4: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu – chi ngân sách tại UBND phường Tân Hiệp, Biên Hòa, Đồng Nai
Tác giả tổng kết các mặt đạt được cùng các tồn tại và nguyên nhân:
- Ưu điểm: Đơn vị chấp hành nghiêm túc Luật Ngân sách Nhà nước 2015, Thông tư 344/2016/TT-BTC và Thông tư 70/2019/TT-BTC; bộ máy kế toán gọn nhẹ, vận hành có sự phối hợp chặt chẽ giữa các khâu; các khoản chi tiêu cơ bản đảm bảo đúng định mức quy định.
- Hạn chế:
- Hệ thống chứng từ: Công tác lưu trữ, bảo quản chứng từ còn gặp tình trạng ẩm mốc, sắp xếp nhầm lẫn hoặc thất lạc chứng từ trong thời gian lưu trữ theo luật định (10 năm hoặc vĩnh viễn).
- Hạch toán và phần mềm: Quá trình hạch toán phụ thuộc nhiều vào phần mềm kế toán máy vi tính; khi phần mềm gặp sự cố kỹ thuật sẽ làm gián đoạn việc vào sổ và lập báo cáo.
- Hệ thống sổ: Xuất hiện tình trạng mở nhiều đầu sổ kế toán theo quán tính nhưng thực tế không phát sinh nghiệp vụ ghi chép, gây lãng phí.
- Công tác thu thuế đất: Khó khăn lớn trong việc thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do nhiều thửa đất chuyển nhượng qua giấy tay nhiều lần, chủ sở hữu không cư trú tại địa phương, dữ liệu bộ thuế bị trùng lặp chưa có mã định danh xóa nợ và thiếu chế tài xử lý nợ đọng kéo dài.
- Nguyên nhân: Cơ sở vật chất phòng lưu trữ còn chật hẹp; một số quy định tại Thông tư 344/2016/TT-BTC chưa hoàn toàn theo kịp biến động thực tiễn đô thị loại I; công tác cập nhật, tập huấn phần mềm kế toán cho cán bộ đôi lúc chưa đồng bộ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã đạt được những kết quả cụ thể gắn với dữ liệu thực nghiệm:
- Phản ánh toàn diện bức tranh ngân sách phường Tân Hiệp năm 2022: Tổng quyết toán thu ngân sách đạt 32.863.083.863 đồng (trong đó thu bổ sung từ cấp trên chiếm tỷ trọng chi phối với 14,488 tỷ đồng); tổng quyết toán chi ngân sách đạt 27.833.065.108 đồng (tập trung chủ yếu vào chi quản lý hành chính, bảo đảm an ninh quốc phòng và chi chuyển nguồn sang năm sau 5,000 tỷ đồng). Chênh lệch thu - chi được hạch toán khớp đúng qua Bảng cân đối tài khoản (TK 914 đạt 32.185 triệu đồng phát sinh đối ứng).
- Hệ thống hóa trọn vẹn quy trình hạch toán kế toán cấp xã: Minh họa chi tiết quy trình ghi sổ Nhật ký - Sổ cái (TK 112, TK 334, TK 814, TK 714) đối với từng loại hình chi thường xuyên, chi đầu tư XDCB, thanh toán qua Kho bạc và thoái thu ngân sách.
- Đề xuất 4 nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Về quản lý chứng từ: Kiểm tra, đối chiếu chặt chẽ phiếu thu - chi in từ máy tính để tránh lỗi in ấn; phân loại chứng từ khoa học theo niên hạn bảo quản (5 năm, 10 năm, vĩnh viễn) và lập sổ theo dõi bàn giao kho lưu trữ.
- Về quy trình hạch toán: Tinh giản các bước thủ tục trung gian không cần thiết, rà soát kỹ việc phân loại tiểu mục Mục lục ngân sách nhà nước nhằm hạn chế sai sót khi nhập liệu.
- Về hệ thống sổ sách: Rà soát, chuẩn hóa danh mục sổ kế toán bắt buộc theo Thông tư 70/2019/TT-BTC, loại bỏ việc mở các sổ phụ không sử dụng để tiết kiệm chi phí và thời gian.
- Về ứng dụng công nghệ thông tin: Nâng cấp phiên bản phần mềm kế toán hành chính xã, tăng cường tính năng bảo mật dữ liệu, định kỳ tổ chức đào tạo, tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ kế toán khi có cập nhật biểu mẫu mới.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Khóa luận mới chỉ tập trung phân tích sâu phần hành kế toán thu - chi ngân sách và quản lý dự toán, chưa mở rộng nghiên cứu toàn diện các phần hành kế toán khác như kế toán quản lý chi tiết toàn bộ danh mục tài sản công, tự chủ tài chính tại các đơn vị trực thuộc.
- Do nhiều nghiệp vụ thu - chi định kỳ có tính chất lặp lại, tác giả chủ yếu lựa chọn mẫu chứng từ và số liệu minh họa tập trung trong tháng 12 năm 2022 để phân tích định khoản.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang công tác tự chủ tài chính cấp phường, quản lý các quỹ tài chính ngoài ngân sách (như Quỹ Vì người nghèo).
- Nghiên cứu so sánh mô hình quản lý và hiệu quả chấp hành dự toán ngân sách giữa các phường đô thị trên địa bàn thành phố Biên Hòa trong điều kiện đẩy mạnh chuyển đổi số quốc gia.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên ngành Kế toán, Tài chính công, Quản lý nhà nước: Nắm bắt quy trình thực tập thực tế, cách thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung tại đơn vị hành chính xã, phường.
- Cán bộ kế toán chính quyền cơ sở: Tham khảo hệ thống biểu mẫu chứng từ, mẫu sổ Nhật ký - Sổ cái (S01a-X), Sổ cái (S01b-X), Bảng cân đối tài khoản (B01-X) và phương pháp lập báo cáo quyết toán thu - chi ngân sách theo đúng Mục lục ngân sách nhà nước quy định tại Thông tư 344/2016/TT-BTC và Thông tư 70/2019/TT-BTC.
Câu hỏi thường gặp
1. Bộ máy kế toán của UBND phường Tân Hiệp được tổ chức theo mô hình nào và gồm những nhân sự nào?
Bộ máy kế toán của UBND phường Tân Hiệp được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung, gồm 4 vị trí: Chủ tài khoản (Chủ tịch UBND phường - bà Phạm Thị Mỹ Phương), Kế toán ngân sách (đóng vai trò kế toán trưởng, phụ trách kiểm soát chi), Kế toán thu (theo dõi biên lai, ấn chỉ, phí, lệ phí, thuế) và Thủ quỹ.
2. Tổng quyết toán thu và chi ngân sách năm 2022 của UBND phường Tân Hiệp là bao nhiêu?
Năm 2022, tổng quyết toán thu ngân sách xã của UBND phường Tân Hiệp đạt 32.863.083.863 đồng (Ba mươi hai tỷ tám trăm sáu mươi ba triệu không trăm tám mươi ba nghìn tám trăm sáu mươi ba đồng); tổng quyết toán chi ngân sách đạt 27.833.065.108 đồng (Hai mươi bảy tỷ tám trăm ba mươi ba triệu không trăm sáu mươi lăm nghìn một trăm linh tám đồng).
3. Tại sao tổng thu và tổng chi ngân sách phường Tân Hiệp năm 2021 lại tăng đột biến so với năm 2020 và 2022?
Năm 2021, tổng thu ngân sách tăng 136,17% và tổng chi tăng 138,27% so với năm 2020 do phường tiếp nhận nguồn thu bổ sung lớn từ ngân sách cấp trên để phục vụ nhiệm vụ cấp bách phòng chống dịch COVID-19 và chi hỗ trợ an sinh xã hội cho người dân bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh. Sang năm 2022, khi dịch bệnh được kiểm soát, quy mô thu chi trở về trạng thái ổn định.
4. Khóa luận chỉ ra những khó khăn lớn nhất trong công tác thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tại địa phương là gì?
Khó khăn lớn nhất gồm: nhiều thửa đất bị chuyển nhượng nhiều lần qua giấy viết tay nên khó xác minh chủ sở hữu hiện tại; chủ đất không cư trú tại địa phương; người mua mới từ chối nộp thuế nợ đọng từ các năm trước; dữ liệu bộ thuế bị trùng lặp mã thửa đất sau khi phân lô tách thửa và địa phương thiếu chế tài xử lý các hộ nợ thuế kéo dài.
5. Hệ thống sổ kế toán chủ yếu mà UBND phường Tân Hiệp sử dụng là gì?
Đơn vị sử dụng hình thức kế toán trên máy vi tính kết hợp các mẫu biểu theo Thông tư số 70/2019/TT-BTC gồm: Mẫu số S01a-X (Nhật ký - Sổ cái), Mẫu số S01b-X (Sổ cái các tài khoản 112, 334, 814...) và Bảng cân đối tài khoản mẫu B01-X.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hồ Thị Lê đã phản ánh chân thực, chi tiết và có căn cứ khoa học về thực trạng kế toán thu - chi ngân sách tại UBND phường Tân Hiệp năm 2022. Công trình làm rõ việc vận dụng chế độ kế toán hành chính sự nghiệp cấp xã, phân tích cụ thể biến động số liệu thực tế qua hệ thống biểu mẫu quyết toán và chỉ ra các vướng mắc về lưu trữ chứng từ, phụ thuộc phần mềm và quản lý bộ thuế đất. Các kiến nghị được đề xuất mang tính thực tiễn cao, hỗ trợ tích cực cho công tác chuẩn hóa nghiệp vụ kế toán và nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách nhà nước tại chính quyền cơ sở.