Thực trạng kế toán thu chi ngân sách của ubnd phường tân hiệp

Chuyên khảo kinh tế phân tích Thực trạng kế toán thu chi ngân sách của ubnd phường tân hiệp, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đề Tài Tốt Nghiệp

2023

98
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN THU – CHI NGÂN SÁCH XÃ, PHƯỜNG

1.1. Những vấn đề chung về thu-chi ngân sách xã, phường

1.1.1. Khái niệm về ngân sách, thu- chi ngân sách xã

1.1.2. Đặc điểm về ngân sách xã, phường

1.1.3. Phân loại các khoản thu-chi ngân sách xã, phường

1.1.3.1. Các khoản thu ngân sách xã, phường
1.1.3.2. Các khoản chi ngân sách xã, phường

1.1.4. Chức năng nhiệm vụ và yêu cầu của kế toán ngân sách xã, phường

1.2. Kế toán thu- chi ngân sách xã, phường

1.2.1. Lập dự toán ngân sách xã, phường

1.2.2. Kế toán thu ngân sách xã, phường

1.2.2.1. Chứng từ sử dụng
1.2.2.2. Tài khoản sử dụng
1.2.2.3. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

1.2.3. Kế toán các khoản chi ngân sách xã, phường

1.2.3.1. Chứng từ sử dụng
1.2.3.2. Tài khoản sử dụng
1.2.3.3. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

1.2.4. Quyết toán ngân sách xã, phường

1.2.4.1. Trình tự thực hiện
1.2.4.2. Hồ sơ, biểu mẫu quyết toán
1.2.4.3. Thời gian gởi báo cáo

2. CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA UBND PHƯỜNG TÂN HIỆP, BIÊN HÒA, ĐỒNG NAI

2.1. Giới thiệu sơ lược về UBND phường Tân Hiệp

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của UBND phường Tân Hiệp

2.1.2. Đặc điểm về đại lý, điều kiện tự nhiên

2.2. Chức năng nhiệm vụ

2.2.1. Nhiệm vụ UBND phường Tân Hiệp

2.2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

2.2.2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại phường
2.2.2.2. Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận
2.2.2.2.1. Chủ tịch UBND phường
2.2.2.2.2. Phó Chủ tịch UBND
2.2.2.2.3. Các bộ phận chuyên môn

2.2.3. Tình hình sử dụng lao động của UBND phường Tân Hiệp

2.2.4. Tình hình cơ sở vật chất kĩ thuật của UBND phường Tân Hiệp

2.2.5. Tình hình thu chi ngân sách của UBND phường Tân Hiệp giai đoạn 2020-2022

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THU – CHI NGÂN SÁCH TẠI UBND PHƯỜNG TÂN HIỆP, BIÊN HÒA, ĐỒNG NAI, NĂM 2022

3.1. Đặc điểm chung về công tác kế toán của UBND phường Tân Hiệp

3.1.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của UBND phường Tân Hiệp

3.1.1.1. Chức năng của chủ tài khoản
3.1.1.2. Chức năng của bộ phận Kế toán – Tài chính
3.1.1.3. Chức năng của thủ quỹ

3.2. Chế độ kế toán áp dụng của UBND phường Tân Hiệp

3.2.1. Hình thức ghi sổ kế toán

3.2.2. Mô tả quy trình công việc thực tập tại đơn vị

3.3. Thực trạng công tác kế toán thu chi tại UBND phường Tân Hiệp

3.3.1. Thực trạng công tác kế toán thu ngân sách tại UBND phường

3.3.1.1. Các khoản thu ngân sách
3.3.1.2. Chứng từ sử dụng
3.3.1.3. Tài khoản sử dụng
3.3.1.4. Trình tự hạch toán
3.3.1.5. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

3.3.2. Phân tích tình hình thực hiện dự toán thu ngân sách

3.3.3. Thực trạng công tác kế toán chi ngân sách tại UBND phường

3.3.3.1. Các khoản chi ngân sách xã
3.3.3.2. Chứng từ sử dụng
3.3.3.3. Tài khoản sử dụng
3.3.3.4. Trình tự hạch toán
3.3.3.5. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

3.3.4. Phân tích tình hình thực hiện chi ngân sách

4. CHƯƠNG 4: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU-CHI NGÂN SÁCH TẠI UBND PHƯỜNG TÂN HIỆP, BIÊN HÒA, ĐỒNG NAI

4.1. Nhận xét chung về công tác quản lý thu chi tại UBND phường

4.1.1. Cơ chế quản lý thu chi ngân sách xã, phường

4.1.2. Công tác lập, phê duyệt và giao dự toán thu chi ngân sách xã

4.1.3. Công tác chấp hành dự toán thu chi ngân sách xã

4.1.4. Công tác kế toán và quyết toán dự toán thu chi ngân sách xã

4.1.5. Công tác kiểm tra và giám sát hoạt động thu chi ngân sách xã

4.1.6. Hạn chế và nguyên nhân

4.1.7. Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu chi ngân sách của UBND phường Tân Hiệp

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Phụ lục 1. Các chứng từ sử dụng. Các tài khoản đối ứng, Sổ cái

Tóm tắt

I. Đánh giá toàn cảnh kế toán ngân sách phường Tân Hiệp

Công tác kế toán ngân sách tại Ủy Ban Nhân Dân Phường Tân Hiệp, Biên Hòa là một nghiệp vụ trọng tâm, đóng vai trò nền tảng trong việc quản lý tài chính công tại địa phương. Hoạt động này không chỉ đảm bảo việc thu chi ngân sách nhà nước được thực hiện minh bạch, đúng quy định mà còn là cơ sở để Hội đồng nhân dân (HĐND) và các cơ quan cấp trên giám sát, ra quyết định điều hành. Toàn bộ quy trình, từ lập dự toán ngân sách đến quyết toán ngân sách nhà nước, đều phải tuân thủ nghiêm ngặt theo Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13 và các văn bản hướng dẫn như Thông tư 344/2016/TT-BTC. Tại phường Tân Hiệp, một đơn vị dự toán cấp cơ sở, bộ máy kế toán được tổ chức tinh gọn nhưng phải đảm đương khối lượng công việc phức tạp, bao gồm quản lý các khoản thu, kiểm soát các khoản chi, theo dõi tài sản công và lập báo cáo tài chính đơn vị hành chính sự nghiệp định kỳ. Việc áp dụng chế độ kế toán nhà nước một cách chính xác không chỉ phản ánh trung thực tình hình tài chính mà còn giúp hạn chế rủi ro sai phạm, thất thoát, góp phần củng cố niềm tin của người dân vào chính quyền. Đặc biệt, trong bối cảnh kinh tế có nhiều biến động, việc hoàn thiện công tác kế toán càng trở nên cấp thiết để nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách, phục vụ tốt nhất cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội tại địa bàn phường Tân Hiệp.

1.1. Tổng quan về tổ chức bộ máy kế toán tại UBND phường

Bộ máy kế toán tại UBND phường Tân Hiệp được tổ chức theo mô hình tập trung, tinh gọn nhằm đảm bảo hiệu quả hoạt động. Đứng đầu là Chủ tịch UBND, người đồng thời giữ vai trò Chủ tài khoản, chịu trách nhiệm cao nhất về các quyết định tài chính. Bộ phận chuyên môn bao gồm một Kế toán ngân sách phụ trách kiểm soát chi, một Kế toán thu chuyên quản lý các khoản phí, lệ phí và một Thủ quỹ. Tổ chức bộ máy kế toán này tuy gọn nhẹ nhưng đòi hỏi mỗi cán bộ kế toán phường phải có năng lực chuyên môn vững vàng để xử lý đa dạng các nghiệp vụ, từ việc theo dõi chứng từ kế toán đến việc lập báo cáo gửi Kho bạc Nhà nước Biên Hòa.

1.2. Chế độ kế toán nhà nước đang được áp dụng tại đơn vị

UBND phường Tân Hiệp đang áp dụng chế độ kế toán nhà nước theo các văn bản pháp luật hiện hành. Nền tảng pháp lý chính là Thông tư số 344/2016/TT-BTC quy định về quản lý ngân sách xã, phường, thị trấn và Thông tư số 70/2019/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán ngân sách. Đơn vị sử dụng hình thức kế toán trên máy vi tính với phần mềm kế toán MISA Mimosa, giúp tự động hóa quy trình ghi sổ sách kế toán, đối chiếu số liệu và lập báo cáo tài chính. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định này đảm bảo tính thống nhất, minh bạch và pháp lý cho toàn bộ hoạt động kế toán hành chính sự nghiệp tại đơn vị.

II. Phân tích hạn chế trong công tác kế toán ngân sách

Bên cạnh những kết quả đạt được, thực trạng kế toán ngân sách tại Ủy Ban Nhân Dân Phường Tân Hiệp vẫn còn tồn tại một số hạn chế và thách thức cần khắc phục. Một trong những vấn đề nổi cộm là công tác quản lý và lưu trữ chứng từ kế toán. Theo báo cáo, tình trạng chứng từ bị ẩm mốc hoặc thất lạc vẫn có thể xảy ra do điều kiện cơ sở vật chất còn hạn chế, ảnh hưởng đến tính toàn vẹn của hồ sơ quyết toán. Thêm vào đó, việc phụ thuộc lớn vào phần mềm kế toán MISA Mimosa cũng tiềm ẩn rủi ro. Khi hệ thống gặp sự cố kỹ thuật, công tác hạch toán và lập báo cáo có thể bị gián đoạn, gây khó khăn cho việc cung cấp thông tin kịp thời. Một thách thức khác đến từ áp lực tuân thủ các quy định ngày càng phức tạp của Luật Ngân sách Nhà nước và các thông tư liên quan. Cán bộ kế toán phường phải liên tục cập nhật kiến thức để đảm bảo công tác kế toán công không xảy ra sai sót. Những hạn chế này, nếu không được giải quyết triệt để, có thể ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý tài chính công và tính chính xác của các báo cáo gửi lên cơ quan cấp trên như Phòng Tài chính - Kế hoạch và Kho bạc Nhà nước Biên Hòa.

2.1. Khó khăn trong quản lý và lưu trữ chứng từ sổ sách

Công tác bảo quản chứng từ kế toánsổ sách kế toán tại đơn vị còn gặp nhiều khó khăn. Tài liệu gốc cho thấy, do điều kiện lưu trữ chưa được đầu tư đúng mức, một số chứng từ có nguy cơ bị ẩm mốc, hư hỏng theo thời gian. Việc sắp xếp, phân loại chứng từ đôi khi còn nhầm lẫn, gây tốn thời gian khi cần tra cứu, kiểm tra. Đây là một rủi ro lớn, ảnh hưởng trực tiếp đến tính pháp lý và minh bạch của công tác quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm.

2.2. Sự phụ thuộc vào phần mềm kế toán và rủi ro công nghệ

Việc ứng dụng phần mềm kế toán MISA Mimosa đã mang lại nhiều lợi ích, tuy nhiên cũng tạo ra sự phụ thuộc lớn. Báo cáo thực trạng chỉ ra rằng, khi phần mềm gặp lỗi hoặc hệ thống máy tính bị hỏng, toàn bộ quy trình hạch toán có thể bị đình trệ. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc sao lưu dữ liệu thường xuyên và có kế hoạch dự phòng để đảm bảo hoạt động kế toán hành chính sự nghiệp không bị gián đoạn, đặc biệt là trong các kỳ báo cáo quan trọng.

III. Phương pháp hạch toán thu ngân sách tại phường Tân Hiệp

Quy trình hạch toán các khoản thu chi ngân sách nhà nước tại phường Tân Hiệp được thực hiện bài bản, phân loại rõ ràng theo nguồn thu. Công tác kế toán tại đơn vị HCSN này tập trung vào việc ghi nhận chính xác, kịp thời mọi khoản thu, từ đó làm cơ sở để lập dự toán ngân sách và báo cáo lên cấp trên. Các nghiệp vụ thu được chia thành ba nhóm chính: các khoản thu ngân sách xã hưởng 100%, các khoản thu phân chia theo tỷ lệ, và các khoản thu bổ sung từ ngân sách cấp trên. Mỗi loại hình thu đều có quy trình xử lý chứng từ kế toán riêng, từ việc lập biên lai, tờ khai cho đến việc nộp tiền vào Kho bạc Nhà nước Biên Hòa và hạch toán vào các tài khoản phù hợp như TK 714 (Thu ngân sách xã đã qua Kho bạc). Kế toán thu có trách nhiệm tổng hợp, đối chiếu số liệu hàng ngày, hàng tháng, đảm bảo số liệu trên sổ sách kế toán khớp với báo cáo của Kho bạc. Việc quản lý chặt chẽ nguồn thu không chỉ giúp phường chủ động trong các nhiệm vụ chi mà còn là yếu tố quan trọng để hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả quản lý tài chính công tại địa phương.

3.1. Kế toán các khoản thu ngân sách hưởng 100 tại đơn vị

Các khoản thu ngân sách phường hưởng 100% chủ yếu bao gồm phí, lệ phí (chứng thực, sao y), thuế đất phi nông nghiệp và các khoản đóng góp tự nguyện. Quy trình bắt đầu khi bộ phận chuyên môn thu tiền và xuất biên lai. Cuối kỳ, kế toán thu tập hợp chứng từ, lập giấy nộp tiền và chuyển cho thủ quỹ nộp vào tài khoản ngân sách tại Kho bạc. Nghiệp vụ được hạch toán Nợ TK 1121 và Có TK 714, đảm bảo ghi nhận đầy đủ, chính xác nguồn thu thuộc thẩm quyền của phường.

3.2. Quy trình xử lý các khoản thu phân chia theo tỷ lệ

Đối với các khoản thu phân chia như thuế giá trị gia tăng từ hộ kinh doanh hay lệ phí trước bạ nhà đất, quy trình phức tạp hơn. Cơ quan thuế là đơn vị trực tiếp thu và nộp vào tài khoản chung tại Kho bạc. Định kỳ, Kho bạc Nhà nước Biên Hòa sẽ gửi thông báo về số tiền phân chia cho ngân sách phường theo tỷ lệ quy định. Căn cứ vào chứng từ này, kế toán phường sẽ hạch toán ghi thu ngân sách tương ứng, đảm bảo phường nhận đủ phần được hưởng theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.

IV. Quy trình kiểm soát chi ngân sách tại phường Tân Hiệp

Công tác kiểm soát chi ngân sách là khâu then chốt trong thực trạng kế toán ngân sách tại Ủy Ban Nhân Dân Phường Tân Hiệp. Mọi khoản chi đều phải dựa trên dự toán đã được HĐND phê duyệt và tuân thủ các định mức, tiêu chuẩn của nhà nước. Quy trình bắt đầu khi có nhu cầu chi, bộ phận liên quan lập giấy đề nghị thanh toán kèm theo hồ sơ, chứng từ hợp lệ. Kế toán ngân sách, với vai trò kiểm soát chi, sẽ kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ trước khi lập Giấy rút dự toán ngân sách trình Chủ tài khoản ký duyệt. Sau đó, hồ sơ được chuyển đến Kho bạc Nhà nước Biên Hòa để thực hiện thanh toán. Các khoản chi thường xuyên như lương, phụ cấp, chi hành chính được hạch toán vào TK 814 (Chi ngân sách xã đã qua Kho bạc) và đồng thời ghi giảm dự toán trên TK 008. Việc chấp hành dự toán ngân sách một cách nghiêm túc, minh bạch giúp ngăn ngừa lãng phí, chi sai mục đích và là nền tảng cho công tác quyết toán ngân sách nhà nước cuối năm, góp phần hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị dự toán cấp cơ sở.

4.1. Hạch toán các khoản chi thường xuyên và quản lý hành chính

Chi thường xuyên là khoản chi lớn và diễn ra đều đặn, bao gồm lương, phụ cấp cho cán bộ kế toán phường và các công chức khác, chi tiền điện, nước, văn phòng phẩm. Đối với chi lương, kế toán lập bảng kê chi tiết và Giấy rút dự toán để Kho bạc chuyển khoản trực tiếp vào tài khoản cá nhân. Các khoản chi này được hạch toán chi tiết theo mục lục ngân sách nhà nước, đảm bảo việc theo dõi và quyết toán ngân sách nhà nước được chính xác, rõ ràng.

4.2. Giám sát các khoản chi đầu tư xây dựng cơ bản XDCB

Các khoản chi cho đầu tư XDCB, ví dụ như xây dựng nhà văn hóa khu phố, được kiểm soát đặc biệt chặt chẽ. Việc thanh toán chỉ được thực hiện khi có đầy đủ hồ sơ pháp lý như hợp đồng, biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành. Kế toán lập Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư và gửi Kho bạc. Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát và thanh toán trực tiếp cho nhà thầu. Quy trình này đảm bảo vốn đầu tư được sử dụng đúng mục đích, hiệu quả, tuân thủ pháp luật về đầu tư công.

4.3. Lập báo cáo và quyết toán ngân sách nhà nước định kỳ

Cuối kỳ kế toán, công tác lập báo cáo tài chính đơn vị hành chính sự nghiệp và báo cáo quyết toán là nhiệm vụ quan trọng. Kế toán thực hiện khóa sổ, đối chiếu toàn bộ số liệu thu, chi với Kho bạc Nhà nước Biên Hòa. Sau đó, lập các biểu mẫu quyết toán theo Thông tư 344/2016/TT-BTC, trình UBND và HĐND phường phê chuẩn trước khi gửi lên cơ quan tài chính cấp trên. Công tác này tổng kết toàn bộ hoạt động tài chính trong năm, là cơ sở để đánh giá việc chấp hành dự toán ngân sách.

V. Đánh giá hiệu quả thực trạng kế toán ngân sách 2022

Năm 2022, mặc dù đối mặt với nhiều khó khăn sau đại dịch, thực trạng kế toán ngân sách tại phường Tân Hiệp đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận. Phân tích số liệu từ báo cáo quyết toán cho thấy, tổng thu ngân sách đã vượt chỉ tiêu dự toán đề ra, cụ thể đạt 111,09%. Điều này thể hiện nỗ lực lớn của địa phương trong việc quản lý và khai thác các nguồn thu. Các khoản thu hưởng 100% và thu theo tỷ lệ % đều tăng so với dự toán, đặc biệt là các khoản thu từ lệ phí trước bạ nhà đất và thuế giá trị gia tăng. Về phía chi, công tác kiểm soát chi ngân sách được thực hiện tốt, bám sát dự toán và đề cao tinh thần tiết kiệm. Hầu hết các chỉ tiêu chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển đều nằm trong kế hoạch, đảm bảo nguồn lực cho các hoạt động thiết yếu và các công trình trọng điểm. Mặc dù tổng chi vượt dự toán khoảng 4,92%, nguyên nhân chủ yếu là do địa phương chủ động trích lập nguồn cải cách tiền lương từ số tăng thu, một nghiệp vụ hợp lý theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. Kết quả này phản ánh năng lực quản lý, điều hành và hiệu quả của công tác kế toán tại đơn vị HCSN này.

5.1. Phân tích tình hình thực hiện dự toán thu ngân sách

Số liệu quyết toán năm 2022 cho thấy tổng thu ngân sách xã đạt 32.204.383.863 đồng, vượt 11,09% so với dự toán. Sự tăng trưởng này chủ yếu đến từ các khoản thu phân chia theo tỷ lệ (tăng 49,55%) và các khoản thu xã hưởng 100% (tăng 56,7%). Kết quả này cho thấy tiềm năng kinh tế và hiệu quả trong công tác quản lý thu tại địa phương, tạo ra nguồn lực tài chính dồi dào để thực hiện các nhiệm vụ thu chi ngân sách nhà nước.

5.2. Phân tích biến động chi ngân sách so với dự toán năm

Tổng chi ngân sách năm 2022 là 27.108.165.108 đồng, vượt 4,92% dự toán. Tuy nhiên, các khoản chi cốt lõi như chi đầu tư phát triển (đạt 81,84%) và chi thường xuyên (đạt 78,98%) đều được kiểm soát tốt. Mức chi vượt chủ yếu do việc sử dụng nguồn tăng thu để chi tạo nguồn cải cách tiền lương (5.000.000.000 đồng), thể hiện sự chủ động trong việc chấp hành dự toán ngân sách và đảm bảo chính sách cho cán bộ, công chức.

VI. Hướng đi hoàn thiện công tác kế toán ngân sách tại Tân Hiệp

Để nâng cao hiệu quả và khắc phục các hạn chế còn tồn tại, việc hoàn thiện công tác kế toán ngân sách tại phường Tân Hiệp cần được triển khai đồng bộ qua nhiều giải pháp. Trước hết, cần ưu tiên đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất cho bộ phận tài chính – kế toán, đặc biệt là hệ thống tủ, kệ chuyên dụng để bảo quản chứng từ kế toán một cách khoa học, chống ẩm mốc và thất lạc. Đồng thời, cần xây dựng quy trình sao lưu dữ liệu của phần mềm kế toán MISA Mimosa một cách định kỳ và tự động để phòng ngừa rủi ro mất mát thông tin. Về nhân sự, cần tạo điều kiện cho các cán bộ kế toán phường tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ thường xuyên để cập nhật những thay đổi trong chế độ kế toán nhà nướcLuật Ngân sách Nhà nước. Bên cạnh đó, phường có thể kiến nghị với cơ quan cấp trên về việc hỗ trợ kỹ thuật, nâng cấp phần mềm và cung cấp các hướng dẫn chi tiết hơn cho các nghiệp vụ kế toán công phức tạp. Những giải pháp này khi được thực hiện sẽ góp phần quan trọng vào việc xây dựng một hệ thống quản lý tài chính công vững mạnh, minh bạch và hiệu quả hơn tại phường Tân Hiệp.

6.1. Giải pháp tối ưu hóa quy trình quản lý chứng từ kế toán

Cần xây dựng quy chế lưu trữ rõ ràng, phân loại chứng từ kế toán theo niên độ và theo nội dung kinh tế. Đầu tư trang thiết bị bảo quản như tủ sắt, máy hút ẩm và thực hiện số hóa các chứng từ quan trọng để dễ dàng tra cứu và giảm thiểu rủi ro hư hỏng vật lý. Việc này sẽ nâng cao tính khoa học và an toàn cho công tác quản lý sổ sách kế toán.

6.2. Nâng cao năng lực cán bộ và ứng dụng công nghệ hiệu quả

Tổ chức các buổi đào tạo nội bộ và cử cán bộ tham gia các khóa học do Phòng Tài chính hoặc Kho bạc Nhà nước Biên Hòa tổ chức. Khuyến khích cán bộ tự nghiên cứu, cập nhật các văn bản pháp luật mới. Đồng thời, cần khai thác tối đa các tính năng của phần mềm kế toán, không chỉ để hạch toán mà còn để phân tích, đối chiếu số liệu, phục vụ tốt hơn cho công tác quản lý và điều hành.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

09/07/2025
Thực trạng kế toán thu chi ngân sách của ubnd phường tân hiệp

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN THU – CHI NGÂN SÁCH XÃ, PHƯỜNG. Những vấn đề chung về thu - chi ngân sách xã, phường. Khái niệm ngân sách, thu-chi ngân sách xã, phường. Ngân sách nhà nước (NSNN) là một phạm trù kinh tế, lịch sử và là một thành phần trong hệ thống tài chính.

Đây là một thuật ngữ rộng rãi song quan niệm về ngân sách nhà nước lại chưa được thống nhất, có rất nhiều định nghĩa về ngân sách nhà nước tùy theo các trường phái và các lĩnh vực nghiên cứu. Theo Luật ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 được ban hành ngày 25/6/2015 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2017 sau khi Luật ngân sách Nhà nước được ban hành, Chính phủ trình Quốc hội phân cấp một số khoản Thu thì “ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu chi của nhà nước trong dự toán đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhà nước”. Ngân sách nhà nước bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương. Ngân sách xã (NSX) là một bộ phận của hệ thống ngân sách nhà nước.

Các khoản thu, chi của ngân sách xã là những khoản thu, chi của Ngân sách nhà nước giao cho Uỷ ban nhân dân xã xây dựng, tổ chức quản lý, Hội đồng nhân dân xã quyết định và giám sát thực hiện theo nhiệm vụ quyền hạn của Luật Ngân sách nhà nước quy định. Là một bộ phận trong hệ thống ngân sách nhà nước nên ngân sách xã cũng mang những đặc trưng chung của ngân sách đó là: về bản chất ngân sách xã là hệ thống các quan hệ kinh tế giữa nhà nước với các chủ thể khác, phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ của chính quyền nhà nước xã nhằm phục vụ cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của chính quyền nhà nước cấp cơ sở. Tuy nhiên, điểm khác biệt giữa ngân sách xã với các cấp ngân sách khác trong hệ thống Ngân sách nhà nước, đó là: ngân sách xã vừa là một cấp ngân sách lại vừa như một đơn vị dự toán ngân sách (Thuvienphapluat. 5 Thu ngân sách xã là toàn bộ các khoản thu trong dự toán đã được hội đồng nhân dân xã quyết định và được thực hiện trong một năm để thực hiện các chức năng nhiệm vụ của chính quyền cấp xã.

Thu ngân sách xã bao gồm các khoản thu ngân sách xã hưởng 100%, các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách xã và ngân sách cấp trên (do UBND tỉnh quyết định) và các khoản thu bổ sung từ ngân sách cấp trên cho xã (moj. Chi ngân sách xã là các khoản chi nhằm duy trì hoạt động của các cơ quan Nhà nước, Đảng, đoàn thể cấp xã (chi thường xuyên) và các khoản chi về quản lý và phát triển kinh tế xã hội thuộc chức năng, nhiệm vụ của chính quyền cấp xã (thuvienphapluat. Đặc điểm ngân sách xã, phường Là một cấp ngân sách trong hệ thống NSNN nên NSX cũng mang đầy đủ các đặc điểm chung của ngân sách các cấp chính quyền địa phương, đó là: - Được phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi theo quy định của pháp luật. - Được quản lý và điều hành theo dự toán và theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan có thẩm quyền quy định.

Bên cạnh các đặc điểm chung, NSX còn có các đặc điểm riêng. Một là, NSX là một loại quỹ tiền tệ của cơ quan chính quyền Nhà nước cấp cơ sở. Hoạt động của quỹ được thể hiện trên hai phương diện: Huy động nguồn thu vào quỹ gọi là thu NSX, phân phối và sử dụng quỹ gọi là chi NSX. Hai là, các chỉ tiêu thu chi NSX luôn mang tính pháp lý (nghĩa là các chỉ tiêu này được quy định bằng văn bản pháp luật và được pháp luật đảm bảo thực hiện).

Ba là, đằng sau quan hệ thu chi NSX là quan hệ lợi ích phát sinh trong quá trình thu chi NSX giữa hai chủ thể: một bên là lợi ích chung của cộng đồng cấp cơ sở mà đại diện là chính quyền cấp xã, một bên là các chủ thể kinh tế xã hội. Bốn là, NSX vừa là một cấp ngân sách, lại vừa là một đơn vị dự toán đặc biệt (dưới nó không có đơn vị dự toán trực thuộc). Đặc điểm này có ảnh hưởng chi phối lớn đến quá trình tổ chức lập, chấp hành và quyết toán NSX. Xã là đơn vị cơ sở trong hệ thống tổ chức bộ máy Nhà nước, gắn bó trực tiếp với người 6 dân và nền kinh tế xã hội.

Chính vì vậy, nghiên cứu công tác quản lý NSX tuy không phải là công việc mới đặt ra song lại vô cùng cần thiết để tìm ra những giải pháp hữu hiệu nhất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách trong điều kiện hiện nay. Phân loại các khoản thu-chi ngân sách phường, xã 1. Các khoản thu ngân sách phường, xã Nguồn thu của ngân sách xã do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định phân cấp trong phạm vi nguồn thu ngân sách địa phương được hưởng. Các khoản thu ngân sách xã hưởng một trăm phần trăm (100%).

Là các khoản thu dành cho xã sử dụng toàn bộ để chủ động về nguồn tài chính bảo đảm các nhiệm vụ chi thường xuyên, đầu tư. Căn cứ quy mô nguồn thu, chế độ phân cấp quản lý kinh tế - xã hội và nguyên tắc đảm bảo tối đa nguồn tại chỗ cân đối cho các nhiệm vụ chi thường xuyên, khi phân cấp nguồn thu, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét dành cho ngân sách xã hưởng 100% các khoản thu dưới đây: - Các khoản phí, lệ phí thu vào ngân sách xã theo quy định; - Thu từ các hoạt động sự nghiệp của xã, phần nộp vào ngân sách nhà nước theo chế độ quy định; - Các khoản huy động đóng góp của tổ chức, cá nhân gồm: Các khoản huy động đóng góp theo pháp luật quy định, các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng do Hội đồng nhân dân xã quyết định đưa vào ngân sách xã quản lý và các khoản đóng góp tự nguyện khác; - Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức và cá nhân ở ngoài nước trực tiếp cho ngân sách xã theo chế độ quy định; - Thu kết dư ngân sách xã năm trước; - Các khoản thu khác của ngân sách xã theo quy định của pháp luật. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ (%) phần trăm giữa ngân sách xã với ngân sách cấp trên: - Thuế giá trị gia tăng (hộ kinh doanh); - Thuế chuyển quyền sử dụng đất; 7 - Thuế nhà, đất; - Thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh; - Thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình; - Lệ phí trước bạ nhà, đất; - Thuế tiêu thụ đặc biệt; - Các khoản thu chậm về thuế; Các khoản thu trên, tỷ lệ ngân sách xã, thị trấn được hưởng tối thiểu 45%. Căn cứ vào nguồn thu và nhiệm vụ chi của xã, thị trấn, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có thể quyết định tỷ lệ ngân sách xã, thị trấn được hưởng cao hơn, đến tối đa là 100%.

Ngoài các khoản thu phân chia theo quy định nêu trên, ngân sách xã còn được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh bổ sung thêm các nguồn thu phân chia sau khi các khoản thuế, lệ phí phân chia theo Luật Ngân sách nhà nước đã dành 100% cho xã, thị trấn và các khoản thu ngân sách xã được hưởng 100% nhưng vẫn chưa cân đối được nhiệm vụ chi. Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách xã: Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách xã gồm (QĐ 1506/QĐ-TTg thực hiện NQ 70/2022/QH15): - Thu bổ sung để cân đối ngân sách là mức chênh lệch giữa dự toán chi được giao và dự toán thu từ các nguồn thu được phân cấp (các khoản thu 100% và các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm). Số bổ sung cân đối này được xác định từ năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách và được giao ổn định 3 năm. - Thu bổ sung có mục tiêu là các khoản bổ sung theo từng năm để hỗ trợ xã thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể.

Các khoản chi ngân sách phường, xã Chi ngân sách xã bao gồm các khoản chi duy trì hoạt động của các cơ quan nhà nước, Đảng, Đoàn thể cấp xã, chi trợ cấp xã hội và các khoản chi phát triển kinh tế xã hội thuộc chức năng, nhiệm vụ của chính quyền cấp xã theo phân cấp của địa phương như: a. Chi đầu tư phát triển gồm: 8 + Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn theo phân cấp của cấp tỉnh. + Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của xã từ nguồn huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân cho từng dự án nhất định theo quy định của pháp luật, do Hội đồng nhân dân xã quyết định đưa vào ngân sách xã quản lý. + Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật.

Chi thường xuyên gồm: - Chi quản lý hành chính gồm: Chi lương, Bảo hiểm, kinh phí công đoàn cho Cán bộ, công chức, lương hưu 111, phụ cấp cấp ủy và phụ cấp Đại biểu Hội đồng nhân dân, trợ cấp tết theo chế độ lương phục cấp quy định. - Chi Văn hóa thông tin, Phát thanh truyền thanh, Thể dục thể thao: Chi các phong trào hoạt động trang trí, vui chơi thể dục thể thao, sửa chữa hệ thống loa đài của địa phương. - Chi sự nghiệp kinh tế thị chính: Cải tạo sửa chữa các hạng mục nhỏ tại trụ sở UBND phường, sửa chữa các hệ thống thoát nước, đường đi các khu vực ít dân cư trên địa bàn phường, kinh phí môi trường thực hiện ngày thứ 7 “Xanh- sach- đẹp” tại địa phương…. - Chi hỗ trợ hoạt động xã hội: Cứu trợ đột xuất các hoạt động xã hội, người già, tàn tật, trẻ em, tổ chức hoạt động và thăm, viếng các ngày lễ của chính sách xã hội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu Thực Trạng Kế Toán Ngân Sách Tại Ủy Ban Nhân Dân Phường Tân Hiệp, Biên Hòa là một nghiên cứu chuyên sâu, cung cấp cái nhìn thực tế về quy trình kế toán và quản lý ngân sách tại một đơn vị hành chính cấp cơ sở. Báo cáo không chỉ hệ thống hóa cơ sở lý luận mà còn đi sâu phân tích thực trạng công tác lập dự toán, chấp hành thu chi và quyết toán, từ đó chỉ ra những thành tựu, hạn chế và đề xuất các giải pháp khả thi. Đây là nguồn tham khảo vô cùng hữu ích cho sinh viên, kế toán viên và các nhà quản lý muốn hiểu rõ hoạt động tài chính công ở cấp độ gần dân nhất.

Để mở rộng hiểu biết và có cái nhìn toàn diện hơn về hệ thống quản lý tài chính công, bạn có thể khám phá các tài liệu liên quan, đào sâu vào từng khía cạnh cụ thể. Ví dụ, để tìm hiểu cách thức quản lý chi tiêu ở cấp huyện, nghiên cứu về Luận văn thạc sĩ quản lý chi ngân sách nhà nƣớc tại kho bạc nhà nƣớc phúc thọ hà nội sẽ cung cấp một bức tranh chi tiết về hoạt động này tại Kho bạc Nhà nước. Nếu bạn quan tâm đến một góc nhìn chiến lược hơn, tài liệu về Biện pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính công tại quận ngô quyền thành phố hải phòng sẽ mang đến những giải pháp tổng thể nhằm nâng cao hiệu quả quản lý trên quy mô lớn hơn. Bên cạnh đó, việc phân tích Các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi thường xuyên qua kho bạc nhà nước tịnh biên tỉnh an giang sẽ giúp bạn hiểu rõ các yếu tố cốt lõi tác động đến hiệu quả kiểm soát chi tiêu công, một trong những nhiệm vụ trọng tâm của quản lý ngân sách.