Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động lưu chuyển hàng hóa đóng vai trò cốt lõi đối với các doanh nghiệp thương mại. Hoạt động mua bán hàng hóa không chỉ là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng mà còn trực tiếp tạo ra doanh thu, lợi nhuận và quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp. Để đảm bảo quá trình kinh doanh diễn ra liên tục, hiệu quả và tuân thủ pháp luật, công tác kế toán mua bán hàng hóa cần được tổ chức chặt chẽ từ khâu nhập kho, theo dõi công nợ, quản lý tồn kho đến khâu tiêu thụ và ghi nhận doanh thu.

Báo cáo thực tập tốt nghiệp được thực hiện tại Công ty TNHH An Đông Sài Gòn – một doanh nghiệp chuyên kinh doanh, phân phối bán buôn và bán lẻ các loại máy móc, thiết bị điện máy và phụ tùng. Đề tài tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa các cơ sở lý luận và chuẩn mực kế toán liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức bộ máy kế toán, hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách và quy trình hạch toán nghiệp vụ mua hàng (trong nước, nhập khẩu) và bán hàng tại Công ty TNHH An Đông Sài Gòn.
  3. Nhận diện các ưu điểm, nhược điểm trong công tác kế toán mua bán hàng hóa tại đơn vị, từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm và đề xuất các kiến nghị hoàn thiện.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán mua bán hàng hóa, bao gồm kế toán mua hàng nhập khẩu, mua hàng nội địa, kế toán bán hàng, quy trình luân chuyển chứng từ và quản lý công nợ liên quan.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH An Đông Sài Gòn (trụ sở tại 554 Nguyễn Văn Công, Phường 3, Quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh; văn phòng tại Tòa The Central 3 Vinhomes, 208 Nguyễn Hữu Cảnh, Phường 22, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh; kho hàng tại 185 Đường Số 2, Phường 13, Quận 6, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và chứng từ kế toán thực tế phát sinh trong niên độ năm 2022 (trọng tâm là các nghiệp vụ phát sinh trong quý 1 và quý 2 năm 2022).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết và khung pháp lý

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho: Quy định nguyên tắc xác định giá gốc hàng tồn kho (giá mua ghi trên hóa đơn cộng các chi phí thu mua trực tiếp liên quan như vận chuyển, bốc dỡ, lưu kho, thuế không hoàn lại) và nguyên tắc thận trọng thông qua việc xác định giá trị thuần có thể thực hiện được để trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính: Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, quy định danh mục tài khoản kế toán, nguyên tắc hạch toán và hệ thống biểu mẫu chứng từ, sổ sách kế toán.
  • Luật Thương mại: Định hình cơ sở pháp lý cho các quan hệ mua bán hàng hóa, hợp đồng thương mại và phương thức chuyển giao quyền sở hữu.
  • Các nguyên tắc kế toán cơ bản: Nguyên tắc giá gốc, nguyên tắc thận trọng, nguyên tắc nhất quán và nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ tài liệu quản trị, báo cáo tài chính, chứng từ kế toán gốc (hóa đơn GTGT, tờ khai hải quan, phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho) tại Công ty TNHH An Đông Sài Gòn.
  • Phương pháp quan sát và mô tả thực tế: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ và quy trình tác nghiệp của các nhân viên kế toán, nhân viên kinh doanh và thủ kho tại các bộ phận.
  • Phương pháp so sánh, tổng hợp và đối chiếu: So sánh giữa khung lý thuyết chuẩn tắc với quy trình hạch toán thực tế trên phần mềm kế toán máy tại doanh nghiệp.
  • Nguồn dữ liệu: Hồ sơ pháp lý công ty, các chứng từ kế toán thực tế tháng 02/2022 và tháng 04/2022, dữ liệu trích xuất từ phần mềm kế toán AMIS (MISA) của Công ty TNHH An Đông Sài Gòn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về kế toán mua bán hàng hóa trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản về kế toán lưu chuyển hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại:

  1. Khái niệm và đặc điểm kinh doanh thương mại:

    • Hoạt động thương mại là quá trình đầu tư vốn để mua hàng hóa về bán lại nhằm mục đích sinh lời, thực hiện thông qua hai phương thức chính: bán buôn (bán cho đơn vị trung gian) và bán lẻ (bán trực tiếp cho người tiêu dùng).
    • Quá trình mua bán gắn liền với việc chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa từ người bán sang người mua và quyền sở hữu tiền tệ tương ứng.
  2. Nhiệm vụ của kế toán mua bán hàng hóa:

    • Theo dõi, ghi chép kịp thời, chính xác số lượng, chủng loại, quy cách và thời điểm ghi nhận mua bán.
    • Giám sát tình hình thực hiện kế hoạch mua hàng, tiến độ hợp đồng, tình hình công nợ với nhà cung cấp và khách hàng.
    • Cung cấp thông tin kế toán giúp nhà quản lý xác định định mức tồn kho tối ưu và điều hành hoạt động kinh doanh.
  3. Phương pháp hạch toán kế toán hàng hóa:

    • Xác định giá gốc nhập kho: Bao gồm giá mua trên hóa đơn trừ chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua (nếu có) cộng các chi phí thu mua (vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, bảo hiểm) và các loại thuế không hoàn lại (thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế GTGT hàng nhập khẩu nếu nộp theo phương pháp trực tiếp).
    • Hàng hóa mua bằng ngoại tệ: Quy đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh (hoặc tỷ giá tại thời điểm ứng trước tiền hàng).
    • Hệ thống tài khoản chủ yếu: TK 156 (Hàng hóa, gồm TK 1561 - Giá mua hàng hóa, TK 1562 - Chi phí thu mua hàng hóa, TK 1567 - Hàng hóa bất động sản), TK 151 (Hàng mua đang đi đường), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 131, TK 331, TK 133, TK 333.
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phân định rõ phương pháp Kê khai thường xuyên (ghi chép phản ánh liên tục tình hình nhập, xuất, tồn) và phương pháp Kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611 - Mua hàng để phản ánh tập hợp và kiểm kê xác định tồn cuối kỳ để tính giá vốn).

Chương 2: Thực trạng kế toán mua bán hàng hóa tại Công ty TNHH An Đông Sài Gòn

Chương 2 trình bày chi tiết về mô hình tổ chức hoạt động, chính sách kế toán và thực tế hạch toán các nghiệp vụ kinh tế tại đơn vị.

1. Khái quát về Công ty TNHH An Đông Sài Gòn

  • Thông tin pháp lý: Giấy phép hoạt động cấp ngày 15/07/2016 bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh; Mã số thuế: 0313916432.
  • Hình thức sở hữu: Công ty TNHH hai thành viên trở lên, vốn điều lệ 1.500.000.000 đồng (trong đó Giám đốc Hà Văn Đông góp 60%, cộng sự Phan Thuận An góp 40%).
  • Lĩnh vực kinh doanh: Bán buôn, bán lẻ máy móc công nghiệp (máy nén khí, máy hàn miệng túi), máy nông nghiệp (máy bơm nước, máy cắt cỏ), thiết bị mạng, máy kiểm soát an ninh, máy in, máy văn phòng, thiết bị đo và linh phụ kiện.
  • Quy trình kinh doanh 6 bước:
    1. Nghiên cứu nhu cầu của khách hàng.
    2. Tìm nguồn hàng cung ứng (nhà phân phối cấp 1 và nhà sản xuất uy tín).
    3. Huy động nguồn lực (tài chính, kỹ thuật, nhân sự).
    4. Xúc tiến, quảng cáo (website sieudienmay.com, Google, YouTube, báo chí).
    5. Tiến trình dịch vụ (tư vấn, bán hàng, bảo hành từ 6–12 tháng).
    6. Chính sách chăm sóc khách hàng.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Gồm Giám đốc điều hành và 4 bộ phận chức năng: Bộ phận Hành chính – Nhân sự, Bộ phận Kỹ thuật, Bộ phận Kinh doanh, Bộ phận Kế toán.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Gồm 3 nhân sự:
    • Kế toán trưởng: Quản lý chung, lập báo cáo tài chính, quyết toán thuế, thiết lập hệ thống tài khoản.
    • Thủ quỹ: Quản lý thu/chi tiền mặt, quản lý tồn quỹ, phối hợp đối chiếu công nợ.
    • Kế toán tổng hợp: Ghi chép sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, hạch toán tiền lương, theo dõi xuất - nhập - tồn kho, công nợ mua bán hàng hóa.

2. Chế độ và chính sách kế toán áp dụng

  • Chế độ kế toán: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Hình thức ghi sổ: Kế toán trên máy vi tính theo mẫu Nhật ký chung thông qua phần mềm AMIS của Công ty Cổ phần MISA.
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
  • Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp Nhập trước – Xuất trước (FIFO).
  • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
  • Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
  • Đơn vị tiền tệ ghi sổ: Việt Nam đồng (VNĐ).

3. Thực trạng quy trình và hạch toán kế toán mua hàng

Doanh nghiệp thực hiện mua hàng qua hai kênh: nhập khẩu trực tiếp và mua nội địa.

  • Kế toán mua hàng nhập khẩu:

    • Quy trình mua hàng (4 bước): Bước 1: Chuẩn bị (đàm phán, ký hợp đồng qua email/fax, nhận invoice, packing list, mở L/C hoặc chuyển tiền T/T); Bước 2: Khai báo hải quan (áp mã HS, chuẩn bị bộ chứng từ, khai báo điện tử qua phần mềm ECUS4/ECUS5 VNACCS); Bước 3: Thủ tục kho hàng và Hải quan cảng; Bước 4: Nhập kho và kiểm tra thực tế.
    • Phương thức thanh toán: Chuyển tiền ứng trước qua ngân hàng hoặc mở thư tín dụng L/C.
    • Chứng từ sử dụng: Tờ khai hải quan, Hợp đồng ngoại thương, Commercial Invoice, Packing List, Vận đơn, Hóa đơn cước vận chuyển, Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước (thuế nhập khẩu, thuế GTGT hàng nhập khẩu), UNC ngân hàng.
    • Minh họa nghiệp vụ nhập khẩu thực tế (Nghiệp vụ 1 - Ngày 08/02/2022):
      • Nhập khẩu lô hàng máy nén khí từ Trung Quốc về Cảng Cát Lái theo Tờ khai hải quan số 104515903000.
      • Trị giá lô hàng: 5.999 USD; Tỷ giá thực tế: 22.420 VNĐ/USD (tương đương 134.497.580 VNĐ); Thuế suất thuế nhập khẩu: 0%; Thuế suất thuế GTGT hàng nhập khẩu: 8%.
      • Cước vận chuyển quốc tế (Công ty Ân Phương - HĐ số 34 ngày 09/02/2022): 1.863.636 VNĐ (thuế GTGT 0%).
      • Phí thủ tục nhận hàng (Công ty Ân Phương - HĐ số 41 ngày 10/02/2022): 2.077.273 VNĐ (chưa VAT 8% = 104.545 VNĐ).
      • Phí giao hàng nội địa (Công ty Ân Phương - HĐ số 42 ngày 10/02/2022): 2.000.000 VNĐ (chưa VAT 8% = 160.000 VNĐ).
      • Trị giá tính thuế của lô hàng (bao gồm tiền hàng và cước quốc tế trước hải quan): 136.361.216 VNĐ. Thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp (8%): 10.908.897 VNĐ.
      • Tổng trị giá nhập kho lô hàng (TK 156): 140.438.489 VNĐ.
      • Kế toán nhập liệu phân hệ Mua hàng trên phần mềm AMIS, định khoản: Nợ TK 156, Nợ TK 1331, Có TK 331, Có TK 33312, Có TK 112.
  • Kế toán mua hàng trong nước:

    • Quy trình (6 bước): Tiếp nhận thông tin sản phẩm -> Đối chiếu nhu cầu với tồn kho -> Kiểm tra tồn kho nhà cung cấp -> Chốt đơn hàng (PO) -> Thông báo lịch nhận hàng -> Nhập kho, kiểm tra và phản hồi.
    • Minh họa nghiệp vụ mua trong nước:
      • Mua công cụ dụng cụ (Nghiệp vụ 2 - Ngày 10/02/2022): Mua máy cưa đĩa từ Công ty Minh Triết giá 1.200.000 VNĐ, thuế GTGT 10% (120.000 VNĐ), thanh toán bằng tiền mặt theo Phiếu chi PC00371, Hóa đơn số 0000036. Kế toán ghi nhận Nợ TK 242: 1.200.000 VNĐ; Nợ TK 1331: 120.000 VNĐ; Có TK 1111: 1.320.000 VNĐ.
      • Mua hàng hóa qua kho (Nghiệp vụ 3 - Tháng 02/2022): Ngày 10/02/2022, chuyển tiền ứng trước 14.000.000 VNĐ cho Công ty Việt Á (Nợ TK 331 / Có TK 112). Ngày 22/02/2022 nhận bình nén khí theo Hóa đơn 0000144 và Phiếu nhập kho NK00231, trị giá 13.000.000 VNĐ, thuế GTGT 10% (1.300.000 VNĐ). Kế toán ghi nhận Nợ TK 1561: 13.000.000 VNĐ; Nợ TK 1331: 1.300.000 VNĐ; Có TK 331: 14.300.000 VNĐ.
      • Mua dịch vụ (Nghiệp vụ 4 - Ngày 28/02/2022): Nhận hóa đơn cước chuyển phát của Viettel số 0613218, trị giá 225.093 VNĐ, thuế GTGT 8% (18.007 VNĐ), thanh toán bằng tiền mặt theo Phiếu chi PC00392. Hạch toán: Nợ TK 6427: 225.093 VNĐ; Nợ TK 1331: 18.007 VNĐ; Có TK 1111: 243.100 VNĐ.
BẢNG TỔNG HỢP CÁC NGHIỆP VỤ MUA HÀNG VÀ DỊCH VỤ MINH HỌA (THÁNG 02/2022)
Nghiệp vụ Ngày phát sinh Nội dung nghiệp vụ Nhà cung cấp Chứng từ gốc Tài khoản Nợ Tài khoản Có Số tiền (VNĐ)
NV1 08/02/2022 Nhập khẩu máy nén khí Đối tác Trung Quốc / Ân Phương TKHQ 104515903000, HĐ 34, 41, 42 TK 156, TK 1331 TK 331, TK 33312 140.438.489 (Giá trị nhập kho)
NV2 10/02/2022 Mua máy cưa đĩa (CCDC) Công ty Minh Triết HĐ 0000036, PC00371 TK 242, TK 1331 TK 1111 1.320.000
NV3 10/02/2022 Ứng trước tiền mua bình nén khí Công ty Việt Á UNC ngân hàng TK 331 TK 112 14.000.000
22/02/2022 Nhập kho bình nén khí Công ty Việt Á HĐ 0000144, PNK NK00231 TK 1561, TK 1331 TK 331 14.300.000
NV4 28/02/2022 Cước chuyển phát thư từ Viettel Post HĐ 0613218, PC00392 TK 6427, TK 1331 TK 1111 243.100

4. Thực trạng quy trình và hạch toán kế toán bán hàng

  • Phương thức bán hàng: Bán hàng qua kho theo hai hình thức: giao hàng trực tiếp tại kho của công ty hoặc chuyển hàng giao tại địa điểm thỏa thuận theo hợp đồng/đơn đặt hàng.
  • Phương thức thu tiền: Thu tiền ứng trước, thu trực tiếp (tiền mặt, séc, chuyển khoản) và bán chịu (thu tiền chậm).
  • Luân chuyển chứng từ bán hàng: Phòng kinh doanh lập Phiếu đề nghị xuất hàng có phê duyệt -> Thủ kho lập Phiếu xuất kho (3 liên: lưu P. Kinh doanh, giao khách hàng, chuyển kế toán) -> Kế toán thanh toán lập Hóa đơn GTGT (3 liên: lưu, giao khách hàng, chuyển kế toán hàng hóa) -> Kế toán cập nhật công nợ và ghi sổ chi tiết hàng hóa, nhập liệu phần mềm kế toán.
  • Hạch toán nghiệp vụ bán hàng:
    • Phản ánh doanh thu: Nợ TK 1111, 112, 131 / Có TK 5111, Có TK 33311.
    • Phản ánh giá vốn: Nợ TK 632 / Có TK 156 (1561).
    • Nghiệp vụ thực tế: Xuất bán lô hàng ống đồng (ống đồng tinh luyện DM 9.70x15M số lượng 386,90 kg và DM 6.65x15M số lượng 467,60 kg) theo Hóa đơn GTGT số 05 ngày 13/04/2022 cho Công ty Hoàng Sa, tính giá xuất kho theo phương pháp FIFO trên phần mềm MISA.

Chương 3: Nhận xét, kiến nghị và bài học kinh nghiệm

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tiễn tại doanh nghiệp:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy quản lý gọn nhẹ, phân công chức năng phòng ban tương đối rõ ràng; việc ứng dụng phần mềm kế toán AMIS (MISA) giúp tự động hóa khâu xử lý chứng từ, liên kết luân chuyển số liệu từ phân hệ bán hàng/mua hàng sang phân hệ kế toán tổng hợp, Sổ Cái và Báo cáo tài chính; tuân thủ chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Các điểm hạn chế: Công tác luân chuyển chứng từ giữa phòng kinh doanh, kho và phòng kế toán đôi khi còn độ trễ; công tác theo dõi và đôn đốc thu hồi nợ phải thu khách hàng mua chịu cần được giám sát chặt chẽ hơn để giảm thiểu ứ đọng vốn; công ty vẫn sử dụng hóa đơn đặt in trong giai đoạn đầu năm 2022 và đang trong tiến trình chuẩn hóa sang hóa đơn điện tử toàn diện.
  • Bài học kinh nghiệm: Cần kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết kế toán tài chính và kỹ năng vận hành phần mềm kế toán thực tế; nâng cao tính chính xác trong việc phân loại chi phí thu mua, chi phí dịch vụ hải quan và xác định tỷ giá hạch toán hàng nhập khẩu.

Kết quả và đóng góp

  1. Phản ánh chi tiết thực trạng kế toán tại doanh nghiệp thương mại thiết bị: Báo cáo đã mô tả đầy đủ toàn bộ chu trình kế toán mua bán hàng hóa tại Công ty TNHH An Đông Sài Gòn, từ hoạt động lập chứng từ ban đầu, thẩm định hóa đơn, luân chuyển chứng từ đến khâu định khoản, vào sổ chi tiết, sổ tổng hợp trên phần mềm AMIS MISA.
  2. Minh họa bằng số liệu thực tế của hoạt động xuất nhập khẩu và nội địa: Công trình cung cấp hệ thống số liệu kế toán thực tế có thật phát sinh trong năm 2022, bao gồm nghiệp vụ nhập khẩu máy móc thiết bị có chi phí logistics quốc tế và thủ tục hải quan phức tạp (lô hàng máy nén khí trị giá 5.999 USD), nghiệp vụ mua hàng hóa trong nước, mua CCDC và dịch vụ quản lý.
  3. Làm rõ sự vận hành của phần mềm kế toán máy: Trình bày chi tiết cơ chế liên kết dữ liệu tự động giữa các phân hệ tác nghiệp (Mua hàng, Bán hàng, Công cụ dụng cụ, Quỹ, Ngân hàng) với phân hệ Kế toán tổng hợp để lập Báo cáo tài chính theo đúng quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện dưới dạng báo cáo thực tập tốt nghiệp, dữ liệu khảo sát và minh họa tập trung chủ yếu vào một số nghiệp vụ kinh tế đại diện trong các tháng đầu năm 2022 tại Công ty TNHH An Đông Sài Gòn; chưa mở rộng phân tích các nghiệp vụ phức tạp khác như chiết khấu thương mại khối lượng lớn, hàng bán bị trả lại, dự phòng giảm giá hàng tồn kho hay phân tích rủi ro chênh lệch tỷ giá hối đoái kéo dài.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình mua hàng – thanh toán và bán hàng – thu tiền; phân tích hiệu quả tài chính và quản trị vốn lưu động trong các doanh nghiệp thương mại điện tử chuyên ngành máy móc thiết bị.

Giá trị tham khảo

Báo cáo là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kế toán tài chính, Quản trị kinh doanh: Tham khảo cấu trúc, phương pháp trình bày báo cáo thực tập tốt nghiệp và cách thức mô tả quy trình luân chuyển chứng từ thực tế tại doanh nghiệp thương mại.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình hạch toán kế toán chi tiết đối với hàng hóa nhập khẩu (phân bổ chi phí vận chuyển quốc tế, phí thủ tục hải quan, thuế GTGT hàng nhập khẩu) và quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trên phần mềm MISA.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH An Đông Sài Gòn áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, hình thức ghi sổ trên máy vi tính theo mẫu Nhật ký chung và sử dụng phần mềm kế toán AMIS của MISA.

2. Phương pháp tính giá xuất kho và phương pháp kế toán hàng tồn kho tại doanh nghiệp là gì? Doanh nghiệp áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho và áp dụng phương pháp Nhập trước – Xuất trước (FIFO) để tính giá trị hàng hóa xuất kho.

3. Trị giá nhập kho của hàng hóa nhập khẩu tại công ty được xác định như thế nào? Trị giá vốn thực tế nhập kho bao gồm giá mua quy đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh cộng với các chi phí thu mua trước hải quan (cước vận chuyển quốc tế) và chi phí dịch vụ nhận hàng, phí giao hàng nội địa cùng các loại thuế không hoàn lại (thuế nhập khẩu).

4. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty TNHH An Đông Sài Gòn gồm những chức danh nào? Bộ máy kế toán của công ty gồm 3 vị trí: Kế toán trưởng (phụ trách chung, lập báo cáo tài chính, quyết toán thuế), Kế toán tổng hợp (phụ trách ghi sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, lương, theo dõi xuất - nhập - tồn kho và công nợ) và Thủ quỹ (phụ trách thu, chi tiền mặt và quản lý quỹ).

5. Trong nghiệp vụ nhập khẩu máy nén khí ngày 08/02/2022, thuế GTGT hàng nhập khẩu được xác định dựa trên những chi phí nào? Giá trị tính thuế GTGT hàng nhập khẩu (thuế suất 8%) của lô hàng là 136.361.216 VNĐ, bao gồm tiền hàng (5.999 USD quy đổi theo tỷ giá 22.420 là 134.497.580 VNĐ) cộng với cước vận chuyển quốc tế trước hải quan do Công ty Ân Phương cung cấp (1.863.636 VNĐ).


Kết luận

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của sinh viên Lê Lâm Uyển Nhi đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán mua bán hàng hóa theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và VAS 02, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán tại Công ty TNHH An Đông Sài Gòn. Nghiên cứu đã làm rõ quy trình xử lý, luân chuyển chứng từ và hạch toán các nghiệp vụ mua hàng nhập khẩu, mua hàng trong nước và bán hàng qua kho trên phần mềm AMIS MISA. Các nhận xét và bài học kinh nghiệm được tác giả đúc kết bám sát tình hình thực tế, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán tại các doanh nghiệp thương mại thiết bị máy móc.