Thực trạng công tác kế toán khoản phải thu khách hàng và khoản phải trả người bán tại công ty tnhh thương mại tổng hợp huy thành khóa luận tốt nghiệp

Khóa luận phân tích thực trạng kế toán khoản phải thu khách hàng và khoản phải trả người bán tại Công ty TNHH Thương mại Tổng hợp Huy Thành.

Trường đại học

Đại học Bình Dương

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2023

71
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC SƠ ĐỒ

LỜI MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Tổng quan nghiên cứu

0.3. Mục tiêu nghiên cứu

0.3.1. Mục tiêu tổng quát

0.3.2. Mục tiêu cụ thể

0.4. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

0.5. Phương pháp nghiên cứu

0.6. Tóm tắt nội dung đề tài

1. CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN KHOẢN PHẢI THU VÀ KHOẢN PHẢI TRẢ TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Lý luận chung về kế toán khoản phải thu

1.1.1. Các vấn đề về khoản phải thu

1.1.2. Vai trò của các khoản phải thu

1.1.3. Phân loại các khoản phải thu trong doanh nghiệp

1.2. Lý luận chung về kế toán khoản phải trả

1.3. Kế toán khoản phải thu khách hàng và khoản phải trả người bán trong doanh nghiệp

1.4. Tổ chức công tác kế toán khoản phải thu khách hàng

1.4.1. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng

1.4.2. Chứng từ sử dụng và sơ đồ hạch toán

1.4.3. Hạch toán những nghiệp vụ cơ bản

1.5. Tổ chức công tác kế toán khoản phải trả người bán

1.5.1. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 331 - Phải trả cho người bán

1.5.2. Chứng từ sử dụng và sơ đồ hạch toán

1.6. Các hình thức sổ kế toán Công ty TNHH Thương Mại Tổng Hợp Huy Thành áp dụng

1.7. KẾT LUẬN CHƯƠNG I

2. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN PHẢI THU KHÁCH HÀNG VÀ KHOẢN PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP HUY THÀNH

2.1. Tổng quan về Công ty TNHH Thương Mại Tổng Hợp Huy Thành

2.1.1. Lịch sử hình thành của công ty

2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Thương Mại Tổng Hợp Huy Thành

2.1.3. Tình hình nhân sự, đánh giá sự đáp ứng với tình hình kinh doanh hiện nay

2.1.4. Giới thiệu bộ phận kế toán

2.1.5. Hệ thống thông tin kế toán trong doanh nghiệp

2.1.6. Tổ chức công tác tài chính-kế toán

2.1.7. Nghiệp vụ lập báo cáo tài chính của doanh nghiệp

2.1.8. Tổ chức kế toán quản trị tại doanh nghiệp

2.2. Thực trạng công tác kế toán phải thu khách hàng và phải trả người bán tại Công ty TNHH Thương Mại Tổng Hợp Huy Thành

2.2.1. Thực trạng kế toán các khoản phải thu của khách hàng tại Công ty TNHH Thương Mại Tổng Hợp Huy Thành

2.2.2. Thực trạng kế toán các khoản phải trả cho người bán tại Công ty TNHH Thương Mại Tổng Hợp Huy Thành

2.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG II

3. CHƯƠNG III: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ

3.1. Ý kiến và nhận xét về tình hình, đặc điểm chung của công ty

3.2. Ý kiến và nhận xét về kế toán phải thu của khách hàng, phải trả cho người bán

3.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG III

KẾT LUẬN CHUNG

Tóm tắt

I. Kế toán khoản phải thu

Kế toán khoản phải thu là một phần quan trọng trong hệ thống kế toán của doanh nghiệp, đặc biệt là tại Công ty TNHH Huy Thành. Các khoản phải thu phản ánh số tiền mà khách hàng nợ doanh nghiệp từ việc mua hàng hóa hoặc dịch vụ chưa thanh toán. Trong khóa luận tốt nghiệp, tác giả đã phân tích sâu về cơ sở lý luận và thực tiễn của kế toán khoản phải thu, bao gồm các khái niệm, vai trò, và cách phân loại. Các khoản phải thu được chia thành hai loại chính: ngắn hạn và dài hạn, tùy thuộc vào thời gian thu hồi. Việc quản lý hiệu quả các khoản phải thu giúp doanh nghiệp duy trì tính thanh khoản và tối ưu hóa dòng tiền.

1.1. Phân loại khoản phải thu

Các khoản phải thu được phân loại theo đối tượng và thời gian. Theo đối tượng, chúng bao gồm phải thu khách hàng, phải thu nội bộ, và phải thu khác. Theo thời gian, chúng được chia thành phải thu ngắn hạnphải thu dài hạn. Việc phân loại này giúp doanh nghiệp dễ dàng theo dõi và quản lý các khoản nợ, đồng thời hỗ trợ việc lập báo cáo tài chính chính xác.

1.2. Vai trò của khoản phải thu

Các khoản phải thu đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá tính thanh khoản và khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Chúng là một phần của tài sản lưu động, giúp doanh nghiệp duy trì hoạt động kinh doanh khi thiếu hụt dòng tiền. Quản lý tốt các khoản phải thu cũng giúp giảm thiểu rủi ro nợ xấu và tối ưu hóa hiệu quả quản lý tài chính.

II. Kế toán khoản phải trả

Kế toán khoản phải trả là một khía cạnh không thể thiếu trong hệ thống kế toán của Công ty TNHH Huy Thành. Các khoản phải trả phản ánh nghĩa vụ thanh toán của doanh nghiệp đối với nhà cung cấp hoặc các bên liên quan. Trong khóa luận tốt nghiệp, tác giả đã nghiên cứu và phân tích các phương pháp hạch toán và quản lý khoản phải trả, bao gồm việc sử dụng các chứng từ và sơ đồ hạch toán. Việc quản lý hiệu quả các khoản phải trả giúp doanh nghiệp duy trì mối quan hệ tốt với nhà cung cấp và tối ưu hóa việc sử dụng vốn.

2.1. Phân loại khoản phải trả

Các khoản phải trả được phân loại theo đối tượng và thời gian. Theo đối tượng, chúng bao gồm phải trả người bán, phải trả nội bộ, và phải trả khác. Theo thời gian, chúng được chia thành phải trả ngắn hạnphải trả dài hạn. Việc phân loại này giúp doanh nghiệp dễ dàng theo dõi và quản lý các nghĩa vụ thanh toán, đồng thời hỗ trợ việc lập báo cáo tài chính chính xác.

2.2. Vai trò của khoản phải trả

Các khoản phải trả đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì mối quan hệ với nhà cung cấp và tối ưu hóa việc sử dụng vốn. Chúng là một phần của nợ phải trả, giúp doanh nghiệp quản lý hiệu quả các nghĩa vụ tài chính. Quản lý tốt các khoản phải trả cũng giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý và tối ưu hóa hiệu quả quản lý tài chính.

III. Thực trạng kế toán tại Công ty TNHH Huy Thành

Thực trạng kế toán tại Công ty TNHH Huy Thành được phân tích chi tiết trong khóa luận tốt nghiệp. Tác giả đã đánh giá tình hình quản lý các khoản phải thu và phải trả, đồng thời chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân. Công ty đã áp dụng các phương pháp kế toán hiện đại, nhưng vẫn còn một số vấn đề cần cải thiện, đặc biệt là trong việc quản lý công nợ và lập báo cáo tài chính. Việc phân tích thực trạng giúp đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống kế toán và nâng cao hiệu quả quản lý tài chính.

3.1. Đánh giá hệ thống kế toán

Hệ thống kế toán tại Công ty TNHH Huy Thành được đánh giá là khá hiện đại, với việc sử dụng các phần mềm kế toán tiên tiến. Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế trong việc quản lý công nợ và lập báo cáo tài chính. Các khoản phải thu và phải trả chưa được theo dõi chặt chẽ, dẫn đến rủi ro nợ xấu và chậm thanh toán.

3.2. Đề xuất cải thiện

Để cải thiện hệ thống kế toán, Công ty TNHH Huy Thành cần tăng cường quản lý công nợ, áp dụng các biện pháp kiểm soát chặt chẽ hơn, và đào tạo nhân viên kế toán. Việc sử dụng các công cụ phân tích tài chính cũng giúp doanh nghiệp đưa ra các quyết định kinh doanh hiệu quả hơn.

12/02/2025
Thực trạng công tác kế toán khoản phải thu khách hàng và khoản phải trả người bán tại công ty tnhh thương mại tổng hợp huy thành khóa luận tốt nghiệp

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN KHOẢN PHẢI THU VÀ KHOẢN PHẢI TRẢ TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Lý luận chung về kế toán khoản phải thu a. Các vấn đề về khoản phải thu Khoản phải thu là gì? Các khoản phải thu là khoản nợ của các cá nhân, các tổ chức đơn vị bên trong và bên ngoài doanh nghiệp về số tiền mua sản phẩm, hàng hóa, vật tư và các khoản dịch vụ khác chưa thanh toán cho doanh nghiệp. (Trích dẫn: Mục 2.4 tr52, Giáo trình Kế toán tài chính, NXB Học viện tài chính) Các khoản phải thu được tìm thấy trên bảng cân đối kế toán của công ty vì chúng đại diện cho các khoản tiền nợ công ty nên chúng được ghi nhận như một tài sản. Vai trò của các khoản phải thu là gì? Khoản phải thu được tạo ra bất cứ khi nào doanh nghiệp bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ mà chưa được thanh toán.

Điều này có thể xuất phát từ việc bán hàng cho khách hàng bằng tín dụng tại cửa hàng, hoặc đăng ký thanh toán trả góp đến hạn sau khi đã nhận được hàng hóa hoặc dịch vụ. Các khoản phải thu được coi là một loại tài sản lưu động, có thể sử dụng để đo lường tính thanh khoản của công ty hoặc khả năng trang trải các nghĩa vụ ngắn hạn khi không có dòng tiền bổ sung. Do vậy, các khoản phải thu là một yếu tố quan trọng khi phân tích tình hình hoạt động của một doanh nghiệp. Phân loại các khoản phải thu trong doanh nghiệp Phân loại các khoản phải thu là cần thiết và rất quan trọng đối với việc hạch toán kế toán và cả với kế toán quản trị.

Thông thường, có hai cách phân loại chính là phân loại theo đối tượng và phân loại theo thời gian. -Các khoản phải thu được phân loại theo đối tượng là: khách hàng, nội bộ, khác +Phải thu khách hàng: là những khoản phải thu bằng tiền hoặc tương đương tiền phát sinh từ việc bán hàng và cung cấp dịch vụ nhưng chưa thu tiền khách hàng. +Phải thu nội bộ: là những khoản phải thu giữa đơn vị cấp trên với đơn vị cấp dưới hoặc giữa các đơn vị cấp dưới với nhau. 7 +Phải thu khác: là các khoản phải thu ngoài phạm vi các khoản phải thu khách hàng và phải thu nội bộ.

-Các khoản phải thu được phân loại theo thời gian: ngắn hạn và dài hạn +Phải thu ngắn hạn: Các khoản phải thu ngắn hạn là chỉ tiêu tổng phản ánh toàn bộ giá trị của các khoản phải thu ngắn hạn có kỳ hạn thu hồi còn lại không quá 12 tháng hoặc trong một chu kỳ kinh doanh thông thường tại thời điểm báo cáo (sau khi trừ đi dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi). +Phải thu dài hạn: Các khoản phải thu dài hạn là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị của các khoản phải thu có kỳ hạn thu hồi trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ sản xuất, kinh doanh tại thời điểm báo cáo. => Từ những phân loại chi tiết trên, ta thấy để phân biệt được phải thu ngắn hạn và phải thu dài hạn thì cần căn cứ vào kỳ hạn thu hồi còn lại với mốc thời gian là 12 tháng hoặc một chu kỳ sản xuất, kinh doanh.2 Lý luận chung về kế toán khoản phải trả Khoản phải trả hay khoản nợ phải trả trong doanh nghiệp là gì? Theo định nghĩa của Chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 01: Nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các sự kiện và giao dịch đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình. Có thể thấy nợ phải trả là một trong những nghĩa vụ tài chính mà doanh nghiệp phải thực hiện trong hoạt động kinh doanh.

Điều này giúp doanh nghiệp xây dựng mối quan hệ với đối tác, khách hàng… từ đó phát triển hoạt động kinh doanh. Hay nói cách khác, đây là những khoản mà doanh nghiệp đang chiếm dụng hay sử dụng được của tổ chức, cá nhân khác trong và ngoài doanh nghiệp để hình thành nên nguồn vốn cho mình. Các khoản nợ phải trả có ý nghĩa như thế nào đối với doanh nghiệp? Các khoản nợ phải trả quan trọng bởi vì chúng có liên quan chặt chẽ tới mục tiêu lợi nhuận và khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Việc đạt được mức độ thích hợp về các khoản nợ quyết định đến thành công của doanh nghiệp.

Một công ty có quá ít các khoản nợ có thể không đạt được tối đa các tiềm năng của mình. Tuy nhiên, 8 có quá nhiều các khoản nợ cũng có thể khiến công ty phải chịu những rủi ro quá mức. Thông thường các khoản nợ phải trả thường chiếm 75% trên tổng tài sản, trong đó các khoản nợ ngắn hạn thường chiếm từ 25 – 50 % tổng tài sản. (Nguồn Giáo trình Financial Accounting, Belverd E.Needles- DePaul University & Marian Powers - Northwestern University) Điều kiện ghi nhận các khoản nợ phải trả: +Phải được xác định được (ước tính được) một cách đáng tin cậy +Có khả năng sử dụng nguồn lực để thanh toán cho các nghĩa vụ hiện tại +Kết quả hình thành từ các giao dịch đã xảy ra trong quá khứ Phân loại các khoản nợ phải trả Chính vì tầm quan trọng của các khoản nợ phải trả nên để đáp ứng yêu cầu quản lý các khoản nợ phải trả trong doanh nghiệp, có thể phân loại các khoản nợ phải trả căn cứ vào kỳ hạn thanh toán nợ phải trả trong doanh nghiệp được chia thành nợ ngắn hạn và nợ dài hạn.

+ Nợ phải trả ngắn hạn: là các khoản nợ mà doanh nghiệp có trách nhiệm thanh toán trong kỳ hạn 12 tháng hoặc trong 1 chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp. + Nợ phải trả dài hạn: là các khoản nợ phải trả có thời hạn thanh toán trên 1 năm hoặc trên 1 chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp.3 Kế toán khoản phải thu khách hàng và khoản phải trả người bán trong doanh nghiệp Ở nước ta, các quy định về chuẩn mực kế toán do Bộ tài chính ban hành, hiện tại có thông tư 200 cho các doanh nghiệp lớn hoặc bất cứ doanh nghiệp nào muốn áp dụng, có thông tư 133 dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ khi bộ máy kế toán hay các nghiệp vụ phản ánh không quá phức tạp. Mục tiêu của bài là thu thập thông tin, phân tích và đưa ra giải pháp hoàn thiện công tác kế toán của Công ty TNHH Huy Thành, hiện công ty đang áp dụng kế toán theo thông tư 133 nên ở mục này của bài luận sẽ trình bày cụ thể về tổ chức công tác kế toán theo thông tư 133.4 Tổ chức công tác kế toán khoản phải thu khách hàng Đối với các đơn vị, quan hệ với người mua hàng gắn liền với doanh nghiệp trong quá trình tiêu thụ hàng hóa. Các nghiệp vụ liên quan đến quan hệ này diễn ra rất thường xuyên, đồng thời hình thức sử dụng trong thanh toán và phương thức sử dụng thanh toán ảnh hưởng tới việc ghi chép của kế toán viên lại thường xuyên biến đổi.

Mà tất cả các nghiệp vụ liên quan đến mối quan hệ với người mua hàng được phản ánh trên sổ sách kế toán thông qua TK 131- Phải thu của khách hàng. Kế toán các khoản phải thu khách hàng Các khoản phải thu của khách hàng là: một loại tài sản của công ty tính dựa trên tất cả các khoản nợ, các giao dịch chưa thanh toán hoặc bất cứ nghĩa vụ tiền tệ nào mà các con nợ hay khách hàng chưa thanh toán cho công ty. Các khoản phải thu của khách hàng được kế toán của công ty ghi lại và phản ánh trên bảng cân đối kế toán, bao gồm tất cả các khoản nợ công ty chưa đòi được, tính cả các khoản nợ chưa đến hạn thanh toán. Các khoản phải thu được ghi nhận như là tài sản của công ty vì chúng phản ánh các khoản tiền sẽ được thanh toán trong tương lai.1 Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng TK 131 Bên Nợ: Bên Có: - Số tiền phải thu của khách hàng phát - Số tiền khách hàng đã trả nợ; sinh trong kỳ khi bán sản phẩm, hàng - Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của hóa, BĐSĐT, TSCĐ, dịch vụ, các khoản khách hàng; đầu tư tài chính; - Khoản giảm giá hàng bán trừ vào nợ - Số tiền thừa trả lại cho khách hàng; phải thu của khách hàng; - Đánh giá lại các khoản phải thu của - Doanh thu của số hàng đã bán bị người khách hàng là khoản mục tiền tệ có gốc mua trả lại (có thuế GTGT hoặc không ngoại tệ tại thời điểm lập BCTC (trường có thuế GTGT); hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với tỷ giá ghi - Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết sổ kế toán).

khấu thương mại cho người mua; - Đánh giá lại các khoản phải thu của khách hàng là khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập BCTC (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với tỷ giá ghi sổ kế toán). Số dư bên Nợ: Số tiền còn phải thu của khách hàng. Lưu ý: Tài khoản này có thể có số dư bên Có: Số dư bên Có phản ánh số tiền nhận trước hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tượng cụ thể. Khi lập Báo cáo tình hình tài chính, phải lấy số dư chi tiết theo từng đối tượng phải thu của tài khoản này để ghi cả hai chỉ tiêu bên "Tài sản" và bên "Nguồn vốn".

Nguồn: TT133/2016/TT-BTC 11 1.2 Chứng từ sử dụng và sơ đồ hạch toán Hợp đồng kinh tế/ bán hàng; Hóa đơn thuế GTGT; Hóa đơn bán hàng thông thường; Phiếu chi (chi hộ khách hàng); Phiếu thu (thu tiền hoặc nhận tiền ứng trước); Giấy báo có ngân hàng; Hóa đơn vận chuyển; Phiếu xuất kho nội bộ; Biên bản kiểm nghiệm vật tư, hàng hóa; Biên bản kiểm kê quỹ; Biên bản xử lý tài sản thiếu; Biên bản bù trừ công nợ… Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán TK 131-Phải thu khách hàng Nguồn: TT133/2016/TT-BTC 1. Hạch toán những nghiệp vụ cơ bản Trường hợp 1: Bán khoản phải thu quá hạn chưa lập dự phòng phải thu khó đòi, ghi: Nợ các TK 111, 112 (theo giá bán thỏa thuận) 12 Nợ TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh (số tổn thất từ việc bán nợ) Có các TK 131, 138,128,… Trường hợp 2: Bán khoản phải thu quá hạn đã lập dự phòng phải thu khó đòi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Thực Trạng Kế Toán Khoản Phải Thu Và Phải Trả Tại Công Ty TNHH Huy Thành - Khóa Luận Tốt Nghiệp là một bài viết chuyên sâu phân tích tình hình quản lý các khoản phải thu và phải trả tại Công Ty TNHH Huy Thành. Bài viết không chỉ đánh giá thực trạng mà còn đề xuất các giải pháp cải thiện hiệu quả quản lý tài chính, giúp doanh nghiệp tối ưu hóa dòng tiền và nâng cao năng lực cạnh tranh. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho sinh viên, nhà nghiên cứu và các chuyên gia kế toán muốn tìm hiểu sâu về quản lý tài chính doanh nghiệp.

Để mở rộng kiến thức về các nghiên cứu liên quan, bạn có thể tham khảo Tóm tắt luận án tiến sĩ tiếng việt, Ncs trang tóm tắt luận án tiếng việt, và 3 tóm tắt luận án tiến sĩ tiếng anh ncs nguyễn khắc tấn. Những bài viết này cung cấp thêm góc nhìn đa chiều về các nghiên cứu học thuật, giúp bạn nắm bắt sâu hơn các vấn đề liên quan đến kế toán và quản lý tài chính.