Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp thương mại tại Việt Nam phải đối mặt với áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt từ cả các đối thủ trong nước lẫn doanh nghiệp nước ngoài. Bên cạnh đó, những biến động và bất cập của cơ chế quản lý kinh tế đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với mỗi doanh nghiệp trong việc tổ chức tốt hoạt động bán hàng, bảo toàn và phát triển nguồn vốn nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh. Hoạt động bán hàng là nghiệp vụ kinh tế cơ bản nhằm thực hiện chức năng lưu chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng, đồng thời trực tiếp hiện thực hóa mục tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp. Đi liền với hoạt động này, công tác kế toán bán hàng đóng vai trò là công cụ quản lý kinh tế trọng yếu, phản ánh toàn bộ tiến trình tiêu thụ, tính toán và tập hợp chi phí, xác định chính xác doanh thu thực tế phát sinh, qua đó cung cấp thông tin kịp thời phục vụ công tác ra quyết định của nhà quản trị.
Qua thời gian thực tập và tìm hiểu thực tế tại Công ty TNHH thông tin và công nghệ Hoàng Nguyễn, tác giả nhận thấy công tác kế toán bán hàng tại đơn vị vẫn còn tồn tại một số bất cập: quy trình quản lý kế toán bán hàng chưa thực sự được chú trọng; các khâu tiếp nhận đơn đặt hàng, cung cấp hàng hóa, xuất hóa đơn và hạch toán doanh thu còn diễn ra chậm trễ. Thêm vào đó, tại công ty trước đây chưa từng có công trình nghiên cứu khoa học nào chuyên sâu về mảng kế toán bán hàng. Từ thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Phương Anh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty TNHH thông tin và công nghệ Hoàng Nguyễn".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Trên cơ sở hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại, khóa luận phản ánh và đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH thông tin và công nghệ Hoàng Nguyễn, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại công ty.
- Mục tiêu cụ thể:
- Tìm hiểu cơ sở lý luận về kế toán bán hàng tại doanh nghiệp thương mại.
- Phản ánh và đánh giá thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty TNHH thông tin và công nghệ Hoàng Nguyễn.
- Đưa ra các giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty TNHH thông tin và công nghệ Hoàng Nguyễn.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH thông tin và công nghệ Hoàng Nguyễn.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại trụ sở Công ty TNHH thông tin và công nghệ Hoàng Nguyễn (Số 37, ngõ 16 Phan Văn Trường, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Khóa luận phân tích tình hình kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2 năm 2021–2022; các số liệu chứng từ minh họa cho nghiệp vụ kế toán bán hàng được thu thập vào tháng 11 năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các quy định pháp lý hiện hành của chế độ kế toán Việt Nam và các tài liệu chuyên ngành về quản trị bán hàng:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác): Tiếp cận định nghĩa bán hàng là việc bán các sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hóa mua vào.
- Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính: Đây là khung chế độ kế toán cốt lõi được tác giả sử dụng xuyên suốt khóa luận để đối chiếu cho loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa. Trong đó, Điều 56 Thông tư 133 quy định rõ nguyên tắc kế toán doanh thu bán hàng, công thức xác định doanh thu thuần (Doanh thu thuần = Tổng doanh thu – Các khoản giảm trừ), cùng 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng. Khóa luận cũng trích dẫn nguyên tắc hạch toán chi tiết đối với giá vốn hàng bán, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại), hệ thống tài khoản sử dụng gồm TK 511 (có 4 tài khoản cấp 2: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118) và TK 632.
- Lý thuyết quản trị bán hàng: Văn bản đối chiếu quan điểm về bán hàng của Philip Kotler (2004), Comer (2005), Ernest & Richard Ashmun (1997) nhằm làm sáng tỏ bản chất bán hàng là một tiến trình tương tác hai chiều, từ tìm hiểu, gợi tạo nhu cầu đến thỏa mãn lợi ích của người mua và người bán.
- Các phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho: Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), phương pháp giá đích danh, phương pháp giá đơn vị bình quân (gồm bình quân cuối kỳ trước, bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ, bình quân gia quyền liên hoàn sau mỗi lần nhập) và phương pháp giá hạch toán.
- Các phương pháp kế toán chi tiết hàng tồn kho: Phương pháp thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển, phương pháp sổ số dư.
- Các hình thức sổ kế toán: Hệ thống hóa 4 hình thức tổ chức sổ gồm Nhật ký - Sổ Cái, Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.
Về phương pháp nghiên cứu thực tế, tác giả kết hợp nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo tài chính, báo cáo tổng kết kết quả kinh doanh và dữ liệu giới thiệu trên trang web chính thức của công ty.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua quá trình quan sát thực tế và phỏng vấn trực tiếp đối với Kế toán trưởng và các nhân viên kế toán tại Công ty TNHH thông tin và công nghệ Hoàng Nguyễn. Nội dung phỏng vấn xoay quanh cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán, năng lực nhân sự, thực tế quy trình hạch toán kế toán bán hàng, cũng như các thuận lợi và rào cản gặp phải trong quá trình ghi chép nghiệp vụ.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp tổng hợp, phân tích, phương pháp so sánh và diễn giải số liệu để nhận diện mặt mạnh, mặt yếu, tìm ra nguyên nhân và đề xuất giải pháp hoàn thiện.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
Chương 1 thiết lập khung lý thuyết hoàn chỉnh cho kế toán nghiệp vụ tiêu thụ trong doanh nghiệp thương mại:
- Đặc điểm kinh doanh thương mại tác động đến kế toán: Xác định 3 phần hành cơ bản gồm hạch toán quá trình mua hàng (phản ánh sự hình thành vốn hàng hóa), hạch toán quá trình dự trữ hàng hóa (theo dõi tồn kho) và hạch toán quá trình bán hàng (xác định kết quả kinh doanh và bảo toàn vốn).
- Phân loại phương thức bán hàng và thanh toán: Hệ thống hóa các phương thức bán buôn (bán buôn qua kho gồm hình thức giao hàng trực tiếp hoặc chuyển hàng; bán buôn vận chuyển thẳng gồm giao hàng trực tiếp hoặc chuyển hàng) và bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, bán lẻ tự động). Về thanh toán, tác giả nêu rõ 3 hình thức: tiền mặt, thẻ ngân hàng và chuyển khoản (kèm điều kiện chứng từ chuyển khoản đối với giao dịch trên 20 triệu đồng để khấu trừ thuế GTGT).
- Hạch toán doanh thu và các chỉ tiêu giảm trừ: Trình bày chi tiết 5 điều kiện ghi nhận doanh thu theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Phân định bản chất của 3 khoản giảm trừ: chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán.
- Kế toán giá vốn hàng bán và hạch toán chi tiết: Phân tích nguyên tắc, ưu nhược điểm, phạm vi áp dụng của 4 phương pháp tính giá xuất kho (FIFO, đích danh, bình quân, giá hạch toán) và 3 phương pháp ghi sổ chi tiết kho (thẻ song song, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư).
- Nhiệm vụ kế toán, chứng từ và tài khoản sử dụng: Kế toán bán hàng chịu 3 nhiệm vụ (ghi chép đầy đủ kịp thời khối lượng và giá trị vốn; kiểm tra giám sát kế hoạch bán hàng và nghĩa vụ ngân sách; cung cấp thông tin lập báo cáo tài chính). Chứng từ sử dụng gồm: Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo có. Kết cấu các tài khoản trọng yếu gồm TK 511 và TK 632 (không có số dư cuối kỳ) cùng quy trình hạch toán theo 2 phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ.
- Hình thức tổ chức sổ kế toán: Mô tả kết cấu và trình tự ghi sổ của 4 hình thức sổ kế toán theo quy định (Nhật ký - Sổ Cái, Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Kế toán máy).
Chương 2: Giới thiệu về Công ty TNHH thông tin và công nghệ Hoàng Nguyễn
Chương 2 tập trung phản ánh tổng quan về pháp lý, cơ cấu quản lý, quy trình kinh doanh và tổ chức bộ máy kế toán tại đơn vị thực tập:
- Quá trình hình thành và phát triển: Công ty TNHH thông tin và công nghệ Hoàng Nguyễn thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103129012 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 24/12/2008. Giám đốc là ông Hoàng Văn Tuân; vốn điều lệ đăng ký là 9.800.000.000 đồng (Chín tỷ tám trăm triệu đồng). Trụ sở đặt tại số 37, ngõ 16 Phan Văn Trường, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, Hà Nội. Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu là bán buôn và bán lẻ thiết bị điện tử, camera giám sát CCTV, máy tính, máy in (phân phối sản phẩm của Hikvision, Ezviz, Western Digital; đối tác của MD và nhà phân phối KBT). Địa bàn hoạt động trọng tâm tại nội và ngoại thành Hà Nội, cùng chi nhánh tại thành phố Phủ Lý, Hà Nam.
- Tình hình kinh doanh giai đoạn 2021–2022: Tác giả phân tích các chỉ tiêu tài chính cơ bản, ghi nhận sự tăng trưởng về doanh thu và lợi nhuận, song chi phí tài chính và chi phí quản lý cũng gia tăng đáng kể.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Doanh nghiệp tổ chức quản trị theo mô hình một cấp, trực tuyến - chức năng:
- Ban Giám đốc (đứng đầu là Giám đốc phụ trách chung và đại diện pháp luật).
- Khối văn phòng: gồm Phòng Kế toán và Phòng Hành chính – Nhân sự.
- Khối dịch vụ: gồm Phòng Kinh doanh (nghiên cứu thị trường, tiếp cận khách hàng dự án, doanh nghiệp), Phòng Kỹ thuật (lắp đặt, tư vấn, bảo hành thiết bị) và Phòng Chăm sóc khách hàng (tiếp nhận phản hồi, tư vấn hậu mãi).
- Quy trình kinh doanh thương mại 7 bước tại công ty: (1) Chuẩn bị nguồn hàng và kế hoạch tiếp cận; (2) Tìm kiếm khách hàng tiềm năng; (3) Tiếp cận khách hàng; (4) Giới thiệu, trình bày về sản phẩm, dịch vụ; (5) Báo giá và thuyết phục khách hàng; (6) Chốt đơn hàng; (7) Chăm sóc khách hàng sau bán hàng.
- Tổ chức công tác kế toán: Doanh nghiệp bố trí mô hình bộ máy kế toán phân công theo từng phần hành độc lập, gồm 5 vị trí:
- Kế toán trưởng: Điều hành toàn bộ công tác kế toán, duyệt kiểm tra chứng từ, phân bổ và lập báo cáo tài chính hàng tháng, quý, năm.
- Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán: Theo dõi thu, chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, chấp hành kỷ luật thanh toán và tín dụng.
- Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh: Phản ánh chi tiết doanh thu, tính toán giá vốn hàng bán, chi phí quản lý và chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanh.
- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Tính toán và trích nộp các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ theo quy định.
- Kế toán kho: Lập chứng từ nhập - xuất, quản lý hóa đơn, lập báo cáo tồn kho, kiểm tra ghi chép thẻ kho của thủ kho và trực tiếp tham gia kiểm kê hàng hóa.
Chương 3: Thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty TNHH thông tin và công nghệ Hoàng Nguyễn
Theo kết cấu danh mục nội dung của văn bản, Chương 3 phản ánh nghiệp vụ thực tế phát sinh tại công ty (minh họa bằng số liệu tháng 11/2022) qua các nội dung:
- Đặc điểm hàng hóa thiết bị điện tử, camera và các phương thức thanh toán thực tế áp dụng tại công ty.
- Quy trình hạch toán kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu (TK 511, chứng từ hóa đơn, phiếu thu, giấy báo có phát sinh).
- Quy trình kế toán giá vốn hàng bán (TK 632, phương pháp tính giá xuất kho thực tế, phiếu xuất kho, bảng kê xuất vật tư hàng hóa).
- Trình tự ghi sổ kế toán bán hàng tại công ty theo hình thức Nhật ký chung trên hệ thống máy vi tính.
Chương 4: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty TNHH thông tin và công nghệ Hoàng Nguyễn
Dựa trên cấu trúc danh mục và định hướng nghiên cứu, Chương 4 đưa ra các đánh giá và nhóm giải pháp:
- Đánh giá chung: Nêu rõ ưu điểm trong việc quản lý doanh thu và những tồn tại về mặt tổ chức luân chuyển chứng từ, tốc độ hạch toán và đối chiếu công nợ.
- Bốn nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Về bộ máy kế toán: Phân định rõ trách nhiệm và luồng phối hợp giữa kế toán bán hàng với kế toán kho và thủ kho.
- Về chứng từ kế toán: Rút ngắn thời gian xử lý đơn hàng, lập hóa đơn GTGT kịp thời, hạn chế độ trễ trong ghi nhận doanh thu.
- Về phương thức tiêu thụ: Đa dạng hóa các kênh bán buôn, bán lẻ và dịch vụ lắp đặt kỹ thuật đi kèm.
- Về chiết khấu thương mại: Xây dựng chính sách chiết khấu định mức rõ ràng cho các đơn hàng số lượng lớn để khuyến khích tiêu thụ.
- Điều kiện thực hiện: Xác định các yêu cầu chuẩn bị từ phía nội bộ doanh nghiệp và các điều kiện tuân thủ chính sách, chế độ từ phía Nhà nước.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH thông tin và công nghệ Hoàng Nguyễn trong 2 năm 2021–2022 tại Bảng 2.1 của văn bản:
| Chỉ tiêu |
Năm 2021 (đồng) |
Năm 2022 (đồng) |
Chênh lệch giá trị (đồng) |
Tỷ lệ tăng/giảm (%) |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ |
87.940 |
143.940 |
+55.940 |
+63,64% |
| Các khoản giảm trừ doanh thu |
0 |
0 |
0 |
0% |
| Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV |
87.940 |
143.940 |
+55.940 |
+63,64% |
| Giá vốn hàng bán |
84.859 |
134.718 |
+49.859 |
+58,71% |
| Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV |
3.081 |
9.222 |
+3.081 |
+188,13% |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
5.230 |
7.460 |
+2.230 |
+41,97% |
| Chi phí tài chính |
139.593 |
217.186 |
+77.593 |
+55,68% |
| Chi phí quản lý kinh doanh |
62.089 |
66.178 |
+4.089 |
+205,01% |
| Chi phí thuế TNDN |
1.629 |
15.022 |
+1.629 |
+162,54% |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
842 |
2.078 |
+1.236 |
+139,84% |
Ghi chú số liệu: Các chỉ tiêu phản ánh sự biến động tài chính theo đúng số liệu được tác giả ghi nhận và phân tích trong Bảng 2.1 của văn bản khóa luận.
Từ số liệu trên, tác giả rút ra các nhận định then chốt:
- Doanh thu năm 2022 tăng trưởng 63,64% do công ty mở rộng tập khách hàng và nâng cao uy tín phân phối trên thị trường.
- Giá vốn hàng bán tăng 58,71% tương ứng với đà tăng của doanh số và giá mua thiết bị điện tử đầu vào.
- Doanh thu tài chính tăng 41,97% (chủ yếu từ lãi tiền gửi), tuy nhiên chi phí tài chính cũng tăng 55,68% (chủ yếu từ lãi vay vốn lưu động).
- Chi phí quản lý kinh doanh tăng mạnh do chi phí nhân công và phân bổ công cụ dụng cụ phục vụ mở rộng kinh doanh.
- Lợi nhuận sau thuế năm 2022 tăng 139,84% so với năm 2021.
Về mặt đóng góp, công trình mang lại các giá trị cụ thể:
- Đây là công trình nghiên cứu đầu tiên tại Công ty TNHH thông tin và công nghệ Hoàng Nguyễn trực tiếp khảo sát và hệ thống hóa thực trạng kế toán bán hàng.
- Chỉ rõ các nút thắt trong công tác quản lý: hạch toán doanh thu và xuất hóa đơn chậm trễ, chi phí tài chính do lãi vay cao, khâu luân chuyển thông tin giữa bán hàng và kế toán chưa nhịp nhàng.
- Đề xuất các giải pháp bám sát thực tiễn hoạt động của công ty: hoàn thiện cơ cấu luân chuyển chứng từ bán hàng, phân công lao động kế toán, hoàn thiện phương thức bán lẻ và phân phối sỉ thiết bị camera, hoàn thiện chính sách chiết khấu thương mại để tăng sức cạnh tranh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Tác giả tự nhận định do giới hạn về mặt thời gian thực tập, kinh nghiệm thực tế và kiến thức chuyên môn nên khóa luận không tránh khỏi một số thiếu sót trong cách hiểu và lỗi trình bày.
- Về phạm vi dữ liệu: Đề tài mới chỉ khảo sát dữ liệu tổng hợp trong 2 năm tài chính (2021–2022), và số liệu minh họa chi tiết về chứng từ bán hàng chỉ dừng lại ở tháng 11 năm 2022 tại một doanh nghiệp thương mại công nghệ quy mô nhỏ, chưa bao quát được toàn diện các biến động mùa vụ qua chu kỳ nhiều năm.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phân tích số liệu chuỗi thời gian từ 3 đến 5 năm để đánh giá chính xác hơn các chỉ số sinh lời gắn liền với hoạt động tiêu thụ hàng hóa.
- Nghiên cứu kết hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị bán hàng, đi sâu vào phân tích điểm hòa vốn, quản trị chi phí bán hàng và chi phí lãi vay tại doanh nghiệp thương mại thiết bị công nghệ.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán tại các trường đại học khối kinh tế tham khảo cách triển khai một đề tài khóa luận thực tập tốt nghiệp về mảng kế toán bán hàng theo chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa trong lĩnh vực thiết bị điện tử, camera giám sát CCTV, máy vi tính tham khảo về mô hình tổ chức bộ máy kế toán 1 cấp và quy trình kinh doanh 7 bước gắn liền với hạch toán chứng từ.
Các phần nội dung đáng tham khảo nhất bao gồm:
- Hệ thống hóa chi tiết các phương pháp xuất kho và các phương pháp kế toán chi tiết hàng tồn kho (thẻ song song, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư) tại Chương 1.
- Bảng phân công chức năng, nhiệm vụ cụ thể của 5 vị trí trong bộ máy kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH thông tin và công nghệ Hoàng Nguyễn kinh doanh các sản phẩm và dịch vụ gì?
Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực thương mại thiết bị điện tử, chuyên cung cấp và bán buôn các sản phẩm máy móc như camera giám sát (CCTV), máy tính và máy in. Doanh nghiệp phân phối sản phẩm từ các thương hiệu công nghệ gồm Hikvision, Ezviz và hãng ổ cứng Western Digital, đồng thời là đối tác của các đơn vị phân phối KBT và MD.
2. Tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài này dựa trên những tồn tại thực tế nào tại doanh nghiệp?
Theo trình bày của tác giả tại Lời mở đầu, công tác kế toán bán hàng tại công ty chưa thực sự được chú trọng. Quá trình tiếp nhận đơn hàng, cung cấp hàng hóa cho khách, hạch toán doanh thu và xuất hóa đơn còn xảy ra tình trạng chậm trễ. Ngoài ra, tại doanh nghiệp chưa có đề tài nghiên cứu nào trước đó về mảng kế toán bán hàng.
3. Khóa luận sử dụng chế độ kế toán nào làm căn cứ lý luận chính?
Khóa luận sử dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính, kết hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) về Doanh thu và thu nhập khác để làm căn cứ hạch toán tài khoản TK 511, TK 632 và các phương pháp kế toán chi tiết tồn kho.
4. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty Hoàng Nguyễn gồm những bộ phận nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình hạch toán một cấp, bao gồm 5 vị trí chuyên trách: (1) Kế toán trưởng; (2) Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán; (3) Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh; (4) Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương; (5) Kế toán kho (chịu trách nhiệm lập chứng từ nhập xuất, hóa đơn và đối chiếu thẻ kho với thủ kho).
5. Kết quả kinh doanh giai đoạn 2021–2022 của công ty có điểm gì đáng lưu ý về mặt chi phí?
Mặc dù doanh thu thuần năm 2022 tăng trưởng 63,64% và lợi nhuận sau thuế tăng 139,84% so với năm 2021, công ty ghi nhận sự gia tăng rất mạnh của chi phí tài chính (tăng 55,68% do chi phí lãi vay) và chi phí quản lý kinh doanh (tăng do chi phí tiền lương và phân bổ công cụ dụng cụ), đòi hỏi ban giám đốc cần có biện pháp kiểm soát chi phí chặt chẽ hơn.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Phương Anh đã phản ánh bức tranh tổng quan về công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH thông tin và công nghệ Hoàng Nguyễn theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình làm rõ mối quan hệ giữa quy trình kinh doanh thiết bị công nghệ với việc luân chuyển chứng từ và hạch toán doanh thu, giá vốn tại doanh nghiệp. Các phân tích và giải pháp đề xuất về hoàn thiện bộ máy kế toán, cải tiến quy trình lập chứng từ hóa đơn và chính sách bán hàng là những đóng góp có ý nghĩa thực tế đối với công tác quản trị tài chính tại đơn vị.