Tổng quan nghiên cứu

Thực trạng vi phạm quy chế và lệch chuẩn hành vi trong môi trường giáo dục đại học đang là vấn đề cấp thiết, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo nguồn nhân lực tương lai. Mặc dù tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm hàng năm của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh luôn duy trì ở mức ấn tượng trên 90%, song các vi phạm về kỷ cương học đường vẫn diễn biến phức tạp. Điển hình, theo số liệu từ Phòng Công tác Sinh viên, trong học kỳ 2 năm học 2018 - 2019 có 135 sinh viên bị cảnh cáo học vụ và 156 sinh viên buộc thôi học. Sang học kỳ 2 năm học 2019 - 2020, con số này tiếp tục gia tăng với 167 trường hợp bị cảnh cáo học vụ và 210 trường hợp buộc thôi học.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là nhận diện toàn diện các biểu hiện hành vi lệch chuẩn của sinh viên đối với việc thực hiện quy chế nhà trường, từ việc đeo thẻ sinh viên, văn hóa ứng xử, tác phong trang phục cho đến ý thức bảo quản cơ sở vật chất giảng đường. Mục tiêu cụ thể là phân tích thực trạng, đo lường các chiều cạnh tác động chủ quan và khách quan, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao tính tự giác kỷ luật. Phạm vi không gian nghiên cứu được xác định tại cơ sở Thủ Đức thuộc Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, với tiến trình khảo sát và thu thập thông tin được triển khai từ tháng 11/2019 đến tháng 8/2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc trong việc hỗ trợ nhà trường thiết lập chuẩn mực văn hóa học đường, củng cố công tác quản lý sinh viên và định hướng giá trị đạo đức bền vững cho thế hệ trẻ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết tiếp cận lối sống của Max Weber và Pierre Bourdieu để lý giải mối quan hệ giữa cấu trúc xã hội, thực tiễn thói quen và sự lựa chọn hành vi của cá nhân sinh viên trong đời sống học đường. Bên cạnh đó, tác giả tích hợp lý thuyết cấu trúc – chức năng của Émile Durkheim và Robert K. Merton, kết hợp với lý thuyết gán nhãn của Howard Becker nhằm phân tích cơ chế hình thành sự lệch lạc và phản ứng điều chỉnh từ dư luận xã hội. Khung phân tích còn dựa trên lý thuyết hành động xã hội của Max Weber và Talcott Parsons để làm sáng tỏ động cơ chủ quan và định hướng giá trị của người học.

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm:

  1. Chuẩn mực: Hệ thống các tiêu chuẩn hành vi và quy tắc ứng xử được cộng đồng thừa nhận nhằm định hướng và phán xét hành động xã hội.
  2. Hành vi lệch chuẩn: Những hành vi đi chệch hoặc đối lập với quy tắc, chuẩn mực và kỳ vọng đạo đức hoặc quy định pháp lý của nhóm xã hội.
  3. Quy chế: Văn bản quy phạm nội bộ do tổ chức có thẩm quyền ban hành, mang tính hiệu lực bắt buộc thi hành đối với mọi thành viên.
  4. Sinh viên: Người học đang được đào tạo chuyên sâu tại cơ sở giáo dục đại học theo quy định tại Điều 59 Luật Giáo dục Đại học.
  5. Hành động xã hội: Hành vi có ý thức chủ quan gắn liền với sự định hướng và tương tác qua lại với những cá nhân xung quanh.

Khung lý luận được đúc kết từ việc tổng quan có chọn lọc các công trình nghiên cứu xã hội học và tâm lý học học đường tiêu biểu trong vòng 20 năm trở lại đây.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp hai nguồn dữ liệu chính: dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo thống kê quản lý đào tạo, tài liệu lưu trữ khoa học; và dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua bảng hỏi định lượng trực tiếp. Tổng quy mô mẫu khảo sát thực tế đạt N = 165 đơn vị mẫu. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất theo chỉ tiêu, phân bổ cân bằng dựa trên 3 tiêu chí:

  • Giới tính: 119 nữ (chiếm 72,1%) và 46 nam (chiếm 27,9%), phản ánh sát cơ cấu nhân khẩu học đặc thù của khối ngành khoa học xã hội.
  • Khóa học: 69 sinh viên năm nhất (chiếm 41,8%), 50 sinh viên năm hai (chiếm 30,3%), và 46 sinh viên từ năm ba trở lên (chiếm 27,9%).
  • Nhóm ngành đào tạo: Đại diện từ 28 khoa và bộ môn, chia thành nhóm Khoa học Xã hội (58,4%), nhóm Khoa học Nhân văn (29,2%), và nhóm Ngoại ngữ (12,4%).

Toàn bộ dữ liệu sơ cấp được xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS phiên bản 20.0 để thực hiện thống kê mô tả, lập bảng chéo và kiểm định tương quan giữa các biến nhân khẩu học với mức độ chấp hành quy chế trong suốt giai đoạn nghiên cứu từ tháng 11/2019 đến tháng 8/2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phát hiện thứ nhất chỉ ra sự phân hóa sâu sắc trong nhận thức của sinh viên giữa các quy định chung và quy tắc đặc thù. Có tới 90,3% sinh viên (149 cá nhân) khẳng định biết đến các quy định tác phong chung, trong đó tỷ lệ nữ giới đạt 93,3% so với 82,6% ở nam giới. Tuy nhiên, có đến 70,3% sinh viên hoàn toàn không biết hoặc chưa từng nghe đến Bộ 10 quy tắc ứng xử của nhà trường. Trong nhóm 29,7% người biết đến bộ quy tắc này, chỉ có 14,3% bày tỏ mức độ rất quan tâm, trong khi 46,9% chỉ quan tâm một phần và 36,7% giữ thái độ bình thường.

Phát hiện thứ hai cho thấy hành vi đeo thẻ sinh viên suy giảm tỷ lệ nghịch với số năm học tập. Có 37,0% sinh viên hiếm khi đeo thẻ và 13,9% không bao giờ đeo thẻ khi vào trường. Điểm trung bình mức độ thực hiện giảm đều từ 3,04 ở sinh viên năm nhất xuống còn 2,30 ở nhóm sinh viên từ năm ba trở lên. Đáng chú ý, 37,6% sinh viên thừa nhận tần suất thường xuyên và rất thường xuyên chỉ đeo thẻ khi đi xe buýt để nhận trợ giá, hoàn toàn không duy trì khi vào khuôn viên trường.

Phát hiện thứ ba thể hiện sự chi phối mạnh mẽ của thói quen cá nhân đối với tính kỷ luật trong học tập và giao tiếp. Chỉ 22,4% sinh viên duy trì thói quen đọc tài liệu trước ở nhà ở mức thường xuyên hoặc rất thường xuyên, trong khi 58,8% chỉ thỉnh thoảng thực hiện. Trong văn hóa ứng xử, 35,2% thỉnh thoảng không chào hỏi giảng viên trên sân trường với lý do giảng viên không đeo thẻ nhận diện, song có tới 90,3% sinh viên thường xuyên hoặc rất thường xuyên giữ thái độ lễ phép khi làm việc trực tiếp với thầy cô tại các phòng ban.

Phát hiện thứ tư ghi nhận ý thức bảo quản tài sản công đạt mức cao ở một số tiêu chí nhưng vẫn tồn tại thói quen lãng phí tài nguyên. Có 75,2% sinh viên rất thường xuyên bỏ rác đúng nơi quy định và 70,9% không bao giờ bỏ quên việc tắt máy chiếu sau giờ học. Ngược lại, 32,1% thỉnh thoảng không phân loại rác theo chỉ dẫn và 27,9% sinh viên có xu hướng sử dụng điện lớp học ngoài giờ ở mức thường xuyên hoặc rất thường xuyên (gồm 21,2% thường xuyên và 6,7% rất thường xuyên).

Thảo luận kết quả

Thảo luận kết quả cho thấy tồn tại một khoảng cách lớn giữa nhận thức lý thuyết và hành vi thực tế của sinh viên. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ tính liên tục và xuyên suốt trong việc thực thi quy chế chưa được đảm bảo, khi có 41,8% sinh viên đánh giá quy chế chưa được duy trì liên tục. Đáng chú ý, 64,2% sinh viên đồng ý rằng nếu quy chế không được nhắc nhở thường xuyên thì sẽ dần bị mai một qua các thế hệ.

Công tác kiểm tra, giám sát từ phía nhà trường hiện vẫn còn khoảng trống. Dù 72,7% sinh viên cho biết có chịu sự giám sát, nhưng tính sát sao chỉ được 4,2% đánh giá ở mức rất nhiều, trong khi 32,7% đánh giá ở mức bình thường và 26,7% hoàn toàn không đánh giá được mức độ kiểm tra. Yếu tố tâm lý đám đông có ảnh hưởng mang tính quyết định: 49,7% sinh viên rất đồng ý xếp hàng thang máy nếu mọi người xung quanh đều xếp hàng, và 58,8% sinh viên sẵn sàng đeo thẻ nếu nhân viên bảo vệ trực tiếp nhắc nhở tại cổng. Dữ liệu khi được biểu diễn qua các bảng kiểm định tương quan chéo và biểu đồ phân phối tần số đã làm nổi bật vai trò định hình hành vi của môi trường xã hội xung quanh đối với ý thức tự giác cá nhân.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Tái cấu trúc và số hóa các kênh truyền thông Bộ 10 quy tắc ứng xử: Phòng Công tác Sinh viên phối hợp cùng Đoàn Thanh niên – Hội Sinh viên triển khai các ấn phẩm truyền thông đa phương tiện trên fanpage, cổng thông tin sinh viên và ứng dụng di động; đặt mục tiêu nâng tỷ lệ nhận biết bộ quy tắc từ 29,7% hiện tại lên trên 85% trong vòng 6 tháng đầu năm học.
  2. Tăng cường kỷ cương giám sát tại các điểm tiếp cận trọng yếu: Đội ngũ bảo vệ và ban cán sự lớp thiết lập chốt kiểm tra tác phong và văn hóa đeo thẻ ngay tại cổng trường và sảnh giảng đường, hướng đến mục tiêu đạt tỷ lệ trên 90% sinh viên đeo thẻ nhận diện hợp lệ trong 3 tháng đầu kỳ.
  3. Tích hợp giáo dục tác phong công nghiệp vào tuần sinh hoạt công dân đầu khóa: Ban Giám hiệu cùng Phòng Đào tạo đưa các chuyên đề kỹ năng ứng xử học đường và kỷ luật công nghiệp vào chương trình định hướng thường niên, nhằm kéo giảm tỷ lệ sinh viên bị cảnh cáo học vụ và buộc thôi học xuống dưới mức 3% tổng thể trong lộ trình 12 tháng.
  4. Nâng cấp hạ tầng hướng dẫn bảo quản cơ sở vật chất: Ban Quản lý Cơ sở vật chất lắp đặt hệ thống biển chỉ dẫn phân loại rác và tự động ngắt thiết bị điện tại 100% phòng học ở cơ sở Thủ Đức, phấn đấu nâng chỉ số tuân thủ phân loại rác đúng quy định từ 30,3% lên 80% trong 2 học kỳ liên tiếp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Ban Giám hiệu và các nhà quản trị đại học: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về khoảng cách giữa quy chế và thực tiễn để rà soát, tinh gọn các quy định lỗi thời, xây dựng môi trường văn hóa đại học kỷ cương và chuyên nghiệp.
  2. Cán bộ Phòng Công tác Sinh viên và tổ chức Đoàn – Hội: Giúp khai thác các chỉ số thống kê về mức độ thiếu hụt thông tin (70,3% sinh viên chưa biết quy tắc ứng xử) để đổi mới phương thức truyền thông và xây dựng phong trào thanh niên bám sát thực tế.
  3. Giảng viên cố vấn và nhân sự quản lý giảng đường: Nắm bắt đặc điểm tâm lý, hành vi của sinh viên theo từng năm học (từ điểm chấp hành 3,04 giảm xuống 2,30) để điều chỉnh phương pháp sư phạm, kết hợp nhắc nhở tác phong và duy trì nề nếp lớp học.
  4. Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Xã hội học, Quản lý Giáo dục: Sử dụng bộ khung lý thuyết lối sống kết hợp công cụ đo lường định lượng qua SPSS 20.0 làm tài liệu tham khảo cho các công trình nghiên cứu hành vi lệch chuẩn tiếp theo.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận văn tiếp cận khái niệm hành vi lệch chuẩn của sinh viên theo góc nhìn nào? Nghiên cứu tiếp cận hành vi lệch chuẩn dưới lăng kính xã hội học, xác định đây là những hành động đi ngược lại hoặc không tuân thủ các chuẩn mực, nội quy và quy chế do nhà trường ban hành, biểu hiện qua thói quen học tập, tác phong trang phục và bảo quản tài sản.

  2. Vì sao có đến 70,3% sinh viên khảo sát không biết đến Bộ 10 quy tắc ứng xử của nhà trường? Nguyên nhân chủ yếu do phương thức tuyên truyền còn mang tính thụ động, tài liệu chưa được số hóa rộng rãi trên các phương tiện trực tuyến, và công tác phổ biến đầu khóa chưa tạo được ấn tượng lâu dài cho sinh viên qua các năm học.

  3. Điểm trung bình mức độ đeo thẻ sinh viên thay đổi như thế nào giữa các khóa học? Theo kết quả phân tích thống kê, mức độ đeo thẻ có xu hướng giảm sút rõ rệt theo thời gian đào tạo: sinh viên năm nhất đạt điểm trung bình 3,04 (mức thỉnh thoảng), sau đó suy giảm dần xuống mức 2,30 (mức hiếm khi) ở nhóm sinh viên năm ba trở lên.

  4. Mẫu khảo sát N = 165 có đảm bảo độ tin cậy khoa học cho nghiên cứu không? Cỡ mẫu N = 165 được phân bổ chỉ tiêu nghiêm ngặt theo giới tính (72,1% nữ, 27,9% nam), khóa học (từ năm nhất đến năm ba trở lên) và 3 nhóm ngành đào tạo chính từ 28 khoa/bộ môn, đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy khi xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0.

  5. Yếu tố giám sát của nhà trường ảnh hưởng ra sao đến tính liên tục của quy chế? Hiện có 72,7% sinh viên nhận thức được sự giám sát nhưng chỉ 4,2% đánh giá ở mức rất sát sao; việc thiếu kiểm tra thường xuyên dẫn đến 41,8% sinh viên cho rằng quy chế không được thực hiện liên tục, khiến các chuẩn mực dần bị mai một.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng hành vi lệch chuẩn trong thực hiện quy chế của 165 sinh viên Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Chỉ ra nghịch lý lớn giữa mức độ nhận biết quy định chung đạt 90,3% và tỷ lệ không biết Bộ 10 quy tắc ứng xử lên đến 70,3%.
  • Chứng minh quy luật suy giảm ý thức chấp hành quy chế đeo thẻ theo số năm theo học (từ mức điểm 3,04 của năm nhất giảm xuống 2,30 ở năm ba trở lên).
  • Xác định cơ chế tác động đa chiều từ thói quen sinh hoạt, tâm lý đám đông và khoảng trống trong công tác kiểm tra giám sát (chỉ 4,2% đánh giá rất sát sao).
  • Đóng góp hệ thống giải pháp đồng bộ và khung lý luận thực chứng cho công tác quản lý giáo dục và xây dựng văn hóa học đường.

Các nhà quản lý giáo dục, phòng ban chức năng và cán bộ nghiên cứu hãy tham khảo toàn văn công trình để xây dựng kế hoạch hành động chi tiết theo lộ trình 3 tháng, 6 tháng và 12 tháng, nhằm tối ưu hóa công tác quản trị sinh viên và thiết lập môi trường đại học văn minh, kỷ cương.