Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp luôn chú trọng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, bảo toàn và phát triển nguồn vốn nhằm đáp ứng nhu cầu tái sản xuất mở rộng. Kế toán đóng vai trò là công cụ quản lý, điều hành và kiểm soát toàn bộ các hoạt động tài chính trong doanh nghiệp. Công tác kế toán bao gồm nhiều khâu, nhiều phần hành liên kết chặt chẽ với nhau nhằm hình thành một hệ thống quản lý đồng bộ. Việc tổ chức công tác kế toán một cách khoa học và hợp lý là nền tảng quan trọng phục vụ công tác chỉ đạo và ra quyết định sản xuất kinh doanh.

Báo cáo khóa luận/thực tập tốt nghiệp được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ và mục tiêu cụ thể:

  1. Tìm hiểu, khảo sát và phản ánh tổng quan quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Giải Pháp IT Việt Nam.
  2. Khảo sát thực trạng tổ chức bộ máy kế toán, hình thức ghi sổ, chế độ kế toán và hệ thống phần mềm kế toán đang áp dụng tại doanh nghiệp.
  3. Thu thập, phản ánh số liệu kế toán thực tế thông qua các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 12 năm 2013; mô tả chi tiết quy trình lập và luân chuyển chứng từ kế toán.
  4. Đánh giá ưu điểm, hạn chế của hệ thống kế toán tại đơn vị và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tổng hợp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác tổ chức hạch toán kế toán tổng hợp, quy trình xử lý và luân chuyển chứng từ, hệ thống sổ sách kế toán.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Giải Pháp IT Việt Nam (Địa chỉ: Số 1 hẻm 35/69/75 đường Khương Hạ, phường Khương Đình, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán khảo sát trong tháng 12 năm 2013 và niên độ kế toán liên quan (báo cáo hoàn thành tháng 6 năm 2014).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và chế độ kế toán áp dụng

Tác giả căn cứ vào các chuẩn mực, chế độ và văn bản pháp luật kế toán hiện hành của Bộ Tài chính:

  • Chế độ kế toán: Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 (và 20/03/2006) của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Hệ thống báo cáo tài chính: Áp dụng hệ thống biểu mẫu bắt buộc định kỳ quý và năm gồm:
    • Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01)
    • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02)
    • Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B03)
    • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B09)
  • Hệ thống chứng từ: Thực hiện theo các biểu mẫu chuẩn như Phiếu thu (Mẫu 01-TT), Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT), Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT), Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu 03-VT), Hóa đơn GTGT (Mẫu 01GTKT3-001).
  • Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:
    • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 đến 31/12 năm dương lịch.
    • Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND).
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp tính giá hàng xuất kho: Phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO) kết hợp tính giá vốn bình quân theo đặc thù.
    • Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ): Phương pháp đường thẳng.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung (CPSXC): Phân bổ theo tỷ lệ tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập trực tiếp hệ thống chứng từ gốc phát sinh trong tháng 12/2013 tại các bộ phận (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Phiếu nhập/xuất kho, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ ngân hàng, Hợp đồng kinh tế).
  • Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Trực tiếp tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ và thao tác nghiệp vụ của từng nhân viên kế toán tại phòng kế toán.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu: Phân loại, tổng hợp số dư đầu kỳ, phản ánh 41 nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 12/2013 và đối chiếu giữa số liệu kế toán chi tiết với số liệu tổng hợp.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Giới thiệu chung về Công ty TNHH Giải Pháp IT Việt Nam

Phần này trình bày lịch sử hình thành, chức năng, cơ cấu tổ chức và công tác kế toán tổng thể của đơn vị.

1. Quá trình hình thành, phát triển và ngành nghề kinh doanh

Công ty TNHH Giải Pháp IT Việt Nam hoạt động theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, mã số thuế 0106017331, mở tài khoản ngân hàng số 19026795593012 tại Techcombank Thăng Long (Phòng giao dịch Ngã Tư Sở). Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin với sứ mệnh hỗ trợ các doanh nghiệp qua các giải pháp phần cứng, phần mềm và website.

Các ngành nghề kinh doanh chính của công ty bao gồm:

  1. Dịch vụ thiết kế website
  2. Dịch vụ quảng bá website
  3. Dịch vụ Domain (Tên miền)
  4. Dịch vụ Hosting (Lưu trữ dữ liệu)
  5. Dịch vụ Quản trị Website
  6. Dịch vụ Bảo trì máy tính
  7. Dịch vụ Thiết kế Logo
  8. Dịch vụ Thiết kế Quảng cáo

2. Tổ chức bộ máy quản lý và phòng kế toán

Bộ máy phòng kế toán của công ty gồm có 6 nhân sự được phân công nhiệm vụ cụ thể như sau:

Vị trí / Bộ phận Nhân sự phụ trách Chức năng và nhiệm vụ chính
Kế toán trưởng Nguyễn Thị Hà Phụ trách, chỉ đạo chung hoạt động phòng kế toán; chịu trách nhiệm hạch toán, thống kê toàn công ty và tham mưu cho Ban Giám đốc.
Kế toán tổng hợp Trần Trọng Long Đôn đốc hạch toán hàng ngày, lập báo cáo tổng hợp, phân tích kinh tế, bảo quản và lưu trữ hồ sơ chứng từ.
Kế toán vật liệu Đỗ Thị Yến Ghi chép, phản ánh thu mua, nhập - xuất - tồn kho vật liệu/hàng hóa, lập sổ chi tiết vật tư, kiểm tra định mức tiêu hao.
Kế toán thanh toán Nguyễn Thị Minh Nguyệt Hạch toán chi tiết và tổng hợp thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, theo dõi vốn lưu động, công nợ nội bộ và đối tác.
Kế toán tiền lương & chi phí Trần Quốc Đạt Tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm/công trình, tính lương và trích theo lương; theo dõi biến động TSCĐ, khấu hao và sửa chữa TSCĐ.
Thủ quỹ Nguyễn Thị Trang Trực tiếp quản lý quỹ tiền mặt, thực hiện thu chi theo phiếu thu/chi hợp lệ, đối chiếu sổ quỹ với kế toán thanh toán.
Thủ kho Nguyễn Thanh Thúy Lập chứng từ nhập/xuất kho, kiểm đếm hàng hóa, ghi thẻ kho, tham gia kiểm kê định kỳ/đột xuất và lập biên bản kiểm kê.

3. Hình thức kế toán và ứng dụng kế toán máy

  • Hình thức kế toán: Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung. Trình tự hạch toán: Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc đã kiểm tra để ghi vào Sổ Nhật ký chung và các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết; từ Nhật ký chung vào Sổ Cái; cuối kỳ lập Bảng tổng hợp chi tiết, Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính.
  • Kế toán máy: Công ty sử dụng phần mềm kế toán MISA. Việc nhập liệu, ghi Sổ Cái, sổ chi tiết và đối chiếu số liệu tổng hợp - chi tiết được phần mềm tự động hóa. Riêng phần hành tiền lương, các khoản trích theo lương và trích khấu hao TSCĐ vẫn được thực hiện theo phương pháp thủ công trước khi nhập số liệu vào hệ thống.

Phần II: Số liệu kế toán trong tháng và tình trạng hạch toán kế toán của công ty

Phần II phản ánh toàn bộ hệ thống số liệu kế toán đầu kỳ và diễn biến 41 nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 12 năm 2013.

1. Số dư đầu kỳ các tài khoản (Đầu tháng 12/2013)

Bảng tổng hợp số dư đầu kỳ của các tài khoản kế toán tổng hợp tại đơn vị:

Số hiệu TK Tên tài khoản Số dư Nợ (VND) Số dư Có (VND)
111 Tiền mặt 400.000 -
112 Tiền gửi ngân hàng 480.000 -
131 Phải thu của khách hàng 410.000 -
142 Chi phí trả trước 42.000 -
153 Công cụ, dụng cụ 42.000 -
154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 35.000 -
211 Tài sản cố định hữu hình 1.680 -
311 Vay ngắn hạn - 350.000
331 Phải trả cho người bán - 301.000
334 Phải trả công nhân viên - 210.000
411 Nguồn vốn kinh doanh - 939.000
421 Lợi nhuận chưa phân phối - 789.205
415 Quỹ khen thưởng, phúc lợi - 468.235

Chi tiết số dư đầu kỳ các tài khoản trọng yếu:

  • TK 131 (Phải thu khách hàng): Công ty CP In Hà Nội (70.000), Công ty TNHH Bao Bì Xuất Khẩu Thăng Long (100.000), Công ty TNHH Tân Trang (150.000), Công ty TNHH TM Tổng Hợp Cường Lan (90.000). Tổng: 410.000.
  • TK 311 (Vay ngắn hạn): Ngân hàng Vietcombank (150.000).
  • TK 331 (Phải trả người bán): Công ty TNHH SX & TM Siko (90.000), Công ty TNHH Vận Tải Hoàng Linh (65.000), Công ty TNHH Công nghệ máy cơ (146.000). Tổng: 301.000.
  • TK 141 (Tạm ứng): Trần Trọng Long (2.000), Nguyễn Thế Anh (10.000).
  • TK 155 (Thành phẩm tồn kho): Chuột không dây Logitech optical M105 (200 chiếc x 220.000), Bàn phím máy tính TENGJ-K600 (200 chiếc x 140.000), Bàn phím dây A4Tech KR83 cổng USB (150 chiếc x 140.000). Tổng giá trị: 93.000.

2. Tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 12/2013

Văn bản trình bày chi tiết 41 nghiệp vụ kinh tế bao trùm toàn bộ các hoạt động sản xuất, kinh doanh và tài chính của công ty:

  • Nghiệp vụ mua hàng, nhập kho: Mua linh kiện máy tính (chuột Logitech, bàn phím TENGJ-K600) từ Công ty TNHH vật liệu công nghệ Bách Khoa (chưa thanh toán, trị giá chưa VAT 72.000, VAT 10% 7.200); Mua văn phòng phẩm từ Công ty CP SX TM Thái Sơn (giấy Double A 10 thùng x 500.000, mực photo Ricoh 10 thùng x 450.000); Mua 2 bộ máy tính Dell dùng cho phòng kế toán (30.000, VAT 10%, khấu hao 4 năm); Mua dầu sấy của Công ty Thiên Trường (1.000, VAT 10%).
  • Nghiệp vụ tiêu thụ và cung cấp dịch vụ: Xuất bán linh kiện máy tính cho Công ty CP Tiến Đạt, Công ty TNHH TM Phát triển CNTT DIC; Thiết kế website doanh nghiệp cho Công ty TNHH XD & TM Đức Hiếu (50.000, không chịu thuế GTGT), Công ty CP CNTT Sông Đà (50.000), Công ty CP XD Đô Thành (50.000), Công ty TNHH Đầu tư & Phát triển Chăn nuôi Hà Thành (50.000); Cung cấp dịch vụ Hosting cho Công ty TNHH VT & TM Thế Hệ Mới (33.000 gồm VAT); Dịch vụ quảng bá website cho Công ty CP XD Hà Khánh (11.000 gồm VAT); Thiết kế Logo cho Công ty TNHH VT & TM Thế Hệ (10.000); Dịch vụ sửa chữa bảo trì máy tính cho DNTN Vàng Bảo Tín Hồng Quân (55.000 gồm VAT).
  • Nghiệp vụ tiền tệ, công nợ và ngân hàng: Thu hồi nợ khách hàng (Bao Bì Xuất Khẩu Thăng Long, CP In Hà Nội, Tân Trang, Cường Lan); Rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ tiền mặt (250.000); Vay ngắn hạn Vietcombank nhập quỹ (100.000); Chuyển khoản thanh toán nợ vay Vietcombank (150.000); Trả nợ người bán (Siko, Bách Khoa, Thái Sơn, Máy cơ điện); Chi tạm ứng và thanh toán tạm ứng cho nhân viên.
  • Nghiệp vụ chi phí, tiền lương và quản lý: Thanh toán tiền thuê mặt bằng quý IV (30.000); Chi phí sửa chữa điều hòa (30.000); Chi phí tiền điện (2.000), nước sạch (1.000), cước internet VNPT (18.000), vệ sinh (1.000); Trích khấu hao TSCĐ tháng 12 (120.000); Tính lương công nhân viên tháng 12 (65.000); Trích nộp các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ quy định; Chi trả lương cho công nhân viên qua tài khoản ngân hàng.

3. Quy trình lập và luân chuyển chứng từ tại các nghiệp vụ điển hình

Tác giả đi sâu mô tả quy trình thực tế luân chuyển chứng từ cho các nghiệp vụ:

  • Thu tiền nợ khách hàng (Nghiệp vụ 1 - Phiếu thu số 203): Đại diện khách hàng nộp tiền -> Kế toán thanh toán lập Phiếu thu (3 liên) -> Trình Kế toán trưởng và Giám đốc duyệt -> Thủ quỹ thu tiền, ký nhận, giữ liên 2, giao liên 3 cho người nộp, lưu liên 1 tại cuống -> Kế toán thanh toán ghi sổ quỹ/sổ kế toán tiền mặt.
  • Mua hàng nhập kho chưa thanh toán (Nghiệp vụ 2 - HĐ 0270990, PNK 312): Nhân viên mua hàng nhận hàng kèm Hóa đơn GTGT liên 2 -> Kế toán vật liệu lập Biên bản giao nhận kiêm Phiếu nhập kho (2 liên) -> Thủ kho kiểm nhận hàng, lập Biên bản kiểm nghiệm (Mẫu 03-VT) có đại diện kỹ thuật, thủ kho và kế toán ký duyệt -> Ghi thẻ kho -> Chuyển chứng từ sang kế toán vật liệu ghi sổ chi tiết vật tư, hàng hóa.
  • Rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ (Nghiệp vụ 4 - PT 305, Giấy báo Có 102): Kế toán trưởng rút tiền tại ngân hàng Techcombank -> Nhận Giấy báo Có -> Kế toán thanh toán lập Phiếu thu -> Trình duyệt -> Thủ quỹ nhập tiền và ghi sổ -> Chuyển liên 2 cho kế toán thanh toán hạch toán.
  • Bán hàng và cung cấp dịch vụ (Nghiệp vụ 5, 6 - HĐ 0270992, HĐ 0270993): Phòng kinh doanh chuyển đơn hàng -> Kế toán tổng hợp lập Phiếu xuất kho và xuất Hóa đơn GTGT -> Thủ kho thực hiện xuất kho, ghi thẻ kho -> Các bên ký nhận đầy đủ và chuyển chứng từ cho kế toán lưu trữ, ghi sổ doanh thu và giá vốn.

Phần III: Các chứng từ sổ sách được công ty áp dụng và một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán trong công ty

  • Hệ thống chứng từ sổ sách: Công ty áp dụng các chứng từ kế toán và hệ thống sổ sách theo quy định chuẩn của Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, kết hợp biểu mẫu in sẵn tự động trên phần mềm MISA.
  • Đánh giá thực trạng công tác kế toán:
    • Ưu điểm: Việc áp dụng phần mềm MISA và hình thức Nhật ký chung giúp bộ máy kế toán giảm thiểu thời gian xử lý, dễ dàng phân công nhiệm vụ cho 6 thành viên trong phòng, đảm bảo tính kịp thời trong việc lập các Báo cáo tài chính định kỳ (B01, B02, B03, B09).
    • Nhược điểm: Việc ghi chép theo hình thức Nhật ký chung đôi khi dẫn đến sự trùng lặp thông tin; một số phần hành kế toán quan trọng như tính lương, trích bảo hiểm và trích khấu hao TSCĐ vẫn phải thực hiện tính toán thủ công ngoài máy, chưa tận dụng hết các phân hệ tự động của phần mềm.
  • Giải pháp hoàn thiện:
    • Tích hợp và ứng dụng triệt để phân hệ tiền lương và phân hệ quản lý tài sản cố định trên phần mềm MISA để chấm dứt việc tính toán thủ công.
    • Tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận kinh doanh, kỹ thuật, kho và phòng kế toán nhằm rút ngắn thời gian xử lý chứng từ ban đầu.

Kết quả và đóng góp

  1. Hệ thống hóa toàn diện mô hình kế toán doanh nghiệp SME ngành CNTT: Phản ánh rõ nét mô hình tổ chức phòng kế toán gồm 6 nhân sự với chức năng, nhiệm vụ phân định chi tiết từ kế toán trưởng, kế toán tổng hợp, kế toán thanh toán, kế toán vật tư, kế toán tiền lương đến thủ quỹ, thủ kho.
  2. Khảo sát chi tiết 41 nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế: Trình bày đầy đủ dữ liệu từ số dư đầu kỳ của 13 tài khoản tổng hợp đến toàn bộ các nghiệp vụ diễn ra trong tháng 12/2013, bao gồm cả mảng thương mại phần cứng máy tính và mảng dịch vụ phần mềm/website.
  3. Minh họa quy trình luân chuyển chứng từ kế toán: Cung cấp đầy đủ các biểu mẫu thực tế theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Biên bản kiểm nghiệm vật tư hàng hóa, Giấy báo Có ngân hàng) cùng quy trình ký duyệt qua từng cấp quản lý.
  4. Nhận diện điểm nghẽn trong công tác kế toán máy: Chỉ ra việc chưa đồng bộ hóa giữa các phân hệ tự động trên phần mềm MISA và các phân hành tính thủ công (lương, khấu hao TSCĐ), làm cơ sở đề xuất hướng tối ưu công tác hạch toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Báo cáo chỉ tập trung nghiên cứu dữ liệu thực nghiệm trong phạm vi một tháng đơn lẻ (tháng 12/2013) tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Giải Pháp IT Việt Nam).
    • Chưa phân tích sâu các khía cạnh kế toán quản trị phức tạp như phân tích chi phí - khối lượng - lợi nhuận (CVP) hay định giá thành dự án phần mềm đặc thù theo từng giai đoạn tiến độ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang toàn bộ chu kỳ niên độ kế toán (cả năm tài chính) để đánh giá đầy đủ tính chu kỳ và biến động tài chính của doanh nghiệp CNTT.
    • Nghiên cứu chuyên sâu về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ/dự án công nghệ thông tin trong môi trường số hóa.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp tại các trường đại học, cao đẳng (đặc biệt là khối ngành kinh tế - kỹ thuật); kế toán viên mới bắt đầu công tác tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ kinh doanh trong lĩnh vực công nghệ thông tin, phân phối thiết bị máy tính và dịch vụ website.
  • Nội dung giá trị:
    • Cung cấp mô hình tham khảo chuẩn về cơ cấu tổ chức phòng kế toán 6 người và cách phân công công việc thực tế.
    • Cung cấp bộ hồ sơ mẫu biểu chứng từ thực tế (Mẫu 01-TT, 01-VT, 02-VT, 03-VT) và các bước luân chuyển chứng từ chặt chẽ giữa các phòng ban.
    • Hướng dẫn xử lý nghiệp vụ hạch toán kết hợp giữa hai loại hình hoạt động: thương mại hàng hóa (chịu thuế GTGT 10%) và dịch vụ phần mềm/website (không chịu thuế GTGT).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Giải Pháp IT Việt Nam áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, hình thức sổ kế toán áp dụng là Nhật ký chung kết hợp kế toán máy thông qua phần mềm MISA.

2. Cơ cấu phòng kế toán của công ty gồm bao nhiêu người và đảm nhiệm các vị trí nào?
Phòng kế toán gồm 6 nhân sự đảm nhiệm các vị trí: Kế toán trưởng (Nguyễn Thị Hà), Kế toán tổng hợp (Trần Trọng Long), Kế toán vật liệu (Đỗ Thị Yến), Kế toán thanh toán (Nguyễn Thị Minh Nguyệt), Kế toán tiền lương kiêm chi phí (Trần Quốc Đạt), Thủ quỹ (Nguyễn Thị Trang) và Thủ kho (Nguyễn Thanh Thúy).

3. Doanh nghiệp áp dụng các phương pháp kế toán nào đối với hàng tồn kho, khấu hao TSCĐ và thuế GTGT?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho; phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO) đối với xuất kho vật liệu, hàng hóa; phương pháp đường thẳng đối với khấu hao TSCĐ; và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

4. Dịch vụ thiết kế website tại công ty có chịu thuế GTGT không và được phản ánh qua chứng từ nào?
Dịch vụ thiết kế website của công ty thuộc đối tượng sản phẩm/dịch vụ phần mềm không tính thuế GTGT (thuế suất 0% / không chịu thuế), được ghi nhận qua Hóa đơn GTGT (ví dụ HĐ số 0270993 với đơn giá 5.000.000 VND / 50.000 nghìn đồng) kèm Biên bản bàn giao và Phiếu xuất kho.

5. Điểm hạn chế chính trong việc vận dụng phần mềm kế toán MISA tại đơn vị là gì?
Mặc dù công ty đã tin học hóa công tác kế toán bằng phần mềm MISA, phần hành kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và trích khấu hao tài sản cố định vẫn được thực hiện theo phương pháp tính toán thủ công trước khi đưa vào hệ thống, chưa khai thác tối đa tính năng tự động của phần mềm.

Kết luận

Báo cáo khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Anh Đức đã phản ánh chi tiết và trung thực thực trạng công tác hạch toán kế toán tổng hợp tại Công ty TNHH Giải Pháp IT Việt Nam trong kỳ kế toán tháng 12 năm 2013. Tác giả đã hệ thống hóa đầy đủ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ gốc, hệ thống số dư đầu kỳ và 41 nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế theo chuẩn Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Tài liệu là một nguồn tham khảo thực tiễn rõ ràng cho sinh viên ngành Kế toán về phương pháp tổ chức công tác kế toán kết hợp giữa thương mại hàng hóa và dịch vụ công nghệ thông tin trên phần mềm kế toán máy.