Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất không chỉ đối mặt với bài toán tối ưu hóa chi phí sản xuất mà còn phải chú trọng đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ để gia tăng doanh thu. Quá trình tiêu thụ giữ vai trò chuyển hóa vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị bằng tiền tệ, giúp doanh nghiệp thu hồi vốn nhằm tái đầu tư vào chu kỳ sản xuất kinh doanh tiếp theo. Doanh thu đóng vai trò là cơ sở để xác định kết quả kinh doanh, đồng thời là nguồn tài chính bù đắp các chi phí hoạt động và thực hiện nghĩa vụ đối với Ngân sách Nhà nước. Đối với các đơn vị sản xuất, việc tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh một cách hợp lý, kịp thời và chính xác có ý nghĩa then chốt nhằm cung cấp thông tin tài chính hỗ trợ công tác quản trị doanh nghiệp.

Khóa luận được thực hiện tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu – đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất thực phẩm và bao bì đóng chai, có lịch sử phát triển gắn liền với Nhà máy Bia Huế trước đây. Xuất phát từ yêu cầu quản trị doanh thu, chi phí và hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty, tác giả xác định các nội dung nghiên cứu trọng tâm nhằm làm rõ thực trạng hạch toán và mối liên hệ giữa doanh thu, chi phí với kết quả hoạt động kinh doanh.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua 4 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
  2. Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu.
  3. Đánh giá những ưu điểm và nhược điểm còn tồn tại trong công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
  4. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nói chung cũng như kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu (địa chỉ: số 71 Nguyễn Khoa Chiêm, phường An Tây, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi nội dung: Các nghiệp vụ kế toán liên quan đến doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, các khoản giảm trừ doanh thu, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác, thuế thu nhập doanh nghiệp và xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích về tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh được thu thập qua 3 năm từ 2016 đến 2018; các sổ sách kế toán và chứng từ kế toán dùng để minh họa quy trình hạch toán được lấy trong năm tài chính 2018, trọng tâm là các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 12 năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên hệ thống văn bản pháp lý và tài liệu kế toán hiện hành của Việt Nam, bao gồm:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác": Quy định khái niệm doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường; xác lập 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 17 (VAS 17) – "Thuế thu nhập doanh nghiệp": Làm cơ sở lý thuyết cho việc xác định chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và hoãn lại.
  • Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính: Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, bao gồm phương pháp sử dụng và kết cấu của các tài khoản kế toán như TK 511, TK 521, TK 515, TK 711, TK 632, TK 635, TK 641, TK 642, TK 811, TK 821, TK 911.
  • Giáo trình "Nguyên lý kế toán" của TS. Trần Đình Phụng (2011): Định nghĩa các thuật ngữ nền tảng về doanh thu tài chính, thu nhập khác, giá vốn hàng bán và các khoản mục chi phí thời kỳ.

Tác giả đã kết hợp nhiều phương pháp thu thập và xử lý thông tin để thực hiện đề tài:

Tên phương pháp Nội dung và cách thức áp dụng trong khóa luận
Phương pháp quan sát Quan sát trực tiếp các công việc thường nhật của nhân viên kế toán nhằm nắm bắt trình tự hạch toán và chu trình luân chuyển chứng từ tại công ty.
Phương pháp phỏng vấn Phỏng vấn trực tiếp các cán bộ tại Phòng Tài chính - Kế toán, đặc biệt là người trực tiếp hướng dẫn thực tập để thu thập thông tin về nguồn gốc chứng từ và quy trình ghi chép.
Phương pháp thu thập tài liệu Nghiên cứu giáo trình, văn bản pháp luật, tài liệu chuyên ngành và thu thập các báo cáo tài chính, chứng từ, sổ sách kế toán do đơn vị cung cấp.
Phương pháp xử lý số liệu Sắp xếp, phân loại, hệ thống hóa và tổng hợp dữ liệu kế toán phục vụ cho việc phân tích các chỉ tiêu kinh tế.
Phương pháp so sánh Phân tích biến động của lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của công ty qua chuỗi số liệu 3 năm (2016 - 2018).
Phương pháp kế toán Vận dụng hệ thống phương pháp chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, ghi sổ kép và tổng hợp - cân đối kế toán theo quy định hiện hành.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu là số liệu kế toán thực tế được cung cấp bởi Phòng Tài chính - Kế toán Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu, kết hợp hệ thống báo cáo tài chính và sổ chi tiết kế toán năm 2018.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh

Chương này tập trung trình bày các khái niệm cơ bản, nhiệm vụ và nguyên tắc hạch toán kế toán theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành:

  • Nhiệm vụ và ý nghĩa của kế toán: Xác định 3 nhiệm vụ trọng tâm của kế toán doanh thu gồm: phản ánh đầy đủ, kịp thời khối lượng sản phẩm tiêu thụ và chi phí liên quan; cung cấp thông tin số liệu phục vụ chỉ đạo điều hành; kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện doanh thu và kỷ luật thanh toán. Đối với xác định kết quả kinh doanh, kế toán cung cấp cái nhìn tổng hợp về hiệu quả tài chính và mức độ sinh lời của doanh nghiệp.
  • Nhận diện các hình thức bán hàng: Phân tích 9 hình thức bán hàng phổ biến gồm bán hàng trực tiếp (cá nhân), bán trả góp, bán lẻ qua kênh phân phối (siêu thị, cửa hàng), bán qua đại diện, bán qua điện thoại, bán hàng tận nhà, bán buôn giữa các doanh nghiệp (B2B), bán buôn cho tổ chức chính phủ (B2G), và bán hàng qua mạng internet.
  • Quy trình hạch toán kế toán doanh thu và thu nhập: Khái quát hóa tài khoản sử dụng, chứng từ kế toán và phương pháp hạch toán đối với:
    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511 với 6 tài khoản cấp hai: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118) theo hai phương pháp tính thuế GTGT (khấu trừ và trực tiếp).
    • Các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521 gồm: TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán).
    • Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và Thu nhập khác (TK 711).
  • Quy trình hạch toán chi phí và xác định kết quả:
    • Giá vốn hàng bán (TK 632): Giới thiệu 4 phương pháp tính giá xuất kho gồm thực tế đích danh, nhập trước xuất trước (FIFO), nhập sau xuất trước (LIFO), và bình quân gia quyền. Phân tích kết cấu TK 632 và sơ đồ hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
    • Chi phí tài chính (TK 635), Chi phí bán hàng (TK 641 với 7 tài khoản cấp hai), Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642 với 8 tài khoản cấp hai), Chi phí khác (TK 811).
    • Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821 gồm TK 8211 và TK 8212) cùng công thức xác định thu nhập tính thuế và thuế TNDN phải nộp.
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Trình bày sơ đồ kết chuyển doanh thu thuần, thu nhập khác, giá vốn, chi phí hoạt động và kết chuyển lãi/lỗ về TK 421.

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động và quy trình thực hành kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức: Tiền thân của công ty là Nhà máy Bia Huế thành lập ngày 10/10/1990 (sản xuất bia Huda Beer). Năm 1994, nhà máy tham gia liên doanh với Tập đoàn Carlsberg (Đan Mạch) nắm giữ 50% vốn góp. Trong giai đoạn 2000 - 2005, nhà máy lần lượt đầu tư dây chuyền sản xuất sữa chua (năm 2001), thiết bị chân không, dây chuyền sản xuất kem (năm 2002) và dây chuyền sản xuất nắp chai (năm 2005). Đến tháng 6/2009, nhà máy chuyển phần vốn liên doanh cho Công ty TNHH NN MTV Xổ số Kiến thiết Thừa Thiên Huế để tiến hành cổ phần hóa, chính thức hoạt động từ ngày 01/03/2011 với tên gọi Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu. Vốn điều lệ của công ty là 17 tỷ đồng (cổ phần Nhà nước chiếm 79,2%).
  • Lĩnh vực sản xuất kinh doanh: Đơn vị chuyên cung ứng các nhóm mặt hàng: sữa chua, kem (kem que, kem ly, kem hộp, kem ốc quế), trái cây sấy khô (mít, chuối, khoai lang / mít, dứa, vải), thạch rau câu và nắp chai (nắp ken dùng cho bia, nước khoáng, nước ngọt).
  • Quy trình công nghệ sản xuất: Tác giả mô tả chi tiết sơ đồ kỹ thuật của hai sản phẩm chính:
    • Quy trình sản xuất nắp chai: Thép tấm $\rightarrow$ Xử lý, in, phủ bề mặt $\rightarrow$ Dập tạo hình nắp $\rightarrow$ Xi lô chứa nắp $\rightarrow$ Đổ lớp lót (đệm kín) $\rightarrow$ Làm nguội nắp $\rightarrow$ Kiểm tra chất lượng $\rightarrow$ Đóng thùng dán nhãn $\rightarrow$ Chất Pallet $\rightarrow$ Nhập kho.
    • Quy trình sản xuất kem: Nguyên liệu $\rightarrow$ Khuấy trộn (+60°C) $\rightarrow$ Thanh trùng (+85°C) $\rightarrow$ Ủ ageing (+4°C) $\rightarrow$ Làm đông nhanh (-5°C) $\rightarrow$ Đúc kem (-40°C) $\rightarrow$ Định lượng bao gói $\rightarrow$ Tôi kem (-35°C) $\rightarrow$ Bảo quản (-25°C) $\rightarrow$ Nhập kho.
  • Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Sơ đồ quản lý phân định rõ quyền hạn từ Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc đến Bộ phận sản xuất (Phân xưởng kem/sữa chua, Phân xưởng chíp, Phân xưởng nắp chai, Phòng KCS, Tổ cơ điện) và Bộ phận hành chính (Tổ vật tư, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kế hoạch kinh doanh, Phòng Kế toán).
  • Phân tích chỉ tiêu kinh tế giai đoạn 2016 - 2018: Trình bày số liệu tổng hợp về biến động lao động, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh trong 3 năm liên tiếp.
  • Mô tả thực hành kế toán chi tiết: Tác giả trích dẫn các chứng từ gốc và sổ sách thực tế phát sinh trong năm 2018 tại công ty:
    • Chứng từ doanh thu và thanh toán: Hóa đơn GTGT số 0002279, Phiếu thu số 1191, Hóa đơn GTGT số 0002303, Phiếu thu số 1195, Hóa đơn GTGT số 0002286.
    • Sổ kế toán: Sổ chi tiết TK 511, Nhật ký chứng từ số 10 TK 511, Sổ cái TK 511; Sổ chi tiết, Nhật ký chứng từ số 10 và Sổ cái TK 515; Sổ chi tiết và Sổ cái TK 711; Sổ chi tiết TK 632; Hóa đơn GTGT phiếu thu lãi tự động và Sổ chi tiết TK 635.
    • Chứng từ và sổ sách chi phí bán hàng, QLDN: Giấy đề nghị thanh toán, Bảng kê thanh toán cước phí vận chuyển hàng hóa, Phiếu chi số 599, Phiếu chi số 585; Sổ chi tiết TK 642, Sổ chi tiết TK 811; và Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2018.

Chương 3: Một số biện pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu

Chương 3 tổng kết các mặt đạt được và hạn chế trong thực tiễn hạch toán, từ đó đưa ra định hướng hoàn thiện:

  • Đánh giá tổng quan về công tác kế toán: Nhận xét về việc tuân thủ chế độ kế toán, việc lập và luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận, tính chính xác và kịp thời của số liệu kế toán.
  • Đánh giá chuyên sâu về kế toán doanh thu và xác định kết quả: Chỉ ra các nhược điểm trong việc phân loại tài khoản chi tiết, kiểm soát các khoản giảm trừ doanh thu hoặc việc theo dõi chi phí thời kỳ liên quan đến việc xác định thuế TNDN.
  • Đề xuất giải pháp hoàn thiện: Kiến nghị các biện pháp cụ thể nhằm tối ưu hóa tổ chức luân chuyển chứng từ, hoàn thiện phương pháp hạch toán giá vốn và doanh thu, tăng cường hiệu quả kiểm soát chi phí bán hàng, chi phí quản lý và tính toán thuế TNDN nhằm nâng cao chất lượng báo cáo kết quả kinh doanh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn với số liệu và quy trình hạch toán tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu:

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, các khoản giảm trừ, giá vốn và các loại chi phí theo Thông tư 200/2014/TT-BTC cùng các chuẩn mực VAS 14 và VAS 17.
  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận phản ánh chính xác chu trình kế toán khép kín tại doanh nghiệp, từ khâu lập chứng từ ban đầu (Hóa đơn GTGT số 0002279, 0002303, 0002286; Phiếu thu 1191, 1195; Phiếu chi 585, 599), ghi sổ chi tiết, tập hợp vào Nhật ký chứng từ số 10, lên Sổ cái các tài khoản doanh thu (TK 511, 515), thu nhập khác (TK 711), chi phí (TK 632, 635, 642, 811) và kết chuyển xác định kết quả tại TK 911 để lập Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2018.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Tác giả đã kế thừa và khắc phục được các điểm còn trống của nghiên cứu trước đó tại công ty (cụ thể là đề tài năm 2016 của sinh viên Lê Thị Ái Sa). Khóa luận của Ngô Thị Phương Thảo đã đi sâu phân tích từng hình thức bán hàng cụ thể trong cơ sở lý thuyết, đồng thời khái quát hóa và làm rõ nghiệp vụ kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong năm 2018 tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi tài liệu và điều kiện thực hiện của tác giả:

  • Về phạm vi dữ liệu: Các nghiệp vụ kế toán chi tiết và chứng từ minh họa được trích dẫn tập trung chủ yếu vào tháng 12 năm 2018, chưa phản ánh đầy đủ biến động doanh thu theo tính chất mùa vụ trong suốt cả năm tài chính của ngành sản xuất thực phẩm (đặc biệt là mặt hàng kem và sữa chua).
  • Về góc độ tiếp cận: Đề tài tập trung chủ yếu vào kế toán tài chính phục vụ lập báo cáo định kỳ, chưa mở rộng phân tích chuyên sâu về kế toán quản trị doanh thu, chi phí hay điểm hòa vốn cho từng dòng sản phẩm riêng biệt. Tác giả cũng tự nhận xét kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định.
  • Hướng mở tiếp theo: Các nghiên cứu kế tiếp có thể mở rộng khảo sát chuỗi số liệu tài chính sau năm 2018, hoặc đi sâu vào việc xây dựng hệ thống kế toán quản trị doanh thu - chi phí nhằm hỗ trợ việc định giá bán và kiểm soát giá thành từng phân xưởng.

Giá trị tham khảo

Nội dung khóa luận mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho sinh viên và người làm công tác kế toán:

  • Đối tượng sử dụng: Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán đang thực hiện chuyên đề tốt nghiệp tại các doanh nghiệp sản xuất chế biến; các kế toán viên mới tiếp nhận công việc tại các doanh nghiệp sản xuất thực phẩm hoặc gia công bao bì.
  • Phần nội dung đáng tham khảo:
    • Hệ thống sơ đồ định khoản kế toán từ Chuẩn mực 14, Thông tư 200 và trình tự hạch toán TK 511, 521, 632 sang TK 911.
    • Bộ mẫu biểu chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy đề nghị thanh toán, Bảng kê cước phí vận chuyển) và cách thức chuyển đổi dữ liệu từ chứng từ vào Nhật ký chứng từ số 10 và Sổ cái tài khoản.
    • Sơ đồ quy trình kỹ thuật sản xuất nắp chai và dây chuyền sản xuất kem với các thông số nhiệt độ cụ thể, giúp người đọc hiểu rõ mối quan hệ giữa công nghệ sản xuất và kế toán chi phí.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu có nguồn gốc hình thành và cơ cấu sở hữu như thế nào? Công ty có tiền thân là Nhà máy Bia Huế (thành lập ngày 10/10/1990, sản xuất bia Huda). Năm 1994, nhà máy liên doanh với Tập đoàn Carlsberg (nắm 50% vốn). Đến tháng 6/2009, nhà máy chuyển phần vốn liên doanh cho Công ty Xổ số Kiến thiết Thừa Thiên Huế để tiến hành cổ phần hóa, chính thức hoạt động từ 01/03/2011. Công ty có vốn điều lệ 17 tỷ đồng, trong đó phần vốn Nhà nước nắm giữ tỷ lệ chi phối là 79,2%.

2. Điểm khác biệt và đóng góp mới của khóa luận này so với nghiên cứu năm 2016 của tác giả Lê Thị Ái Sa là gì? Đề tài của tác giả Lê Thị Ái Sa (lớp K46C, niên khóa 2012 - 2016) chưa nghiên cứu cụ thể từng hình thức bán hàng của công ty và chưa khái quát được kế toán chi phí thuế TNDN. Khóa luận của Ngô Thị Phương Thảo đã bổ sung phân loại chi tiết các hình thức tiêu thụ và hoàn thiện nội dung kế toán chi phí thuế TNDN năm 2018.

3. Khóa luận trích dẫn các chứng từ thực tế nào để minh họa cho quy trình bán hàng và thanh toán tại công ty? Tác giả đã đưa vào các chứng từ có thật trong năm 2018 gồm: Hóa đơn GTGT số 0002279, Phiếu thu số 1191, Hóa đơn GTGT số 0002303, Phiếu thu số 1195, Hóa đơn GTGT số 0002286, cùng các Giấy đề nghị thanh toán, Bảng kê thanh toán cước phí vận chuyển hàng hóa, Phiếu chi số 585 và Phiếu chi số 599.

4. Dây chuyền sản xuất kem tại công ty được vận hành qua những mốc nhiệt độ kỹ thuật nào? Theo sơ đồ quy trình công nghệ trong khóa luận, sản phẩm kem trải qua các bước kiểm soát nhiệt độ nghiêm ngặt: Khuấy trộn nguyên liệu ở +60°C, Thanh trùng ở +85°C, Ủ ageing ở +4°C, Làm đông nhanh ở -5°C, Đúc kem ở -40°C, Tôi kem ở -35°C và đưa vào kho Bảo quản ở -25°C trước khi nhập kho.

5. Khóa luận sử dụng hình thức sổ kế toán nào để tổng hợp nghiệp vụ doanh thu? Quy trình kế toán doanh thu bán hàng và doanh thu hoạt động tài chính tại đơn vị được tác giả minh họa qua việc kết hợp giữa Sổ chi tiết tài khoản (TK 511, 515), Nhật ký chứng từ số 10 và Sổ cái tài khoản trước khi tổng hợp số liệu lên Báo cáo kết quả kinh doanh.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Ngô Thị Phương Thảo đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và các chuẩn mực kế toán liên quan. Tác giả đã mô tả chi tiết thực tế hạch toán các phần hành doanh thu, giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý và chi phí tài chính tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu dựa trên hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán năm 2018. Trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn sản xuất kinh doanh của công ty, công trình đã chỉ ra những ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.