Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sau hơn mười năm chuyển đổi từ cơ chế quản lý kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của Nhà nước, các doanh nghiệp Việt Nam bước vào giai đoạn hội nhập sâu rộng với kinh tế khu vực và thế giới. Trong bối cảnh cạnh tranh đa thành phần, việc nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành và quản lý chặt chẽ từng khâu trong quy trình sản xuất kinh doanh trở thành nhiệm vụ cấp bách của mọi đơn vị sản xuất. Để thực hiện được mục tiêu đó, công tác hạch toán kế toán giữ vai trò trung tâm trong việc cung cấp thông tin kinh tế - tài chính chính xác, kịp thời phục vụ quản trị doanh nghiệp.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trên, tác giả Nguyễn Đình Long (lớp HTX02.2, Trường Trung học Kinh tế) đã thực hiện báo cáo thực tập tốt nghiệp với đề tài "Thực trạng hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần Chế biến Lương thực Thực phẩm Thăng Long", dưới sự hướng dẫn chuyên môn của giáo viên Nguyễn Thị Ngọc Hà.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của báo cáo bao gồm:
- Tìm hiểu, phân tích tình hình hoạt động chung, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và quy trình công nghệ sản xuất của doanh nghiệp.
- Khảo sát thực trạng tổ chức bộ máy kế toán và hình thức ghi sổ kế toán đang vận hành tại đơn vị.
- Đi sâu phân tích thực trạng hạch toán nghiệp vụ tại hai phần hành kế toán trọng yếu: kế toán lao động tiền lương và kế toán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ (NVL - CCDC).
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất những nhận xét, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác hạch toán kế toán doanh nghiệp, tập trung vào phần hành kế toán lao động tiền lương và kế toán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Chế biến Lương thực Thực phẩm Thăng Long (địa chỉ: xã Thanh Liệt, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn hoạt động 5 năm kể từ khi thành lập (1998–2003), trọng tâm là số liệu khảo sát thực tế năm 2003 (đặc biệt là tháng 3/2003).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết
Báo cáo dựa trên hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp và các văn bản quy định của Nhà nước về chế độ kế toán hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:
- Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 1141 TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính, bao gồm hệ thống biểu mẫu chứng từ vật tư (Phiếu nhập kho Mẫu 01-VT, Thẻ kho Mẫu 06-VT...), hệ thống tài khoản kế toán thống nhất và phương pháp lập Báo cáo tài chính.
- Lý luận chung về tiền lương và thu nhập: Bản chất kinh tế và xã hội của tiền lương trong kinh tế thị trường, các nguyên tắc trích lập Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT) và Kinh phí công đoàn (KPCĐ).
- Lý luận về nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ: Phân loại NVL chính, NVL phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế; phương pháp kế toán chi tiết vật tư theo phương pháp "Thẻ song song"; phương pháp tính giá trị xuất kho theo đơn giá bình quân gia quyền.
Phương pháp nghiên cứu
Báo cáo sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn trong ngành kế toán:
- Phương pháp thu thập và xử lý chứng từ: Trực tiếp tiếp cận, thu thập các biểu mẫu chứng từ kế toán gốc phát sinh tại doanh nghiệp (bảng chấm công, bảng phân bổ tiền lương, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho).
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp ghi sổ kế toán chi tiết và tổng hợp; tính toán thử nghiệm các nghiệp vụ tiền lương và giá trị xuất kho thực tế.
- Phương pháp đối chiếu số liệu: So sánh số liệu giữa thủ kho và phòng kế toán, giữa sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.
Nguồn dữ liệu
Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu là toàn bộ tài liệu, sổ sách, bảng tính lương, bảng kê nhập - xuất - tồn và báo cáo tài chính năm 2003 của Công ty Cổ phần Chế biến Lương thực Thực phẩm Thăng Long.
Nội dung chính theo từng chương
Báo cáo thực tập tốt nghiệp được kết cấu thành 3 phần nội dung chính:
Phần I: Đặc điểm tình hình của doanh nghiệp
1. Quá trình thành lập và đặc điểm tổ chức
Công ty Cổ phần Chế biến Lương thực Thực phẩm Thăng Long được thành lập vào ngày 07/08/1998 theo Quyết định số 293/QĐUB của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, với sự tham gia góp vốn của 7 thành viên. Trụ sở và cơ sở hạ tầng sản xuất của công ty đặt tại xã Thanh Liệt, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội. Mã số thuế: 0100796473-1; Tài khoản ngân hàng số: 7301-0323K mở tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển (ĐTPT) Hà Nội.
Sau 5 năm hoạt động (1998–2003), quy mô của công ty có sự phát triển rõ nét về nguồn vốn và lực lượng lao động:
- Cơ cấu lao động: Tổng số cán bộ công nhân viên là 113 người. Cơ cấu trình độ chuyên môn gồm:
- Trình độ trên đại học: chiếm 5%
- Trình độ đại học: chiếm 15%
- Trình độ cao đẳng: chiếm 20%
- Trình độ trung cấp, PTTH và dưới PTTH: chiếm 60%
- Quy mô nguồn vốn năm 2003:
| Chỉ tiêu nguồn vốn |
Giá trị (VNĐ) |
Tỷ trọng |
| Tổng số vốn kinh doanh |
9.690.361.393 |
100,00% |
| Vốn tự góp |
5.253.796.152 |
54,22% |
| Vốn đầu tư bên ngoài (vay ngân hàng, vay khác...) |
4.436.565.241 |
45,78% |
2. Lĩnh vực sản xuất và quy trình công nghệ
Công ty chuyên sản xuất, chế biến các sản phẩm lương thực thực phẩm mang thương hiệu "Rồng Vàng" (từng đạt Huy chương Vàng tại Hội chợ Thương mại TP. Hà Nội). Các mặt hàng chính gồm:
- Magi: Magi 90, Magi 110, Magi 130, Magi 150, Magi 250, Magi can.
- Tương ớt: Tương ớt dẹt, tương ớt dài.
- Dấm: Dấm vỉ, dấm thùng.
- Nước mắm: Nước mắm 12°N (loại 550ml và 150ml), Nước mắm 26°N (loại 550ml).
- Tương nếp.
Quy trình sản xuất của từng dòng sản phẩm đều trải qua 3 giai đoạn công nghệ khép kín:
- Quy trình sản xuất tương nếp: (1) Đậu nành ngâm dịch và đậu nành ủ mốc kết hợp gạo nếp đem phối trộn thành tương bán thành phẩm, sau đó đun qua nhiệt độ thích hợp tạo tương thành phẩm; (2) Chai mới được làm sạch và vô trùng; (3) Chiết rót tương thành phẩm vào chai đã vô trùng, dán nhãn thành phẩm.
- Quy trình sản xuất dấm gạo: (1) Gạo (tinh bột) được gia nhiệt, lên men gamma và đưa vào phòng vi sinh lên men, sau đó lắng lọc thành dấm thành phẩm; (2) Chai mới làm sạch, vô trùng; (3) Đóng chai và dán nhãn.
- Quy trình sản xuất Magi: (1) Nguyên liệu đưa vào phối trộn, chuyển bồn nấu gia nhiệt, sau đó đưa qua bồn lắng và bồn chiết; (2) Làm sạch và vô trùng vỏ chai; (3) Chiết rót, đóng chai và dán nhãn.
- Quy trình sản xuất tương ớt: (1) Nguyên liệu gồm ớt tươi, cà chua, bột biến tính, bột ngọt, tỏi, hương liệu, muối được gia công, phối trộn rồi đưa vào bồn nấu gia nhiệt thành tương ớt; (2) Vỏ chai làm sạch, vô trùng; (3) Chiết rót, đóng chai và dán nhãn hoàn thiện.
3. Bộ máy quản lý và tổ chức công tác kế toán
- Bộ máy quản lý: Doanh nghiệp tổ chức quản lý theo mô hình chức năng: Hội đồng quản trị $\rightarrow$ Chủ tịch Hội đồng quản trị $\rightarrow$ Giám đốc điều hành $\rightarrow$ 4 phòng ban chức năng (Kinh doanh, Hành chính, Kế toán, Bảo vệ) và 2 phân xưởng sản xuất (Phân xưởng 1, Phân xưởng 2).
- Tổ chức bộ máy kế toán: Phòng Kế toán gồm 4 nhân sự:
- Kế toán trưởng: Bao quát toàn bộ công tác kế toán, tham mưu cho Giám đốc, chịu trách nhiệm về mặt tài chính.
- Kế toán tổng hợp kiêm kế toán tiền lương, BHXH, TSCĐ: Cân đối sổ sách, lập Báo cáo tài chính, tính lương, trích nộp bảo hiểm và theo dõi biến động tài sản cố định.
- Kế toán doanh thu: Theo dõi hợp đồng kinh tế, nghiệm thu, công nợ phải thu của khách hàng và các khoản nợ phải trả.
- Thủ quỹ kiêm thủ kho: Thực hiện thu - chi tiền mặt, bảo quản nguyên vật liệu trong kho, quản lý phiếu nhập - xuất kho.
- Hình thức sổ kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký chung có ứng dụng phần mềm kế toán CADS 9.6 (phiên bản 2002).
- Trình tự ghi sổ: Hàng ngày căn cứ chứng từ gốc/bảng kê để vào sổ Nhật ký chung (hoặc Nhật ký chuyên dùng) và Sổ Quỹ; đồng thời ghi thẻ/sổ kế toán chi tiết. Định kỳ chuyển số liệu từ Nhật ký chung vào Sổ Cái. Cuối tháng đối chiếu giữa Sổ Cái, Sổ Quỹ và Bảng tổng hợp chi tiết để lập Báo cáo tài chính.
Phần II: Thực trạng công tác kế toán tại doanh nghiệp
Chương I: Kế toán lao động tiền lương
1. Quy trình luân chuyển chứng từ và hình thức trả lương
Hàng ngày căn cứ vào giấy nghỉ ốm, phiếu xác nhận công việc; cuối tháng căn cứ vào Bảng chấm công và chứng từ kết quả lao động để lập Bảng thanh toán tiền lương từng tổ, phân xưởng. Sau đó, kế toán tổng hợp thành Bảng thanh toán lương toàn doanh nghiệp và lập Bảng phân bổ số 1 (Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội).
Doanh nghiệp áp dụng 2 hình thức trả lương kết hợp:
- Hình thức trả lương theo thời gian: Áp dụng cho khối cán bộ quản lý và nhân viên các phòng ban:
$$\text{Lương tháng} = \frac{\text{Mức lương tối thiểu} \times \text{Hệ số lương} + \text{Các khoản phụ cấp}}{\text{Số ngày làm việc thực tế chế độ}} \times \text{Ngày công thực tế}$$
Mức lương tối thiểu công ty áp dụng là 290.000 VNĐ/tháng.
- Hình thức trả lương theo sản phẩm: Áp dụng cho công nhân trực tiếp sản xuất tại các phân xưởng, tổ đội:
$$\text{Lương tháng} = \text{Số công hưởng lương sản phẩm} \times \text{Đơn giá tiền lương 1 công hệ số} + \text{Phụ cấp}$$
Đơn giá tiền lương cho 1 công hệ số là 35.000 VNĐ. Phụ cấp ca 3 (làm đêm) là 4.000 VNĐ/người/ca.
2. Các khoản trích theo lương và chế độ trợ cấp
Tỷ lệ trích nộp các khoản theo lương áp dụng theo quy định:
- Doanh nghiệp trích tính vào chi phí sản xuất kinh doanh (tổng cộng 19%):
- Quỹ Bảo hiểm xã hội (BHXH): 15% (trong đó 10% nộp lên cơ quan BHXH cấp trên, 5% giữ lại đơn vị để chi trả chế độ ốm đau, thai sản).
- Quỹ Bảo hiểm y tế (BHYT): 2% (nộp cơ quan Y tế).
- Kinh phí công đoàn (KPCĐ): 2% (nộp cho Công đoàn).
- Khấu trừ vào lương của người lao động (tổng cộng 6%):
- Trừ vào lương nộp BHXH: 5% lương cơ bản.
- Trừ vào lương nộp BHYT: 1% lương cơ bản.
- Chế độ bảo hiểm đặc thù:
- Nghỉ ốm đau, trông con ốm: Hưởng 75% lương thời gian.
- Nghỉ thai sản, tai nạn lao động: Hưởng 100% lương thời gian.
3. Ví dụ tính lương thực tế trong văn bản
- Ví dụ 1 (Lương thời gian - Kế toán trưởng Phạm Huy Hiệu):
- Hệ số lương (HSL): 4,5; Ngày công thực tế: 23 ngày (ngày công chế độ: 26 ngày).
- Phụ cấp trách nhiệm: 40% lương cấp bậc; Mức lương tối thiểu: 290.000 VNĐ.
- Lương đi họp/học nghiệp vụ: 3 ngày $\times$ 50.000 VNĐ/ngày = 150.000 VNĐ.
- Tạm ứng lương: 60% lương cơ bản. Các khoản trừ: BHXH 5%, BHYT 1%.
- Ví dụ 2 (Lương sản phẩm - Công nhân Nguyễn Văn Trung):
- Hệ số lương: 2; Số ngày làm việc: 24 ngày; Số công ca 3: 5 ca.
- Lương sản phẩm = $35.000 \times 24 = 840.000$ VNĐ; Phụ cấp ca 3 = $5 \times 4.000 = 20.000$ VNĐ.
- Khấu trừ: BHXH 5% ($290.000 \times 2 \times 5%$), BHYT 1% ($290.000 \times 2 \times 1%$).
4. Hạch toán tổng hợp và phân bổ chi phí lương (Bảng phân bổ số 1)
Kế toán sử dụng Tài khoản 334 (Phải trả người lao động) và Tài khoản 338 (Phải trả, phải nộp khác - chi tiết 3382, 3383, 3384) đối ứng với các tài khoản tập hợp chi phí:
- Nợ TK 622: Tiền lương và trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất (chi tiết theo phân xưởng và loại sản phẩm).
- Nợ TK 627: Tiền lương và các khoản trích của nhân viên phân xưởng, gián tiếp phục vụ sản xuất.
- Nợ TK 154: Tiền lương bộ phận chế biến vật liệu.
- Nợ TK 641: Tiền lương bộ phận bán hàng.
- Nợ TK 642: Tiền lương bộ phận quản lý doanh nghiệp.
- Nợ TK 241: Tiền lương bộ phận sửa chữa lớn TSCĐ, xây dựng cơ bản.
- Nợ TK 335: Tiền lương nghỉ phép trích trước của công nhân sản xuất.
- Nợ TK 338: Chi trả trợ cấp BHXH (ốm đau, thai sản) trực tiếp cho người lao động.
Chương II: Kế toán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ
1. Đặc điểm và phân loại nguyên vật liệu tại doanh nghiệp
NVL khi tham gia vào quá trình sản xuất sẽ chuyển toàn bộ giá trị một lần vào chi phí sản xuất sản phẩm. Tại Công ty CP Chế biến LT-TP Thăng Long, nguồn cung cấp chủ yếu thu mua từ người dân và một phần từ các nhà cung cấp doanh nghiệp:
- Nguyên vật liệu chính: Axit clohydric (HCl), bột ngọt, đường vàng, khô lạc, hương liệu, muối ăn, chất chống mốc, caramen, ớt tươi, cà chua, gạo, tỏi, cồn thực phẩm, sô đa...
- Nguyên vật liệu phụ: Than, củi, bột biến tính, keo dán...
- Nhiên liệu, phụ tùng thay thế và CCDC: Bao bì luân chuyển, dụng cụ phục vụ đóng gói và sửa chữa máy móc.
2. Phương pháp hạch toán chi tiết: Phương pháp "Thẻ song song"
Công ty tổ chức hạch toán chi tiết NVL - CCDC theo phương pháp Thẻ song song giữa thủ kho và phòng kế toán:
- Tại kho (Thủ kho): Mở Thẻ kho (Mẫu số 06-VT) theo dõi về mặt số lượng (hiện vật) cho từng danh mục vật tư. Hàng ngày ghi số lượng nhập, xuất theo từng chứng từ, tính tồn cuối ngày và chuyển chứng từ về phòng kế toán kèm phiếu giao nhận.
- Tại phòng kế toán (Kế toán vật tư): Mở Sổ chi tiết NVL - CCDC theo dõi cả về số lượng và giá trị (tiền tệ). Hàng ngày ghi chép căn cứ theo phiếu nhập, phiếu xuất.
- Cuối tháng: Tiến hành đối chiếu số lượng giữa Thẻ kho và Sổ chi tiết vật tư, sau đó lập Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn theo công thức:
$$\text{Tồn cuối kỳ} = \text{Tồn đầu kỳ} + \text{Nhập trong kỳ} - \text{Xuất trong kỳ}$$
3. Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng
- TK 152 (Nguyên liệu, vật liệu): Gồm TK 1521 (NVL chính), TK 1522 (NVL phụ), TK 1523 (Phụ tùng).
- TK 153 (Công cụ, dụng cụ).
- TK 151 (Hàng mua đang đi đường).
- TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ).
- TK 331 (Phải trả cho người bán).
4. Phương pháp tính giá nhập - xuất kho
- Tính giá nhập kho: Tính theo giá thực tế mua ngoài:
$$\text{Giá thực tế NVL nhập kho} = \text{Giá mua ghi trên hóa đơn} + \text{Chi phí thu mua thực tế} - \text{Giảm giá hàng mua (nếu có)}$$
(Chi phí thu mua bao gồm cước vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản từ nơi mua về kho).
- Tính giá xuất kho: Áp dụng phương pháp Đơn giá bình quân gia quyền:
$$\text{Đơn giá bình quân gia quyền} = \frac{\text{Trị giá thực tế NVL tồn đầu kỳ} + \text{Trị giá thực tế NVL nhập trong kỳ}}{\text{Số lượng NVL tồn đầu kỳ} + \text{Số lượng NVL nhập trong kỳ}}$$
$$\text{Trị giá thực tế NVL xuất kho} = \text{Số lượng xuất kho} \times \text{Đơn giá bình quân gia quyền}$$
Ví dụ tính giá xuất kho chất chống mốc trong tháng 3/2003:
- Tồn đầu kỳ: 1,56 kg (thành tiền: 20.748 VNĐ).
- Nhập trong kỳ (ngày 07/03 theo Phiếu nhập kho Mẫu 01-VT): 50 kg (thành tiền: 665.000 VNĐ).
- Xuất trong kỳ (ngày 08/03 theo Phiếu xuất kho Mẫu 01-VT/02-VT để sản xuất Magi): 34 kg.
- Đơn giá bình quân gia quyền = $\frac{20.748 + 665.000}{1,56 + 50} \approx 13.300$ VNĐ/kg.
- Trị giá xuất kho = $34 \times 13.300 = 452.200$ VNĐ. Số lượng tồn cuối kỳ trên Thẻ kho số 04: 17,56 kg.
5. Bảng phân bổ số 2 (Phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ)
Định kỳ cuối tháng, kế toán căn cứ vào Bảng kê số 3 và các phiếu xuất kho để lập Bảng phân bổ số 2 nhằm phân bổ chi phí vật tư thực tế cho từng đối tượng sử dụng: Nợ TK 621 (chi phí NVL trực tiếp theo từng sản phẩm), Nợ TK 627 (chi phí phân xưởng), Nợ TK 641, TK 642 đối ứng với Có TK 152, TK 153.
Phần III: Nhận xét và kiến nghị
Tác giả đưa ra các đánh giá khái quát về công tác kế toán tại đơn vị:
- Ưu điểm: Doanh nghiệp đã sớm áp dụng công nghệ thông tin thông qua việc trang bị phần mềm kế toán CADS 9.6 (bản 2002), giúp giảm nhẹ khối lượng ghi sổ thủ công, đảm bảo tiến độ lập báo cáo tài chính và quản lý tập trung trên một địa bàn thuận lợi. Quy trình luân chuyển chứng từ tiền lương và vật tư rõ ràng, tuân thủ chế độ chứng từ của Bộ Tài chính.
- Tồn tại: Bên cạnh những ưu điểm trong khâu hạch toán ban đầu, công tác hạch toán chi phí sản xuất (CPSX) và tính giá thành sản phẩm (GTSP) tại công ty vẫn còn bộc lộ một số hạn chế, chưa bao quát chi tiết hao hụt và chi phí phát sinh, ảnh hưởng nhất định đến độ chính xác của giá thành sản phẩm.
Kết quả và đóng góp
Báo cáo thực tập tốt nghiệp đã tổng hợp và cung cấp hệ thống dữ liệu thực tế về tổ chức quản lý và công tác kế toán tại một doanh nghiệp cổ phần chế biến thực phẩm:
- Phản ánh bức tranh toàn diện về doanh nghiệp: Mô tả chi tiết lịch sử thành lập, cơ cấu nguồn vốn (9,69 tỷ VNĐ), cơ cấu lao động (113 người) và 4 dây chuyền sản xuất sản phẩm mũi nhọn (tương nếp, dấm gạo, magi, tương ớt).
- Minh họa quy trình hạch toán kế toán hoàn chỉnh: Làm rõ cách thức vận hành hình thức sổ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán CADS 9.6; chi tiết hóa quy trình hạch toán lương (2 hình thức lương thời gian và sản phẩm, bảng phân bổ số 1) và hạch toán vật tư theo phương pháp thẻ song song (chứng từ thực tế Quyết định 1141, bảng phân bổ số 2).
- Cung cấp mẫu số liệu và công thức tính toán thực nghiệm: Ghi nhận chính xác các công thức tính đơn giá, phân bổ bảo hiểm (19% tính vào chi phí, 6% trừ lương), các bài toán ví dụ thực tế về tính lương và tính giá xuất kho bình quân gia quyền tại thời điểm năm 2003.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi nghiên cứu bị giới hạn ở cấp độ báo cáo thực tập trung học chuyên nghiệp, chủ yếu dừng lại ở mô tả thực trạng và minh họa nghiệp vụ chứng từ phát sinh tại hai phần hành (tiền lương và vật tư).
- Các phần hành kế toán quan trọng khác như kế toán tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm hoàn thiện, kế toán tiêu thụ - xác định kết quả kinh doanh chưa được trình bày chi tiết trong văn bản.
- Hướng phát triển tiếp theo:
- Nghiên cứu sâu về các phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm cho từng nhóm mặt hàng (Magi, dấm, tương ớt, tương nếp).
- Hoàn thiện định mức tiêu hao nguyên vật liệu và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ trong quy trình xuất kho vật tư.
Giá trị tham khảo
Báo cáo là tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Học sinh, sinh viên các trường trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang làm báo cáo thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán tiền lương hoặc kế toán vật tư.
- Người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngành sản xuất chế biến lương thực, thực phẩm muốn tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung và phương pháp thẻ song song.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu nguồn vốn và nhân sự của Công ty CP Chế biến LT-TP Thăng Long năm 2003 như thế nào?
Theo báo cáo, năm 2003 công ty có tổng số vốn kinh doanh là 9.690.361.393 VNĐ, trong đó vốn tự góp là 5.253.796.152 VNĐ (54,22%) và vốn đầu tư bên ngoài (vay ngân hàng, đơn vị khác) là 4.436.565.241 VNĐ (45,78%). Tổng số cán bộ công nhân viên là 113 người, gồm 5% trên đại học, 15% đại học, 20% cao đẳng và 60% trình độ trung cấp, PTTH hoặc dưới PTTH.
2. Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ kế toán nào và dùng phần mềm gì?
Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung, được tổ chức tại Phòng Tài chính - Kế toán dưới sự hỗ trợ của phần mềm kế toán CADS 9.6 (phiên bản 2002).
3. Công ty áp dụng các hình thức trả lương nào và đơn giá tính lương ra sao?
Công ty áp dụng hai hình thức trả lương:
- Trả lương theo thời gian (áp dụng cho khối quản lý, văn phòng) dựa trên mức lương tối thiểu là 290.000 VNĐ/tháng và hệ số lương.
- Trả lương theo sản phẩm (áp dụng cho công nhân phân xưởng sản xuất) với đơn giá tiền lương là 35.000 VNĐ cho một công hệ số, kèm phụ cấp ca 3 là 4.000 VNĐ/ca.
4. Tỷ lệ trích các khoản theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) tại công ty được thực hiện theo tỷ lệ nào?
Hàng tháng, doanh nghiệp trích tính vào chi phí sản xuất kinh doanh 19% trên quỹ lương thực tế (gồm BHXH 15% - trong đó 10% nộp cơ quan BHXH và 5% chi trả chế độ tại chỗ, BHYT 2%, KPCĐ 2%). Đồng thời, khấu trừ 6% vào lương của người lao động (BHXH 5%, BHYT 1%).
5. Phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu giữa thủ kho và kế toán được tổ chức như thế nào?
Công ty áp dụng phương pháp Thẻ song song. Thủ kho mở Thẻ kho theo dõi về mặt số lượng hiện vật cho từng loại vật tư. Phòng kế toán mở Sổ chi tiết theo dõi cả về số lượng và giá trị (tiền). Cuối tháng, thủ kho và kế toán đối chiếu số lượng giữa Thẻ kho và Sổ chi tiết để lập Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn.
Kết luận
Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Đình Long đã phản ánh chân thực và chi tiết thực trạng công tác hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần Chế biến Lương thực Thực phẩm Thăng Long trong giai đoạn năm 2003. Công trình làm sáng tỏ quy trình vận hành hình thức sổ Nhật ký chung trên phần mềm CADS 9.6, đồng thời cụ thể hóa phương pháp hạch toán kế toán tiền lương và nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ gắn liền với hệ thống biểu mẫu theo Quyết định 1141 TC/QĐ/CĐKT của Bộ Tài chính. Đây là tài liệu thực nghiệm có giá trị tham khảo rõ ràng cho sinh viên và người nghiên cứu nghiệp vụ kế toán doanh nghiệp sản xuất.