Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đoàn Thị Minh Yến được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế thị trường tại Việt Nam chứng kiến sự gia tăng áp lực cạnh tranh mạnh mẽ, đặc biệt khi tiến trình hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế có hiệu lực, dẫn đến sự xuất hiện ngày càng nhiều hàng hóa lưu thông trên thị trường nội địa. Trong môi trường này, các đơn vị kinh doanh buộc phải nâng cao hiệu quả quản trị tài chính, trong đó hạch toán kế toán đóng vai trò là công cụ kiểm soát, giám đốc các hoạt động kinh tế và cung cấp thông tin cho nhà quản trị nhằm tối ưu hóa chi phí, bảo toàn nguồn vốn và tối đa hóa lợi nhuận. Khâu tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh giữ vị trí then chốt, quyết định trực tiếp đến tốc độ chu chuyển vốn lưu động, khả năng trang trải chi phí, tái sản xuất mở rộng cũng như việc thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Ngân sách Nhà nước.

Xuất phát từ thực tiễn công tác hạch toán tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại & Dịch vụ Toàn Tâm – một doanh nghiệp thương mại hoạt động trong lĩnh vực phân phối hàng tiêu dùng, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: "Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ Toàn Tâm".

Theo nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp được giao, nghiên cứu giải quyết ba nhiệm vụ cụ thể:

  1. Khái quát những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ Toàn Tâm.
  3. Đánh giá những ưu điểm, nhược điểm của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị, làm cơ sở đề xuất các biện pháp hoàn thiện.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ Toàn Tâm, địa bàn thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu kế toán phục vụ khảo sát, tính toán thuộc năm tài chính 2010; thời gian thực hiện nghiên cứu từ ngày 11/04/2011 đến ngày 16/07/2011.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, bao quát các khái niệm, nguyên tắc kế toán và phương pháp tính toán cụ thể:

  • Khung lý thuyết và khái niệm cốt lõi:

    • Doanh thu: Tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Các loại doanh thu gồm: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, Doanh thu tiêu thụ nội bộ, Doanh thu hoạt động tài chính, và Thu nhập khác.
    • Các khoản giảm trừ doanh thu: Chiết khấu thương mại, Giảm giá hàng bán, Giá trị hàng bán bị trả lại, Thuế giá trị gia tăng (GTGT) tính theo phương pháp trực tiếp, Thuế tiêu thụ đặc biệt, Thuế xuất khẩu.
    • Chi phí: Toàn bộ các hao phí thể hiện bằng tiền phát sinh trong quá trình kinh doanh nhằm tạo ra sản phẩm, dịch vụ hoặc kết quả kinh doanh nhất định. Bao gồm: Giá vốn hàng bán, Chi phí bán hàng, Chi phí quản lý doanh nghiệp, Chi phí hoạt động tài chính, Chi phí khác, và Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
    • Công thức xác định kết quả kinh doanh: $$\text{Lãi (lỗ) từ hoạt động sản xuất kinh doanh} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán} + \text{Doanh thu tài chính} - \text{Chi phí tài chính} - (\text{Chi phí bán hàng} + \text{Chi phí quản lý doanh nghiệp})$$ $$\text{Lãi (lỗ) hoạt động khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$$
  • Hệ thống phương pháp tính giá và hạch toán hàng tồn kho:

    • Bốn phương pháp định giá xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền (tính theo cả kỳ dự trữ hoặc tính sau mỗi lần nhập), Phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO), Phương pháp Nhập sau - Xuất trước (LIFO), Phương pháp tính theo giá đích danh.
    • Hai phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng các tài khoản 155, 156, 157, kết chuyển giá vốn qua TK 632) và Phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611 để tập hợp và xác định giá trị xuất kho căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế cuối kỳ).
    • Vận dụng năm hình thức tổ chức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Nhật ký chứng từ, Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế: Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê, mô tả, phân tích - tổng hợp lý luận kế toán kết hợp quan sát thực tế chứng từ, sơ đồ hóa quy trình luân chuyển chứng từ và đối chiếu tài khoản tổng hợp - chi tiết.

  • Nguồn dữ liệu: Các quy định kế toán hiện hành của Bộ Tài chính và bộ chứng từ phát sinh năm 2010 tại Công ty TNHH TM & DV Toàn Tâm (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ ngân hàng, bảng phân bổ tiền lương, khấu hao tài sản cố định).

Danh mục chỉ tiêu kế toán Tài khoản hạch toán sử dụng Chứng từ kế toán căn cứ
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ TK 511 (5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118) Hóa đơn GTGT, Hóa đơn bán hàng thông thường, Phiếu xuất kho
Doanh thu bán hàng nội bộ TK 512 (5121, 5122, 5123) Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Các khoản giảm trừ doanh thu TK 521, TK 531, TK 532, TK 333 Hóa đơn GTGT điều chỉnh, Phiếu nhập kho hàng trả lại, Biên bản giảm giá
Giá vốn hàng bán TK 632 (kết chuyển từ TK 156, 154, 611) Phiếu xuất kho, Thẻ tính giá thành, Bảng tổng hợp xuất nhập tồn
Chi phí bán hàng TK 641 (6411 đến 6418) Bảng phân bổ lương, bảng khấu hao TSCĐ, hóa đơn dịch vụ mua ngoài, Phiếu chi
Chi phí quản lý doanh nghiệp TK 642 (6421 đến 6428) Bảng chấm công, bảng thanh toán lương, chứng từ thuế môn bài, chi phí văn phòng phẩm
Doanh thu & Chi phí tài chính TK 515, TK 635 Giấy báo Có/Nợ ngân hàng, Phiếu chi lãi vay, chứng từ chiết khấu thanh toán
Thu nhập khác & Chi phí khác TK 711, TK 811 Biên bản thanh lý TSCĐ, chứng từ nộp phạt vi phạm hợp đồng, hóa đơn thu tiền bồi thường
Xác định kết quả kinh doanh TK 911, TK 821 (8211, 8212), TK 421 (4211, 4212) Phiếu kế toán kết chuyển cuối kỳ tài chính

Nội dung chính theo từng chương

Chƣơng I: Những lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương I trình bày có hệ thống cơ sở lý thuyết về tổ chức hạch toán kế toán tiêu thụ và kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại và sản xuất:

  • Trình bày yêu cầu và nhiệm vụ của kế toán: Phản ánh kịp thời sự biến động của thành phẩm, hàng hóa theo số lượng, chất lượng, chủng loại; theo dõi doanh thu, các khoản giảm trừ và chi phí; giám sát công nợ phải thu và cung cấp thông tin phục vụ lập Báo cáo tài chính.
  • Phân tích các phương thức bán hàng thông dụng: Bán hàng trực tiếp (bán buôn và bán lẻ qua hình thức thu tiền tập trung hoặc thu tiền trực tiếp); Bán đúng giá hưởng hoa hồng (bên giao đại lý theo dõi qua TK 157, bên nhận đại lý sử dụng TK 003 để theo dõi hàng nhận bán hộ); Bán trả chậm, trả góp (ghi nhận doanh thu theo giá trả ngay, chênh lệch lãi trả chậm đưa vào TK 3387 và phân bổ dần vào TK 515); Bán hàng chuyển hàng chờ chấp nhận; Bán theo phương thức hàng đổi hàng; Bán hàng tiêu thụ nội bộ.
  • Hệ thống hóa kết cấu tài khoản và sơ đồ hạch toán tổng hợp:
    • TK 511 và TK 512 kết chuyển giảm trừ và kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 cuối kỳ.
    • Các tài khoản giảm trừ doanh thu (TK 521, 531, 532) không có số dư cuối kỳ, tập hợp số phát sinh bên Nợ và kết chuyển toàn bộ sang bên Nợ TK 511 hoặc TK 512.
    • Hạch toán giá vốn theo hai phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ, phân biệt tài khoản theo dõi đối với doanh nghiệp thương mại gồm TK 1561 (giá mua hàng hóa) và TK 1562 (chi phí thu mua phân bổ).
    • Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 641 (7 tài khoản cấp 2) và TK 642 (8 tài khoản cấp 2); hạch toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính (TK 515, 635); thu nhập và chi phí hoạt động khác (TK 711, 811).
    • Trình tự kết chuyển cuối kỳ tại TK 911 để tính toán số thuế TNDN hiện hành (TK 8211) và kết chuyển lợi nhuận sau thuế sang TK 421 (lãi kết chuyển bên Có TK 4212, lỗ kết chuyển bên Nợ TK 4212).
  • Vận dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ: Khái quát trình tự luân chuyển chứng từ từ chứng từ gốc, Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại vào Chứng từ ghi sổ, ghi Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và Sổ Cái các tài khoản liên quan.

Chƣơng II: Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM & DV Toàn Tâm

Chương II đi sâu phản ánh đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và thực tiễn tổ chức hạch toán tại đơn vị nghiên cứu:

  • Lịch sử hình thành và phát triển: Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ Toàn Tâm (tên tiếng Anh: TOAN TAM SERVICE AND TRADING COMPANY LIMITED, viết tắt: TOAN TAM Co., Ltd.) có tài khoản giao dịch tại Ngân hàng Techcombank Hải Phòng (Số tài khoản: 10920269696011). Trải qua 10 năm hoạt động (2001 - 2010), công ty phát triển mạng lưới phân phối rộng khắp thành phố Hải Phòng với trên 1.850 khách hàng phủ khắp các địa bàn huyện và nội thành.
  • Quy mô lao động: Năm 2001, doanh nghiệp có quy mô ban đầu là 20 người; đến ngày 31/12/2010 tổng số lao động đã tăng lên 70 người.
  • Đặc điểm kinh doanh và đối tác: Doanh nghiệp hoạt động phân phối hàng tiêu dùng, thực phẩm chất lượng cao với chu trình kiểm tra chất lượng từ đơn hàng, hạn sử dụng, bao bì tại kho của nhà cung ứng đến kho công ty. Các đối tác cung ứng và thương hiệu phân phối chính bao gồm:
    • Dầu ăn của Công ty TNHH Dầu thực vật Cái Lân (Calofic).
    • Sữa của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk).
    • Bánh kẹo, mì gói của Công ty Vifon.
    • Nước giải khát Number One.
    • Sữa nhập khẩu phân phối qua Công ty TNHH Dược phẩm 3A.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Doanh nghiệp áp dụng mô hình trực tuyến - chức năng tổ chức theo một cấp quản lý. Giám đốc trực tiếp chỉ đạo, hỗ trợ bởi các phòng ban chức năng. Cơ cấu chia làm hai bộ phận:
    • Bộ phận quản lý: Ban Giám đốc, Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh.
    • Bộ phận trực tiếp: Bộ phận giao nhận hàng, Bộ phận bán hàng.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Phòng Kế toán gồm 03 nhân sự chịu trách nhiệm quản lý tài chính, theo dõi tiền vốn, tính toán chi phí, phản ánh biến động tài sản, thực hiện nghĩa vụ với ngân sách và xác định kết quả kinh doanh.

Chƣơng III: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM & DV Toàn Tâm

Chương III được xây dựng dựa trên mục tiêu hoàn thiện quy trình kế toán từ các phát hiện thực tế tại đơn vị. Nội dung định hướng bao gồm:

  • Đánh giá tổng quát các ưu điểm đạt được trong việc tổ chức chứng từ, ghi nhận doanh thu và theo dõi chi phí phù hợp với quy mô doanh nghiệp phân phối thương mại vừa và nhỏ.
  • Phân tích các mặt hạn chế còn tồn tại trong quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp phân bổ chi phí thu mua hoặc chi phí quản lý, công tác theo dõi công nợ khách hàng trong mạng lưới hơn 1.850 đại lý, điểm bán lẻ.
  • Đề xuất các giải pháp hoàn thiện hạch toán doanh thu bán hàng, quản lý giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán nhằm bảo đảm tính chính xác trong việc xác định kết quả kinh doanh và nghĩa vụ thuế.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận hoàn thành việc hệ thống hóa các chỉ tiêu lý luận kế toán doanh thu, chi phí và áp dụng khảo sát tại một đơn vị kinh doanh thương mại đặc thù. Các kết quả cụ thể thể hiện qua các dữ liệu thực tế tại văn bản:

Tiêu chí Dữ liệu ghi nhận tại Công ty TNHH TM & DV Toàn Tâm
Thời gian thành lập và hoạt động Hoạt động 10 năm (tính đến thời điểm nghiên cứu năm 2011)
Tài khoản ngân hàng Techcombank Hải Phòng - Số TK: 10920269696011
Biến động quy mô nhân sự Tăng từ 20 người (năm 2001) lên 70 người (tại ngày 31/12/2010)
Quy mô mạng lưới khách hàng Trên 1.850 khách hàng bao phủ các quận huyện tại Hải Phòng
Đối tác và ngành hàng chủ lực Calofic (dầu thực vật), Vinamilk (sữa), Vifon (bánh kẹo, mì), Number One (nước ngọt), Dược phẩm 3A (sữa nhập khẩu)
Mô hình quản lý doanh nghiệp Trực tuyến - chức năng, tổ chức quản lý một cấp dưới quyền Giám đốc
Nhân sự bộ máy kế toán 03 nhân sự
Dữ liệu tài chính khảo sát Năm tài chính 2010

Các đóng góp chính của đề tài bao gồm:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam, làm rõ phương thức định khoản chi tiết trên các tài khoản tổng hợp (511, 512, 521, 531, 532, 632, 641, 642, 515, 635, 711, 811, 911, 821, 421).
  • Khắc họa chân thực mô hình vận hành kế toán tại một doanh nghiệp thương mại phân phối quy mô vừa với mạng lưới bán lẻ lớn (hơn 1.850 điểm tiêu thụ), phân tích cách thức tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn gồm 03 người.
  • Đặt tiền đề cho việc đề xuất các giải pháp kỹ thuật kế toán nhằm tháo gỡ khó khăn trong việc quản lý chi phí bán hàng, giá vốn và luân chuyển chứng từ tại doanh nghiệp thương mại dịch vụ địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn dựa trên nội dung được trình bày trong văn bản:

  • Phạm vi khảo sát số liệu: Nghiên cứu chỉ tập trung khai thác số liệu hạch toán trong phạm vi một năm tài chính duy nhất (năm 2010) tại Công ty TNHH TM & DV Toàn Tâm, chưa có sự đối chiếu chuỗi thời gian nhiều năm để đánh giá xu hướng biến động doanh thu, chi phí qua các chu kỳ kinh doanh khác nhau.
  • Giới hạn không gian và mô hình: Đề tài nghiên cứu một doanh nghiệp thương mại dịch vụ áp dụng mô hình quản lý một cấp tại thị trường Hải Phòng; các đặc thù hạch toán chưa phản ánh đầy đủ mô hình doanh nghiệp sản xuất phức tạp hay các tổng công ty có nhiều đơn vị hạch toán phụ thuộc.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phân tích so sánh dữ liệu kế toán đa năm nhằm đánh giá chuẩn xác hơn hiệu quả kinh doanh.
    • Nghiên cứu việc chuyển đổi từ hình thức ghi sổ kế toán thủ công (Chứng từ ghi sổ) sang mô hình ứng dụng phần mềm kế toán tự động hóa hoàn toàn, đáp ứng nhu cầu quản trị khối lượng giao dịch lớn của hơn 1.850 khách hàng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng cụ thể:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh: Tham khảo cấu trúc chuẩn mực của một khóa luận tốt nghiệp hệ đại học chính quy; học hỏi phương pháp hệ thống hóa lý thuyết kế toán tài chính, kết cấu tài khoản và kỹ thuật xây dựng sơ đồ hạch toán chữ T (từ tài khoản doanh thu, giá vốn đến kết chuyển kết quả kinh doanh qua TK 911).
  • Kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp thương mại phân phối vừa và nhỏ: Tham khảo phương thức tổ chức bộ máy kế toán 03 người để điều hành mạng lưới hàng hóa tiêu dùng, quản lý chứng từ đầu vào - đầu ra với các nhà cung ứng lớn như Calofic, Vinamilk, Vifon.
  • Phần nội dung đáng chú ý nhất: Mục phân tích các phương thức bán hàng (bán buôn, bán lẻ, bán đại lý hưởng hoa hồng, bán trả góp) và hệ thống tài khoản chi tiết cấp 2 của TK 511, TK 641, TK 642 tại Chương I.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận nghiên cứu số liệu tài chính của đơn vị nào và trong giai đoạn nào?
Khóa luận nghiên cứu số liệu kế toán năm 2010 của Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ Toàn Tâm (trụ sở tại Hải Phòng), với thời gian hoàn thành đề tài từ ngày 11/04/2011 đến ngày 16/07/2011.

Quy mô nhân sự và mạng lưới khách hàng của Công ty Toàn Tâm có sự thay đổi như thế nào tính đến năm 2010?
Sau 10 năm hoạt động (2001 - 2010), nhân sự công ty tăng từ 20 người lên 70 người (tính đến ngày 31/12/2010). Mạng lưới phân phối của công ty đạt trên 1.850 khách hàng, phủ khắp các huyện và nội thành Hải Phòng.

Bộ máy quản trị và bộ phận kế toán của Công ty Toàn Tâm được tổ chức theo mô hình nào?
Công ty áp dụng mô hình trực tuyến - chức năng với một cấp quản lý do Giám đốc trực tiếp chỉ đạo. Bộ máy kế toán của công ty được thiết kế tinh gọn gồm 03 nhân sự, phụ trách toàn bộ hoạt động tài chính, theo dõi tiền vốn, công nợ, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.

Hệ thống tài khoản cấp 2 của Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) được tác giả hệ thống hóa gồm những tài khoản nào?
Tài khoản 511 được trình bày gồm 6 tài khoản cấp 2: TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa), TK 5112 (Doanh thu bán các thành phẩm), TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ), TK 5114 (Doanh thu trợ cấp, trợ giá), TK 5117 (Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư), và TK 5118 (Doanh thu khác).

Công ty Toàn Tâm phân phối những mặt hàng và thương hiệu chính nào trên thị trường?
Công ty phân phối các sản phẩm tiêu dùng và thực phẩm gồm: dầu thực vật của Công ty TNHH Dầu thực vật Cái Lân (Calofic), sữa của Vinamilk, mì và bánh kẹo của Vifon, nước ngọt Number One, cùng các sản phẩm sữa nhập khẩu của Công ty TNHH Dược phẩm 3A.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đoàn Thị Minh Yến đã giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra về mặt lý luận và mô tả thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM & DV Toàn Tâm. Tác giả đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở hạch toán kế toán theo chuẩn mực hiện hành và cung cấp dữ liệu mô tả cụ thể về tổ chức bộ máy, chuỗi cung ứng sản phẩm tiêu dùng và mạng lưới 1.850 khách hàng của doanh nghiệp tại Hải Phòng năm 2010. Đây là công trình nghiên cứu ứng dụng có giá trị tham khảo rõ ràng cho sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và các nhà quản trị doanh nghiệp phân phối thương mại vừa và nhỏ.