Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất và thương mại phải không ngừng tối ưu hóa quy trình từ sản xuất, lưu thông, phân phối cho đến tiêu thụ nhằm duy trì khả năng sinh lời và cạnh tranh. Trong chuỗi hoạt động này, công tác kế toán giữ vai trò quan trọng, đặc biệt là phần hành kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Thông tin do phần hành này cung cấp là căn cứ xác định kết quả lãi, lỗ, phản ánh hiệu quả sử dụng vốn, đồng thời giúp ban lãnh đạo đưa ra các quyết định điều hành, hoạch định chiến lược kinh doanh và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước.

Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Sơn Thủy là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, gia công và kinh doanh các sản phẩm từ nhựa PVC, đặc biệt là áo mưa và màng nhựa. Trước yêu cầu quản lý thực tế và tính chất đa dạng của các kênh phân phối, tác giả Trần Hồng Yến (lớp QTL 201K) dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Thúy Hồng đã lựa chọn và thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Sơn Thủy".

Văn bản xác định mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
  2. Phân tích, phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Sơn Thủy thông qua hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ kế toán thực tế.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát, góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý tài chính doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Sơn Thủy, trụ sở tại số 136/2 Quang Trung, quận Hồng Bàng, Hải Phòng và xưởng sản xuất đặt tại số 27 Đường 208 An Đồng, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá tổng quát kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm (2007 - 2009); số liệu kế toán thực nghiệm, chứng từ và sổ sách được thu thập, minh họa chi tiết trong quý 1 năm 2009 (trọng tâm là tháng 2 năm 2009).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các căn cứ pháp lý và chuẩn mực kế toán Việt Nam, kết hợp các phương pháp nghiên cứu học thuật trong chuyên ngành kế toán:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực kế toán:

    • Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) liên quan đến ghi nhận doanh thu và thu nhập khác: chuẩn mực quy định doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch). Đối với doanh thu cung cấp dịch vụ, giao dịch được ghi nhận khi thỏa mãn 4 điều kiện tương ứng.
    • Chế độ kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính áp dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cùng hệ thống mẫu biểu sổ kế toán tham chiếu thêm Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:

    • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp các quy định pháp luật, chuẩn mực kế toán và giáo trình chuyên ngành để hệ thống hóa cơ cấu tài khoản, phương pháp ghi nhận doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, thu nhập/chi phí tài chính và kết quả hoạt động khác.
    • Phương pháp thu thập dữ liệu thực tế: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ Phòng Kế toán của Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Sơn Thủy bao gồm hồ sơ pháp lý, cơ cấu bộ máy tổ chức, quy trình công nghệ sản xuất, các chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy báo Có) và hệ thống sổ kế toán.
    • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu kế toán: Lập bảng tổng hợp chứng từ cùng loại, bảng kê hóa đơn bán ra, sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết thanh toán công nợ và sổ cái các tài khoản liên quan để kiểm tra tính cân đối, logic trong luân chuyển số liệu.
    • Phương pháp hạch toán kế toán: Vận dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, phương pháp thực tế đích danh trong tính giá vốn xuất kho và hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ để mô hình hóa toàn bộ chu trình kế toán tài chính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Nội dung chương 1 tập trung chuẩn hóa lý thuyết kế toán tài chính về các cấu phần cấu thành kết quả kinh doanh:

  • Doanh thu và các khoản giảm trừ: Phân định rõ doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính (lãi cho vay, lãi tiền gửi, chiết khấu thanh toán được hưởng...) và thu nhập khác (thanh lý TSCĐ, tiền phạt vi phạm hợp đồng...). Làm rõ bản chất và phương pháp kế toán các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: chiết khấu thương mại (TK 521), giảm giá hàng bán (TK 532), hàng bán bị trả lại (TK 531) và các loại thuế gián thu (thuế GTGT trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu - TK 333).
  • Chi phí kinh doanh và xác định kết quả: Trình bày phương pháp phản ánh giá vốn hàng bán (TK 632) theo phương pháp kê khai thường xuyên; chi phí bán hàng (TK 641) phân loại thành 8 tiểu khoản chi tiết (nhân viên, vật liệu bao bì, dụng cụ, khấu hao, bảo hành, dịch vụ mua ngoài, tiền khác); chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) với 8 tiểu khoản tương ứng; chi phí tài chính (TK 635) và chi phí khác (TK 811). Nguyên lý kết chuyển doanh thu thuần, giá vốn và chi phí vào tài khoản Xác định kết quả kinh doanh (TK 911) và chuyển số dư lãi/lỗ vào tài khoản Lợi nhuận chưa phân phối (TK 421).
  • Các phương thức tiêu thụ hàng hóa: Phân tích nguyên tắc ghi nhận doanh thu và thời điểm xác định tiêu thụ theo 5 phương thức: bán hàng đại lý ký gửi, bán lẻ, bán hàng trực tiếp, bán hàng giao thẳng và bán hàng trả góp/trả chậm.
  • Hệ thống sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ: Hệ thống hóa trình tự lập chứng từ, đăng ký vào Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, ghi Sổ Cái các tài khoản tổng hợp (TK 111, 112, 131, 155, 511, 512, 632, 641, 642, 911...), kết hợp ghi chép đồng thời vào các sổ chi tiết, lập Bảng tổng hợp chi tiết và Bảng cân đối số phát sinh trước khi lập Báo cáo tài chính.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Sơn Thủy

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức và quy trình hạch toán thực tế tại đơn vị khảo sát:

  • Khái quát đơn vị: Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Sơn Thủy có mã số thuế 0200584602, hoạt động sản xuất kinh doanh áo mưa và các sản phẩm từ màng nhựa PVC, PE, PP với các đại lý tại Hải Phòng, Hải Dương, Quảng Trị... Quy trình sản xuất gồm 5 phân xưởng khép kín: Cắt, Lăn, May, Dán, Đóng gói. Mô hình tổ chức quản lý theo cơ cấu trực tuyến - chức năng (Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, Phòng KCS/kỹ thuật, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán và các phân xưởng).
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung (một cấp), đứng đầu là Kế toán trưởng, phụ trách chung và lập báo cáo tài chính; Kế toán bán hàng theo dõi công nợ và doanh số; Kế toán vật tư - thành phẩm theo dõi số lượng và giá trị nhập - xuất - tồn; Thủ quỹ quản lý tiền mặt và tiền gửi ngân hàng.
  • Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
    • Chế độ kế toán: Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC.
    • Hình thức sổ kế toán: Chứng từ ghi sổ.
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên, ghi nhận theo giá gốc.
    • Phương pháp tính giá trị hàng xuất kho: Phương pháp thực tế đích danh.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ thuế.
  • Thực trạng quy trình hạch toán doanh thu và công nợ tháng 2/2009:
    • Căn cứ hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu hoặc giấy báo Có, kế toán lập bảng kê hóa đơn bán ra. Điển hình ngày 13/2/2009: bán cho Công ty TNHH IDC 16 bộ mưa K6 thu tiền mặt (HĐ 0073340: doanh số chưa thuế 2.560.000 đồng, thuế GTGT 10% 256.000 đồng); bán cho Công ty CP XNK-TM Sông Hương 40 bộ mưa K6 thu tiền mặt (HĐ 0073341: doanh số chưa thuế 6.400.000 đồng, thuế GTGT 640.000 đồng); bán cho Công ty CP TM Tuấn Sơn 300 kg túi nilon chưa thu tiền (HĐ 0073342: đơn giá 40.000 đồng/kg, doanh số chưa thuế 12.000.000 đồng, thuế GTGT 1.200.000 đồng).
    • Định kỳ kế toán lập Chứng từ ghi sổ số 01/02 phản ánh các nghiệp vụ thu tiền mặt (trong đó doanh số bán hàng thu tiền mặt Nợ 111 / Có 511 là 154.232.000 đồng, Có 333 là 15.423.200 đồng; khách hàng trả nợ Nợ 111 / Có 131 là 179.500.000 đồng; rút TGNH nhập quỹ Nợ 111 / Có 112 là 15.000.000 đồng; tổng phát sinh Nợ 111 đạt 385.670.800 đồng).
    • Chứng từ ghi sổ số 03/02 tập hợp nghiệp vụ bán hàng chưa thu tiền (Nợ 131: 143.440.000 đồng / Có 511: 130.400.000 đồng, Có 3331: 13.040.000 đồng).
    • Toàn bộ doanh thu bán hàng tháng 2/2009 trên Sổ Cái TK 511 đạt 284.632.000 đồng (phát sinh Có từ TK 111 là 154.232.000 đồng và TK 131 là 130.400.000 đồng). Cuối tháng 2/2009, kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần sang tài khoản Xác định kết quả kinh doanh bằng bút toán: Nợ TK 511 / Có TK 911 số tiền 284.632.000 đồng.
    • Sổ chi tiết bán hàng phản ánh kết quả tiêu thụ từng mặt hàng: Bộ mưa K6 bán 121 bộ, đơn giá 160.000 đồng, doanh thu thuần 19.360.000 đồng, giá vốn hàng bán 16.978.357 đồng, lãi gộp 2.381.643 đồng; Túi nilon bán 2.150 kg, đơn giá 40.000 đồng, doanh thu thuần 86.000.000 đồng, giá vốn hàng bán 69.885.750 đồng, lãi gộp 16.114.250 đồng.
    • Theo dõi công nợ phải thu (TK 131): Minh họa chi tiết qua Sổ chi tiết thanh toán của khách hàng Công ty CPTM Tuấn Sơn (dư đầu tháng Nợ 10.000.000 đồng, phát sinh nợ tiền hàng trong kỳ 22.000.000 đồng, phát sinh trả nợ bằng tiền mặt 15.000.000 đồng, số dư nợ cuối kỳ 17.000.000 đồng). Bảng tổng hợp chi tiết tài khoản 131 tháng 2/2009 theo dõi 10 khách hàng và đại lý có tổng dư nợ đầu kỳ 117.500.000 đồng, phát sinh Nợ 143.440.000 đồng, phát sinh Có 179.500.000 đồng, số dư nợ cuối tháng là 81.440.000 đồng.

Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP sản xuất và thương mại Sơn Thủy

Theo bố cục được xác định ở Lời mở đầu, chương này hướng đến việc đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán của công ty dựa trên số liệu thực tế đã khảo sát ở Chương 2, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi:

  • Rà soát việc vận dụng mẫu biểu sổ sách kế toán: Khắc phục sự không thống nhất giữa việc áp dụng chế độ kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC với việc sử dụng mẫu sổ chi tiết bán hàng (mẫu S35-DN) quy định tại Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC.
  • Tối ưu hóa luân chuyển chứng từ và kiểm soát công nợ: Hoàn thiện quy trình lập và lưu trữ chứng từ ghi sổ, theo dõi chi tiết các khoản chiết khấu, giảm giá phát sinh (nếu có) và rút ngắn chu kỳ thu hồi công nợ từ mạng lưới đại lý tiêu thụ liên tỉnh.
  • Nâng cao tính kịp thời trong công tác hạch toán chi phí: Hoàn thiện phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, bảo đảm phản ánh chính xác kết quả kinh doanh từng thời kỳ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã trích xuất và hệ thống hóa được các số liệu tài chính phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh thực tế của Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Sơn Thủy:

Bảng 1: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Sơn Thủy giai đoạn 2007 - 2009 (Đơn vị: Triệu đồng/Nghìn đồng theo tài liệu công bố)

STT Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 So sánh 2009/2007 (%) So sánh 2009/2008 (%)
1 Tổng doanh thu bán hàng 3.562 - - +136,92% +15,73%
2 Tổng chi phí (giá vốn) 2.403 - - - -
3 Nộp ngân sách nhà nước 569,746 - - - -
4 Tổng lợi nhuận kế toán sau thuế 35,408 - - +105,50% +49,65%

(Ghi chú: Các chỉ tiêu tài chính năm 2008 và số tuyệt đối năm 2009 không được cung cấp đầy đủ trong văn bản gốc; các tỷ lệ tăng trưởng được trích xuất nguyên văn theo nhận xét của tác giả).

Bảng 2: Tổng hợp chi tiết cơ cấu doanh số bán hàng tháng 2 năm 2009 tại Công ty Sơn Thủy

STT Tên sản phẩm Số lượng Đơn giá (VND) Thành tiền chưa thuế (VND)
1 Túi nilon 2.150 kg 40.000 86.000.000
2 Bộ mưa siêu bền 222 bộ 52.000 11.544.000
3 Áo kính 50 bộ 34.600 1.730.000
4 Áo viền 130 bộ 36.400 4.732.000
5 Bộ 2 da 100 bộ 80.000 8.000.000
6 Bộ K5 91 bộ 140.000 12.740.000
7 Bộ K6 121 bộ 160.000 19.360.000
8 Nhựa PVC 6.720 m/kg 20.000 134.400.000
9 Vải dệt tráng nhựa 3.273 m 5.500 18.000.000
Cộng Tổng doanh thu bán hàng - - 284.632.000

Bảng 3: Tình hình công nợ phải thu khách hàng (TK 131) tháng 2 năm 2009 (Đơn vị: VND)

STT Tên khách hàng / Đại lý Dư nợ đầu kỳ Phát sinh Nợ Phát sinh Có Dư nợ cuối kỳ
1 Công ty TNHH Trần Minh 0 100.000.000 100.000.000 0
2 Công ty TNHH LI HIT LAB 5.000.000 11.440.000 0 16.440.000
3 Công ty CP TM Tuấn Sơn 10.000.000 22.000.000 15.000.000 17.000.000
4 TNHH TM và PTĐT Hải Dương 10.000.000 0 0 10.000.000
5 Cửa hàng Khâm Thúy 22.000.000 0 10.000.000 12.000.000
6 Cửa hàng Khanh Thuần 8.000.000 0 8.000.000 0
7 Cửa hàng Chiến Thuận 11.500.000 0 11.500.000 0
8 Đại lý Tuyến Dần 11.000.000 0 0 11.000.000
9 Đại lý Minh Kiểm 25.000.000 0 15.000.000 10.000.000
10 Đại lý Huyền Sơn 15.000.000 0 10.000.000 5.000.000
Cộng Toàn công ty 117.500.000 143.440.000 179.500.000 81.440.000

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc mô tả rõ nét quy trình vận hành thực tế của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ tại một doanh nghiệp sản xuất chuyên biệt. Tác giả đã liên kết dữ liệu xuyên suốt từ chứng từ gốc phát sinh, bảng kê trung gian, chứng từ ghi sổ đến sổ cái và sổ chi tiết, làm sáng tỏ cách thức hạch toán doanh thu và quản lý công nợ tại doanh nghiệp có mạng lưới phân phối qua đại lý.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu và dữ liệu thực tế tại thời điểm khảo sát:

  • Về phạm vi dữ liệu khảo sát: Số liệu minh chứng hạch toán chi tiết chỉ tập trung trong tháng 2 năm 2009. Các nghiệp vụ về chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại không phát sinh trong kỳ khảo sát, do đó nội dung thực nghiệm chưa phản ánh đầy đủ các tình huống xử lý giảm trừ doanh thu như phần lý thuyết đã nêu.
  • Về tính đồng bộ trong áp dụng chế độ kế toán: Doanh nghiệp đăng ký thực hiện Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC, tuy nhiên các mẫu sổ chi tiết bán hàng tại công ty lại sử dụng theo biểu mẫu S35-DN ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang hạch toán tổng hợp chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và hoàn thiện quy trình xác định giá thành sản phẩm tại 5 phân xưởng sản xuất; nghiên cứu ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm thay thế việc ghi chép thủ công trên hình thức Chứng từ ghi sổ, đáp ứng nhu cầu cung cấp thông tin tài chính quản trị kịp thời hơn.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận này mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng học thuật và thực hành nghề nghiệp:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Cung cấp trường hợp thực tế điển hình về cách thức tổ chức sổ sách kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ trong doanh nghiệp sản xuất; hỗ trợ sinh viên nắm vững phương pháp đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc, bảng kê bán ra, chứng từ ghi sổ, sổ cái TK 511 và sổ chi tiết TK 131.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo mô hình phân công lao động kế toán tập trung một cấp; phương pháp theo dõi công nợ chi tiết cho hệ thống đại lý bán lẻ và phương pháp tính giá vốn xuất kho theo giá thực tế đích danh đối với mặt hàng nhựa, áo mưa.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng kê chứng từ, sổ chi tiết bán hàng (sản phẩm Bộ mưa K6 và Túi nilon) và Bảng tổng hợp công nợ khách hàng (TK 131) được trình bày logic, rõ ràng về mối quan hệ đối ứng tài khoản.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Sơn Thủy áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ). Hình thức sổ kế toán tổng hợp được áp dụng là hình thức "Chứng từ ghi sổ". Đơn vị tiền tệ sử dụng là Đồng Việt Nam (VND).

2. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho và tính giá vốn hàng xuất kho tại công ty được thực hiện như thế nào?

Công ty thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, ghi nhận giá trị hàng tồn kho theo nguyên tắc giá gốc. Khi xuất kho thành phẩm để tiêu thụ, giá trị thực tế xuất kho được xác định theo phương pháp thực tế đích danh (căn cứ vào số lượng xuất kho thuộc từng lô hàng và đơn giá thực tế của chính lô hàng đó).

3. Trong tháng 2 năm 2009, doanh thu bán hàng chưa có thuế GTGT của công ty đạt bao nhiêu và gồm những mặt hàng nào?

Tổng doanh số bán hàng chưa thuế phát sinh trong tháng 2/2009 là 284.632.000 đồng, đến từ 9 nhóm mặt hàng: Túi nilon (86.000.000 đồng), Nhựa PVC (134.400.000 đồng), Bộ mưa K6 (19.360.000 đồng), Vải dệt tráng nhựa (18.000.000 đồng), Bộ K5 (12.740.000 đồng), Bộ mưa siêu bền (11.544.000 đồng), Bộ 2 da (8.000.000 đồng), Áo viền (4.732.000 đồng) và Áo kính (1.730.000 đồng).

4. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Sơn Thủy được bố trí ra sao?

Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung (kế toán một cấp) gồm 4 chức danh: Kế toán trưởng (điều hành chung, tổng hợp số liệu lập báo cáo tài chính, tính lương, theo dõi TSCĐ), Kế toán bán hàng (theo dõi doanh số và công nợ khách hàng), Kế toán vật tư - thành phẩm (theo dõi số lượng, giá trị nhập - xuất - tồn NVL và thành phẩm), và Thủ quỹ (quản lý quỹ tiền mặt và tài khoản tiền gửi ngân hàng).

5. Tình hình công nợ phải thu khách hàng (TK 131) trong tháng 2/2009 biến động như thế nào?

Đầu tháng 2/2009, tổng số dư nợ phải thu là 117.500.000 đồng từ 10 khách hàng và đại lý. Trong kỳ phát sinh Nợ tiền bán hàng chưa thu là 143.440.000 đồng (tính cả thuế GTGT), phát sinh Có do khách hàng trả nợ là 179.500.000 đồng. Số dư nợ cuối tháng 2/2009 giảm xuống còn 81.440.000 đồng, trong đó khách hàng có số dư nợ lớn nhất là Công ty CP TM Tuấn Sơn (17.000.000 đồng) và Công ty TNHH LI HIT LAB (16.440.000 đồng).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Trần Hồng Yến đã hệ thống hóa lý luận chuẩn mực về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, đồng thời phản ánh quy trình hạch toán thực tế theo hình thức Chứng từ ghi sổ tại Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Sơn Thủy. Nghiên cứu cung cấp minh chứng số liệu tháng 2 năm 2009 qua hệ thống chứng từ, sổ cái và sổ chi tiết phản ánh chu trình tiêu thụ mặt hàng áo mưa, màng nhựa. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho việc học tập, nghiên cứu và tổ chức hạch toán kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ.