Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi phải tối ưu hóa việc quản lý và sử dụng đồng vốn kinh doanh. Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp gắn liền với sự kiểm soát chặt chẽ ở tất cả các khâu từ sản xuất, lưu thông, phân phối cho đến tiêu dùng. Trong chu trình đó, công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh giữ vị trí trung tâm, chịu trách nhiệm ghi nhận, phản ánh và cung cấp thông tin tài chính kịp thời, trung thực nhằm phục vụ việc ra quyết định điều hành của ban lãnh đạo. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn tại Công ty Cổ phần Việt Xô, tác giả Bùi Thị Trang (lớp QT 1003K, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Thúy Hồng) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Việt Xô".

Về mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu, khóa luận xác định 3 nhiệm vụ trọng tâm:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức bộ máy, chứng từ, tài khoản và quy trình ghi sổ kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Việt Xô.
  3. Đề xuất một số biện pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng, giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động và quy trình xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Việt Xô (Số 1 Bến Bính, Phường Minh Khai, Quận Hồng Bàng, Thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập và phân tích chuyên sâu vào kỳ kế toán tháng 12 năm 2009, hoàn thành khóa luận vào năm 2010.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành, kết hợp với các lý thuyết kế toán tài chính căn bản:

  • Văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán áp dụng:
    • Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp.
    • Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về ban hành khung trích khấu hao tài sản cố định (khấu hao theo phương pháp đường thẳng/tuyến tính).
    • Quyết định số 3813/QĐ/BNN-TCCB ngày 01/01/2003 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về việc cổ phần hóa Nhà máy Lạnh Hữu nghị Việt Xô.
  • Khung lý thuyết kế toán sử dụng:
    • Khái niệm và điều kiện ghi nhận bán hàng: Bán hàng là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu cho khách hàng, đồng thời khách hàng đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. Ghi nhận doanh thu gắn liền với 2 điều kiện: đơn vị bán chuyển giao quyền sở hữu và đơn vị mua đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
    • Các phương thức tiêu thụ: Phương thức tiêu thụ trực tiếp (bán buôn, bán lẻ), chuyển hàng chờ chấp nhận, bán hàng đại lý ký gửi, bán hàng trả chậm - trả góp, tiêu thụ nội bộ và phương thức hàng đổi hàng.
    • Phương thức thanh toán: Tiền mặt, ủy nhiệm chi, séc, chuyển khoản ngân hàng và thanh toán bù trừ bằng hàng hóa.
    • Nguyên tắc xác định kết quả kinh doanh: Phản ánh mối quan hệ giữa doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, doanh thu tài chính, chi phí tài chính và thu nhập/chi phí khác để xác định lợi nhuận trước thuế và sau thuế.
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên và Kiểm kê định kỳ; phương pháp tính giá trị xuất kho: Nhập trước - Xuất trước (FIFO - First In First Out).
    • Hình thức sổ kế toán: Hình thức Chứng từ ghi sổ.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:
    • Phương pháp thu thập và trích lục chứng từ kế toán thực tế tại phòng kế toán doanh nghiệp.
    • Phương pháp kế toán mô tả và định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
    • Phương pháp phân tích, tổng hợp, đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc, bảng kê chi tiết, sổ chi tiết, chứng từ ghi sổ, sổ cái và báo cáo tài chính.
  • Nguồn dữ liệu: Hệ thống chứng từ kế toán gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu xuất kho, Giấy báo Có...), hệ thống sổ sách kế toán chi tiết và tổng hợp của tháng 12 năm 2009 được cung cấp bởi Phòng Kế toán - Tài vụ Công ty Cổ phần Việt Xô.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ các nguyên lý kế toán tài chính về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo chế độ kế toán ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC:

  • Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận doanh thu: Doanh thu được ghi nhận theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được, phân tách rõ giữa giá bán chưa thuế (đối với phương pháp khấu trừ) và tổng giá thanh toán (đối với phương pháp trực tiếp), quy định về việc ghi nhận lãi trả chậm qua TK 3387 (Doanh thu chưa thực hiện), hoa hồng đại lý, các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521 - Chiết khấu thương mại, TK 531 - Hàng bán bị trả lại, TK 532 - Giảm giá hàng bán).
  • Hệ thống tài khoản sử dụng: Phân tích kết cấu, nội dung phản ánh và quy trình định khoản của các tài khoản: TK 511 (gồm 6 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118), TK 512 (gồm 5121, 5122, 5123), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối gồm 4211, 4212).
  • Quy trình hạch toán các nghiệp vụ đặc thù: Xây dựng sơ đồ hạch toán tiêu thụ trực tiếp, bán hàng trả chậm trả góp, gửi bán đại lý ký gửi, tiêu thụ nội bộ, hàng đổi hàng, hạch toán giá vốn theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ, hạch toán chi phí quản lý và chi phí bán hàng, cũng như sơ đồ kết chuyển xác định kết quả kinh doanh vào cuối kỳ kế toán.
  • Trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ: Trình bày mô hình luân chuyển chứng từ từ chứng từ gốc $\rightarrow$ Bảng kê chi tiết, Sổ quỹ, Sổ/thẻ chi tiết $\rightarrow$ Chứng từ ghi sổ $\rightarrow$ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và Sổ cái $\rightarrow$ Bảng cân đối số phát sinh $\rightarrow$ Báo cáo tài chính.

Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Việt Xô

Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức và thực tế hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần Việt Xô:

  • Khái quát doanh nghiệp: Tiền thân là Nhà máy Lạnh Hữu nghị Việt Xô (thành lập năm 1975 trực thuộc Công ty Xuất nhập khẩu Rau quả I - Hà Nội), được cổ phần hóa từ ngày 01/01/2003 theo Quyết định 3813/QĐ/BNN-TCCB. Ngành nghề kinh doanh gồm: chế biến lương thực, thực phẩm, nông sản, súc sản, lâm sản; sản xuất đồ uống có cồn và không cồn; kinh doanh kho lạnh, kho mát; kinh doanh vận tải; cho thuê văn phòng, nhà hàng, khách sạn và dịch vụ sửa chữa thiết bị lạnh.
  • Cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán: Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc và các đơn vị trực thuộc (Phòng Kế toán tài vụ và tổ chức lao động tiền lương, Phòng Kế hoạch nghiệp vụ thị trường, Tổ kho điện nước, Tổ dịch vụ, Phân xưởng Aga, Phân xưởng chế biến rau củ quả). Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán tính giá thành - tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh, Kế toán tiền lương và thanh toán, Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
    • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 và kết thúc ngày 31/12 Dương lịch hàng năm; đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VNĐ).
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; phương pháp tính giá xuất kho: Nhập trước - Xuất trước (FIFO).
    • Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Tuyến tính (Quyết định 206/2003/QĐ-BTC).
    • Hình thức sổ kế toán: Chứng từ ghi sổ theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
  • Thực trạng hạch toán bán hàng và giá vốn qua số liệu tháng 12/2009:
    • Kế toán doanh thu bán hàng: Công ty thực hiện phương thức bán buôn là chủ yếu (đối tác tiêu biểu: Công ty XNK Rau quả I Hà Nội, Công ty TNHH Phan Trần TP.HCM, các đối tác tại Trung Quốc như Quảng Tây, Quảng Châu, Thượng Hải, Côn Minh...) và bán lẻ. Chứng từ sử dụng gồm Hóa đơn GTGT (Mẫu 01 GTKT-3LL), Phiếu thu (mẫu 03), Giấy báo Có...
    • Minh họa nghiệp vụ bán hàng: Ngày 09/12/2009, xuất bán 50 kg bột aga túi 25g cho Công ty TNHH Đài Thọ (Lam Sơn, Lê Chân, Hải Phòng) theo Hóa đơn GTGT số 0086859 với đơn giá chưa thuế 155.000 đ/kg (thành tiền: 7.750.000 đ, thuế GTGT 10%: 775.000 đ, tổng thanh toán: 8.525.000 đ theo Phiếu thu PT 380).
    • Kế toán giá vốn: Áp dụng phương pháp FIFO. Ví dụ mặt hàng bột aga tồn đầu tháng 12/2009 là 2.140 kg với đơn giá vốn 145.000 đ/kg (tổng giá vốn: 310.300.000 đ). Ngày 05/12 xuất bán 1.500 kg cho Công ty Ngọc Bắc (giá vốn: 217.500.000 đ); ngày 09/12 xuất bán 50 kg cho Công ty Đài Thọ theo Phiếu xuất kho số 385 (giá vốn: 7.250.000 đ); số tồn kho giảm dần tương ứng và được phản ánh đồng bộ trên Thẻ kho, Sổ chi tiết TK 155, Bảng tổng hợp chi tiết TK 155.

Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Việt Xô

Theo cấu trúc tổng thể được công bố, Chương 3 tập trung đề xuất các định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Việt Xô, khắc phục các hạn chế về quy trình lập bảng kê, đối chiếu chứng từ và quản lý chi phí nhằm nâng cao hiệu quả cung cấp thông tin tài chính phục vụ công tác điều hành tại doanh nghiệp.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã trích xuất, tổng hợp và phân tích hệ thống số liệu kế toán thực tế phát sinh trong tháng 12/2009 tại Công ty Cổ phần Việt Xô:

Tổng hợp tình hình tiêu thụ sản phẩm tháng 12/2009

STT Mặt hàng Số lượng Doanh thu chưa thuế (VNĐ) Thuế GTGT đầu ra (VNĐ)
1 Dưa bao tử 380g 3.200 28.800.000 2.880.000
2 Đỗ hộp 380g 11.750 182.125.000 18.212.500
3 Bột aga 25g 8.500 1.317.500.000 131.750.000
4 Hành muối 380g 2.700 17.550.000 1.755.000
... Các mặt hàng khác ... ... ...
Tổng cộng Sổ tổng hợp bán hàng 3.188.725.592 318.872.559,2

Tình hình luân chuyển doanh thu trên Sổ cái TK 511 tháng 12/2009

Chứng từ GS Ngày ghi Nội dung nghiệp vụ TK đối ứng Số phát sinh Có (VNĐ)
CTGS 193 31/12/2009 Doanh thu bán hàng bằng tiền mặt TK 111 1.087.752.854
CTGS 195 31/12/2009 Doanh thu bán hàng bằng tiền gửi ngân hàng TK 112 969.468.200
CTGS 196 31/12/2009 Doanh thu bán hàng phải thu của khách hàng TK 131 1.055.314.062
CTGS 204 31/12/2009 Kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 (Nợ TK 511) TK 911 3.112.535.116

Tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn và Giá vốn thành phẩm (TK 155) tháng 12/2009

Tên thành phẩm Tồn đầu kỳ (VNĐ) Nhập trong kỳ (VNĐ) Xuất trong kỳ / Giá vốn (VNĐ) Tồn cuối kỳ (VNĐ)
Đỗ hộp 380g 29.820.000 141.955.000 169.310.000 2.465.000
Aga bột 25g 310.300.000 1.231.491.480 1.232.830.720 308.960.760
Dưa bao tử 680g 15.750.000 47.840.000 24.550.000 39.040.000
Hành muối 380g 275.000 25.650.000 19.229.000 6.696.000
... ... ... ... ...
Tổng cộng 951.991.756 3.689.738.203 2.902.898.459 1.738.831.500

Ghi chú số liệu: Tổng giá vốn xuất kho thành phẩm trong tháng 12/2009 là 2.902.898.459 VNĐ được phản ánh trên Chứng từ ghi sổ số 200 ngày 31/12/2009 (Nợ TK 632 / Có TK 155).

Đóng góp của khóa luận:

  • Minh họa chi tiết quy trình xử lý kế toán thực tế theo hình thức Chứng từ ghi sổ trong một doanh nghiệp sản xuất và chế biến thực phẩm có quy mô vừa và lớn.
  • Khắc họa đầy đủ đường đi của chứng từ kế toán từ khâu lập hóa đơn, phiếu thu, phiếu xuất kho, thẻ kho cho đến việc tổng hợp số liệu lên Bảng kê, Chứng từ ghi sổ và Sổ cái tài khoản.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu thực chứng của đề tài tập trung chủ yếu vào kỳ kế toán tháng 12 năm 2009 tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần Việt Xô), chưa phản ánh chuỗi biến động số liệu tài chính qua nhiều năm liên tục; việc hạch toán chủ yếu phản ánh kế toán thủ công/bán thủ công theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong điều kiện áp dụng phần mềm kế toán tự động hóa hoàn toàn; kết hợp phân tích sâu hơn mối quan hệ giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị doanh thu - chi phí để tối ưu hóa lợi nhuận kinh doanh.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp; kế toán viên tại các doanh nghiệp sản xuất - thương mại ngành hàng nông sản, thực phẩm.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Hệ thống biểu mẫu kế toán thực tế: Hóa đơn GTGT (01 GTKT-3LL), Phiếu thu (mẫu 03), Phiếu xuất kho (02-VT), Thẻ kho, Sổ chi tiết bán hàng, Bảng kê chi tiết Nợ TK 111, Chứng từ ghi sổ (Mẫu S02a-DN), Sổ cái TK 511 (Mẫu S02-TT), Sổ chi tiết vật liệu dụng cụ sản phẩm (Mẫu S10-DN), Bảng tổng hợp chi tiết thành phẩm (Mẫu S11-DN).
    • Phương pháp tính giá xuất kho FIFO kết hợp phương pháp kê khai thường xuyên trên hệ thống tài khoản kế toán Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Việt Xô áp dụng hình thức ghi sổ kế toán nào và căn cứ pháp lý là gì?

Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ theo hệ thống tài khoản và chuẩn mực kế toán ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

2. Phương pháp tính thuế GTGT và phương pháp hạch toán hàng tồn kho tại Công ty là gì?

Công ty áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO).

3. Mặt hàng nào có tỷ trọng doanh thu lớn nhất trong tháng 12/2009 tại Công ty Cổ phần Việt Xô?

Mặt hàng Bột aga 25g đóng góp doanh thu lớn nhất trong danh mục sản phẩm của công ty trong tháng 12/2009, với sản lượng tiêu thụ 8.500 kg, đạt doanh thu chưa thuế 1.317.500.000 VNĐ và tiền thuế GTGT đầu ra là 131.750.000 VNĐ.

4. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Việt Xô được tổ chức theo mô hình nào?

Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung tại văn phòng kế toán công ty, đứng đầu là Kế toán trưởng, phụ trách các bộ phận: Kế toán tổng hợp, Kế toán tính giá thành - tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh, Kế toán tiền lương và thanh toán, và Thủ quỹ.

5. Nghiệp vụ xuất bán bột aga ngày 09/12/2009 cho Công ty TNHH Đài Thọ được ghi nhận với các số liệu cụ thể nào?

Khối lượng xuất bán là 50 kg bột aga; đơn giá bán chưa thuế: 155.000 đ/kg (thành tiền: 7.750.000 đ); thuế GTGT 10%: 775.000 đ; tổng tiền thanh toán bằng tiền mặt: 8.525.000 đ (Hóa đơn GTGT số 0086859, Phiếu thu số PT 380). Đơn giá vốn xuất kho (tính theo FIFO) là 145.000 đ/kg, tổng giá vốn ghi nhận Nợ TK 632 / Có TK 155 là 7.250.000 đ (Phiếu xuất kho số 385).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Trang đã phản ánh chi tiết cơ sở lý luận và thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Việt Xô. Tác trình bày tường minh việc áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ, phương pháp kê khai thường xuyên và định giá xuất kho FIFO theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC dựa trên hệ thống số liệu chứng từ thực tế tháng 12/2009. Đề tài cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho sinh viên kế toán và các cán bộ thực hành công tác tài chính - kế toán tại doanh nghiệp sản xuất chế biến.