Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần công nghiệp điện Hải Phòng" do sinh viên Đỗ Thị Mai Anh (Lớp QT1004K, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Thị Thanh Thảo. Nghiên cứu xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trong công tác quản lý tài chính doanh nghiệp: trong nền kinh tế thị trường, sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp gắn liền với hiệu quả sản xuất kinh doanh, được phản ánh thông qua tổng lợi nhuận và tỷ suất sinh lời. Doanh thu và chi phí là hai yếu tố cốt lõi quyết định kết quả kinh doanh cuối kỳ, đòi hỏi việc tổ chức kế toán phải phản ánh đầy đủ, kịp thời và chính xác để phục vụ việc ra quyết định kinh tế của ban lãnh đạo và nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định gồm ba nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức hạch toán doanh thu, giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, doanh thu/chi phí tài chính, thu nhập/chi phí khác và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghiệp điện Hải Phòng.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện quy trình ghi sổ, phân bổ chi phí và tập hợp kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Đối tượng nghiên cứu là toàn bộ công tác kế toán doanh thu, chi phí và quy trình xác định kết quả kinh doanh. Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian được thực hiện tại Công ty Cổ phần Công nghiệp điện Hải Phòng; phạm vi thời gian tập trung vào số liệu thực tế phát sinh trong niên độ kế toán năm 2009 (đặc biệt là quý IV/2009).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán Việt Nam, cụ thể là:

  • Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Các khái niệm và điều kiện kế toán cốt lõi được tác giả hệ thống hóa:

  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện (đối với bán hàng: chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý/kiểm soát; doanh thu xác định tương đối chắc chắn; thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan) và 4 điều kiện (đối với cung ứng dịch vụ: doanh thu xác định tương đối chắc chắn; có khả năng thu lợi ích kinh tế; xác định được phần công việc hoàn thành tại ngày lập bảng cân đối; xác định được chi phí phát sinh và chi phí để hoàn thành dịch vụ).
  • Các khoản giảm trừ doanh thu: Chiết khấu thương mại (TK 521), Hàng bán bị trả lại (TK 531), Giảm giá hàng bán (TK 532) và các loại thuế gián thu tính trực tiếp trên doanh thu (Thuế tiêu thụ đặc biệt, Thuế xuất khẩu, Thuế GTGT trực tiếp).
  • Chi phí và giá vốn: Giá vốn hàng bán (TK 632) theo phương pháp kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ; Chi phí bán hàng (TK 641) phân loại chi tiết theo 7 tiểu khoản (6411 đến 6418); Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) phân loại theo 8 tiểu khoản (6421 đến 6428).
  • Hoạt động tài chính và hoạt động khác: Doanh thu tài chính (TK 515), Chi phí tài chính (TK 635), Thu nhập khác (TK 711), Chi phí khác (TK 811).
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp và kết quả kinh doanh: Chi phí thuế TNDN hiện hành và hoãn lại (TK 821, tiểu khoản 8211, 8212), xác định kết quả kinh doanh qua tài khoản trung gian (TK 911).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng là phương pháp hạch toán kế toán (chứng từ, tài khoản, tính giá, tổng hợp - cân đối), kết hợp phương pháp quan sát, thu thập chứng từ thực tế, phân tích đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết, chứng từ ghi sổ và sổ cái kế toán tổng hợp tại doanh nghiệp.

Khoản mục Tài khoản sử dụng Nguyên tắc và thời điểm kết chuyển cuối kỳ
Doanh thu bán hàng TK 511 (5111, 5112, 5113, 5114, 5117) Kết chuyển giảm trừ doanh thu và kết chuyển doanh thu thuần sang bên Có TK 911
Giảm trừ doanh thu TK 521, TK 531, TK 532 Kết chuyển toàn bộ số phát sinh sang bên Nợ TK 511 hoặc TK 512
Giá vốn hàng bán TK 632 Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa tiêu thụ sang bên Nợ TK 911
Chi phí bán hàng TK 641 (6411 - 6418) Kết chuyển toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ sang bên Nợ TK 911
Chi phí quản lý DN TK 642 (6421 - 6428) Kết chuyển toàn bộ chi phí quản lý phát sinh sang bên Nợ TK 911
Doanh thu tài chính TK 515 Kết chuyển doanh thu tài chính thuần sang bên Có TK 911
Chi phí tài chính TK 635 Kết chuyển chi phí phát sinh sang bên Nợ TK 911
Thu nhập khác TK 711 Kết chuyển thu nhập thuần sang bên Có TK 911
Chi phí khác TK 811 Kết chuyển chi phí khác sang bên Nợ TK 911
Chi phí thuế TNDN TK 821 (8211, 8212) Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành sang bên Nợ TK 911
Xác định kết quả TK 911 Kết chuyển số chênh lệch: Lãi sang bên Có TK 4212, Lỗ sang bên Nợ TK 4212

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Những lý luận cơ bản về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD trong doanh nghiệp

Chương này tập trung trình bày hệ thống lý thuyết chuẩn mực về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh:

  • Trình bày định nghĩa, bản chất của doanh thu bán hàng, doanh thu thuần, các khoản giảm trừ doanh thu và 4 phương thức tiêu thụ hàng hóa (bán hàng trực tiếp, đại lý ký gửi, bán hàng trả chậm trả góp, cung cấp dịch vụ).
  • Hệ thống hóa các phương pháp tính giá vốn hàng bán: Phương pháp đơn vị bình quân (bình quân cả kỳ dự trữ và bình quân sau mỗi lần nhập), phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO), và phương pháp giá thực tế đích danh.
  • Thiết lập 9 sơ đồ hạch toán kế toán tổng quát: Sơ đồ kế toán doanh thu (Sơ đồ 1.1), kế toán các khoản giảm trừ (Sơ đồ 1.2), kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên (Sơ đồ 1.3) và kiểm kê định kỳ (Sơ đồ 1.4), kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý (Sơ đồ 1.5), kế toán hoạt động tài chính (Sơ đồ 1.6), kế toán thu nhập và chi phí khác (Sơ đồ 1.7), kế toán thuế TNDN (Sơ đồ 1.8), và kế toán tổng hợp xác định kết quả kinh doanh qua TK 911 (Sơ đồ 1.9).

Chương II: Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD tại Công ty cổ phần công nghiệp điện Hải Phòng

Chương II phân tích cơ cấu tổ chức và thực tế hạch toán tại Công ty Cổ phần Công nghiệp điện Hải Phòng (HEIJCO):

  • Thông tin doanh nghiệp: Thành lập theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0203000476 do Sở Kế hoạch & Đầu tư TP. Hải Phòng cấp ngày 06/06/2003 (đăng ký thay đổi lần 4 ngày 31/10/2007). Địa chỉ: Số 3 Km92 đường 5 Hùng Vương, quận Hồng Bàng, TP. Hải Phòng; MST: 0200547512.
  • Quy mô và lĩnh vực: Năm 2003 có 11 người; đến năm 2009 quy mô đạt 225 cán bộ công nhân viên (35 nữ), thu nhập bình quân 2.000.000 đ/người/tháng. Cơ sở vật chất gồm mặt bằng 4.000 m2 với 3 phân xưởng chính: Xưởng cơ khí, Xưởng sơn tĩnh điện, Xưởng lắp ráp thiết bị điện tàu. Ngành nghề chính: sản xuất tủ bảng điện cho tàu thủy tải trọng từ 1.000 tấn đến 13.000 tấn (lắp đặt cho các tàu Phương Nam Star, HODACO 09, Vichtory 08, Thuận Nghĩa 36, Hoàng Anh 36...); kinh doanh dây cáp, phụ kiện điện; liên doanh bán hàng Việt - Séc; dịch vụ tư vấn, thiết kế, lắp đặt điện công nghiệp và tàu thủy.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung tại Phòng Kế toán - Tài chính gồm 6 nhân sự: 1 Kế toán trưởng phụ trách chung và 5 kế toán viên (Kế toán vật tư, Kế toán thanh toán, Kế toán tiền lương, Kế toán công nợ, Kế toán thuế).
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; phương pháp kê khai thường xuyên; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hình thức sổ kế toán là Chứng từ ghi sổ.
  • Thực tế hạch toán doanh thu: Doanh thu phân chia thành 3 mảng theo các tài khoản cấp 2: TK 5111 (Bán hàng hóa), TK 5112 (Bán thành phẩm tủ điện), TK 5113 (Dịch vụ tư vấn, lắp đặt). Đối với hàng bán lẻ, kế toán lập bảng kê, định kỳ 5 ngày tổng hợp viết phiếu xuất kho và hóa đơn; đối với bán thành phẩm theo hợp đồng, kế toán lập hóa đơn GTGT cho từng lần giao hàng. Định kỳ 5 ngày, các chứng từ cùng loại được tập hợp để lập 1 Chứng từ ghi sổ trước khi vào Sổ Cái.
Số hiệu chứng từ Ngày lập Trích yếu nghiệp vụ phát sinh Định khoản (Nợ/Có) Số tiền (VNĐ)
Hóa đơn GTGT 0069170 15/12/2009 Bán 03 Tủ điện phân phối số 1 cho Cty CP đóng tàu Đại Dương Nợ 111 / Có 5112, Có 3331 112.200.000
Phiếu thu số 35 15/12/2009 Thu tiền mặt từ Cty CP đóng tàu Đại Dương Nợ TK 111 / Có TK 511 (tiền hàng) 102.000.000
Chứng từ ghi sổ số 465 15/12/2009 Tập hợp doanh thu bán hàng thu bằng tiền mặt từ ngày 11/12 đến 15/12/2009 Nợ TK 111 / Có TK 511 Tổng hợp nhiều HĐ (HĐ 69151 - 69171)
Chứng từ ghi sổ số 468 15/12/2009 Tập hợp thuế GTGT đầu ra thu tiền mặt từ ngày 11/12 đến 15/12/2009 Nợ TK 111 / Có TK 3331 Tổng hợp nhiều HĐ (HĐ 69151 - 69171)

Chương III: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD tại Công ty CP công nghiệp điện Hải Phòng

Chương III được thiết kế nhằm đưa ra các đề xuất, giải pháp hoàn thiện xuất phát từ các mặt hạn chế còn tồn tại trong thực tế tổ chức hạch toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty (theo bố cục tổng thể của khóa luận).

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể:

  1. Mô tả chi tiết thực trạng vận hành kế toán tại doanh nghiệp sản xuất cơ điện tàu thủy: Phản ánh đầy đủ mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung với 6 nhân sự, phương thức quản lý luân chuyển chứng từ theo chu kỳ 5 ngày để lập Chứng từ ghi sổ.
  2. Minh họa bằng hệ thống số liệu và chứng từ thực tế: Khóa luận trích xuất nguyên mẫu hệ thống biểu mẫu kế toán áp dụng theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC trong tháng 12/2009, bao gồm Hóa đơn GTGT số 0069170, Phiếu thu số 35, Sổ chi tiết doanh thu TK 511, Chứng từ ghi sổ số 465 (tập hợp doanh thu bằng tiền mặt), Chứng từ ghi sổ số 468 (tập hợp thuế GTGT đầu ra), phản ánh giao dịch với các khách hàng như Công ty CP đóng tàu Đại Dương, Xí nghiệp 156 Hải Quân, Công ty CPXD Sông Đà, Công ty CP Xây lắp điện Hải Phòng...
  3. Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn: Khóa luận làm rõ tính tương thích giữa lý luận kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa với đặc thù sản xuất tủ bảng điện tàu thủy (sản phẩm kỹ thuật cao, sản xuất theo đơn đặt hàng, vừa có tính chất sản xuất thành phẩm vừa kèm theo dịch vụ lắp đặt trên tàu).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát tập trung tại một đơn vị cụ thể (Công ty Cổ phần Công nghiệp điện Hải Phòng), số liệu hạch toán phản ánh theo Chế độ kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC ban hành năm 2006) và Chuẩn mực kế toán VAS 14. Tác giả tự nhận định do kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên chưa phân tích sâu rộng toàn bộ các mối quan hệ chi phí phức tạp trong nhiều niên độ liên tiếp.
  • Hướng phát triển: Nghiên cứu có thể mở rộng khảo sát trên nhiều doanh nghiệp phụ trợ ngành đóng tàu, hoặc cập nhật hạch toán theo các thông tư chế độ kế toán mới hơn (như Thông tư 133/2016/TT-BTC hoặc Thông tư 200/2014/TT-BTC).

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp thực tế về đề tài kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh; học tập cách thức trình bày hệ thống tài khoản, sơ đồ luân chuyển chữ T và cách trích dẫn chứng từ kế toán thực tế (Hóa đơn, Phiếu thu, Chứng từ ghi sổ, Sổ chi tiết).
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành cơ điện, kỹ thuật tàu thủy: Tham khảo quy trình tổ chức ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ, phân loại tài khoản chi tiết doanh thu bán thành phẩm (5112) và dịch vụ lắp đặt (5113), cũng như kỹ thuật tổng hợp chứng từ bán lẻ định kỳ 5 ngày.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Công nghiệp điện Hải Phòng áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán được đơn vị lựa chọn đăng ký sử dụng là hình thức Chứng từ ghi sổ.

2. Bộ máy kế toán tại HEIJCO được tổ chức theo hình thức nào và gồm bao nhiêu thành viên?

Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung tại Phòng Kế toán - Tài chính, bao gồm 6 nhân sự: 1 Kế toán trưởng (kiểm soát viên tài chính, phụ trách chung) và 5 kế toán viên phụ trách các phần hành: Kế toán vật tư, Kế toán thanh toán, Kế toán tiền lương, Kế toán công nợ và Kế toán thuế.

3. Phương pháp kế toán hàng tồn kho và tính thuế GTGT tại công ty được quy định ra sao?

Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho, tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng, và thực hiện kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.

4. Quy trình lập Chứng từ ghi sổ đối với doanh thu tại công ty được tiến hành như thế nào?

Hàng ngày, căn cứ vào Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Giấy báo có, kế toán ghi vào Sổ chi tiết doanh thu và Sổ chi tiết công nợ. Định kỳ 5 ngày một lần, kế toán tập hợp các chứng từ gốc có cùng nội dung kinh tế để lập một Chứng từ ghi sổ (ví dụ: CTGS số 465 phản ánh doanh thu bán hàng thu tiền mặt, CTGS số 468 phản ánh thuế GTGT đầu ra) trước khi chuyển vào Sổ Cái TK 511 và TK 3331.

5. Doanh thu của công ty được phân loại thành những mảng hoạt động cụ thể nào?

Doanh thu của công ty bao gồm: Doanh thu bán hàng hóa (dây cáp, rơle, áttômát, quạt gió - theo dõi trên TK 5111); Doanh thu bán thành phẩm (tủ điện phân phối, chuông truyền lệnh phục vụ tàu thủy - theo dõi trên TK 5112); và Doanh thu cung cấp dịch vụ (tư vấn, thiết kế, lắp đặt hệ thống điện tàu thủy - theo dõi trên TK 5113).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đỗ Thị Mai Anh đã phản ánh toàn diện hệ thống lý luận kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và Chuẩn mực VAS 14. Thông qua việc khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Công nghiệp điện Hải Phòng niên độ 2009, tác giả đã làm rõ quy trình tổ chức chứng từ, luân chuyển sổ sách theo hình thức Chứng từ ghi sổ đặc thù của doanh nghiệp sản xuất cơ điện tàu thủy. Tài liệu cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn minh bạch, có giá trị học thuật và ứng dụng cao cho nghiên cứu kế toán doanh nghiệp.