Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ, hàng hóa là một bộ phận trọng yếu của hàng tồn kho, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản và quyết định trực tiếp đến tốc độ luân chuyển vốn kinh doanh. Việc tổ chức công tác kế toán hàng hóa khoa học, chính xác và kịp thời không chỉ cung cấp thông tin cho việc kiểm soát tài sản, ngăn ngừa thất thoát, tránh ứ đọng vốn mà còn hỗ trợ ban lãnh đạo đưa ra các quyết định kinh doanh phù hợp. Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Cao Quỳnh Anh (Lớp QT2001K, Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng) tập trung phân tích thực tiễn công tác hạch toán hàng hóa tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Xuất nhập khẩu Liên Minh nhằm chỉ ra những điểm còn bất cập và đề xuất giải pháp hoàn thiện.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về tổ chức công tác kế toán hàng hóa trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC.
  2. Khảo sát, phản ánh và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Xuất nhập khẩu Liên Minh theo hình thức kế toán Nhật ký chung.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán hàng hóa tại đơn vị thực tập, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp và ứng dụng công nghệ tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán hàng hóa, bao gồm kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp, quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp tính giá hàng hóa.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Xuất nhập khẩu Liên Minh (Địa chỉ: Thửa 15, Khu B3, Lô 6B Khu đô thị mới Ngã 5 - Sân bay Cát Bi, Phường Đông Khê, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Sử dụng số liệu kế toán thực tế phát sinh trong năm 2020. Đề tài được giao thực hiện từ ngày 12/04/2021 đến ngày 03/07/2021 dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Thúy Hồng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, trọng tâm là:

  • Văn bản pháp lý áp dụng: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa; Luật Giá năm 2013; các quy định về hóa đơn chứng từ và thuế giá trị gia tăng (GTGT).
  • Khung lý thuyết về kế toán hàng hóa:
    • Định nghĩa hàng hóa theo nghĩa rộng, hẹp và theo Luật Giá 2013.
    • Nguyên tắc ghi nhận giá trị nhập kho: Giá gốc (Giá mua trên hóa đơn + Chi phí thu mua thực tế - Các khoản giảm trừ như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua).
    • Các phương pháp xác định giá trị xuất kho: Phương pháp thực tế đích danh, phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ và bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn).
    • Phương pháp kế toán chi tiết hàng hóa: Thẻ song song, Sổ đối chiếu luân chuyển, Sổ số dư.
    • Các hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập các tài liệu, quy chế tài chính, hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, biên bản kiểm nghiệm, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho), sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 156 năm 2020 tại phòng kế toán của công ty.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Vận dụng các phương pháp chứng từ, tài khoản kế toán, tính giá và tổng hợp - cân đối kế toán để mô tả quá trình xử lý số liệu nghiệp vụ.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Đánh giá dòng luân chuyển chứng từ, phương pháp vào sổ và quy trình kiểm soát nội bộ đối với hàng tồn kho tại đơn vị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC

Chương này trình bày toàn diện các quy định mang tính lý luận về kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp nhỏ và vừa:

  • Khái niệm và nhiệm vụ kế toán hàng hóa: Xác định hàng hóa là tài sản mua về để bán; nhiệm vụ của kế toán là phản ánh đầy đủ, kịp thời tình hình thu mua, bảo quản, dự trữ, nhập - xuất kho, xác định chính xác giá vốn hàng bán và tham gia kiểm kê, đánh giá lại tài sản.
  • Nguyên tắc đánh giá hàng hóa:
    • Đánh giá nhập kho: Quy định chi tiết cấu phần giá gốc đối với hàng mua ngoài, hàng thuê ngoài gia công chế biến, hàng nhận vốn góp liên doanh và hàng biếu tặng.
    • Đánh giá xuất kho: Trình bày công thức, ưu điểm và nhược điểm của 3 phương pháp (đích danh, FIFO, bình quân gia quyền cả kỳ và bình quân liên hoàn).
  • Tổ chức kế toán chi tiết hàng hóa: Phân tích nguyên tắc, trình tự ghi chép và sơ đồ luân chuyển chứng từ của 3 phương pháp kế toán chi tiết (Thẻ song song, Sổ đối chiếu luân chuyển, Sổ số dư).
  • Tổ chức kế toán tổng hợp hàng hóa:
    • Chứng từ sử dụng: Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT), Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT), Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu 03-VT), Biên bản kiểm kê vật tư hàng hóa (Mẫu 08-VT), Bảng kê mua hàng.
    • Tài khoản kế toán: Phân tích kết cấu và nội dung phản ánh của TK 156 (chi tiết TK 1561 - Giá mua hàng hóa, TK 1562 - Chi phí thu mua hàng hóa, TK 1567 - Hàng hóa bất động sản) theo phương pháp Kê khai thường xuyên; TK 611 (TK 6111, TK 6112) theo phương pháp Kiểm kê định kỳ.
    • Hạch toán các nghiệp vụ đặc thù: Xử lý thừa hàng khi kiểm kê (ghi nhận qua TK 3381 và xử lý vào TK 711 hoặc trả nhà cung cấp); xử lý thiếu hàng khi kiểm kê (ghi nhận qua TK 1381, quy trách nhiệm bồi thường qua TK 1388/TK 334 hoặc tính vào TK 811); kế toán trích lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho qua TK 2294 và TK 632.
  • Hình thức tổ chức sổ sách kế toán: Trình bày quy trình và sơ đồ ghi sổ theo 4 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán máy.

Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Xuất nhập khẩu Liên Minh

Chương 2 đi sâu vào thực tế tổ chức bộ máy và nghiệp vụ kế toán tại doanh nghiệp thực tập:

  • Tổng quan về công ty:
    • Thành lập ngày 15/09/2011, mã số doanh nghiệp 0201199339, loại hình TNHH một thành viên do ông Đỗ Hữu Huỳnh làm Giám đốc.
    • Lĩnh vực hoạt động: Mua bán, sản xuất, phân phối, xuất nhập khẩu các mặt hàng đá ốp lát (Đá Kim Sa bắp, Đá Đen Ánh Kim...), gạch men trang trí, sản phẩm nhựa, gỗ ván sàn và kinh doanh vận tải.
    • Mô hình quản lý: Tổ chức theo mô hình quản lý chức năng (Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Kế toán tài chính, Phòng Kế hoạch sản xuất, Phòng Xuất nhập khẩu, Phòng Kinh doanh).
    • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung gồm Kế toán trưởng, Kế toán tiền lương & BHXH, Kế toán TSCĐ và tổng hợp, Kế toán vốn bằng tiền & công nợ, Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng tại đơn vị:
    • Chế độ kế toán: Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung.
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp xác định giá trị xuất kho: Bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn).
    • Phương pháp kế toán chi tiết hàng tồn kho: Phương pháp Thẻ song song.
  • Quy trình nhập, xuất kho và luân chuyển chứng từ:
    • Nhập kho: Khi hàng về, Phòng Kinh doanh cùng Thủ kho và Kế toán TSCĐ & tổng hợp kiểm tra đối chiếu hóa đơn GTGT, lập Biên bản giao nhận hàng hóa, sau đó lập Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT) thành 3 liên (Liên 1 lưu tại cuống, Liên 2 giao thủ kho ghi Thẻ kho, Liên 3 chuyển phòng kế toán ghi sổ).
    • Xuất kho: Căn cứ đơn hàng từ Phòng Kinh doanh, kế toán lập Phiếu xuất kho và hóa đơn GTGT giao khách hàng.
  • Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh minh họa (tháng 01/2020):
Nghiệp vụ Ngày phát sinh Nội dung nghiệp vụ Số lượng / Đơn giá Định khoản kế toán
Nhập kho 1 05/01/2020 Mua Đá Kim Sa bắp của Tổng Cty CP Nội thất Đoàn Gia (HĐ số 0000023, Biên bản giao nhận số 012, Phiếu nhập kho số 012). Chưa thanh toán. 200 $m^2$
Đơn giá: 1.800.000 đ/$m^2$
Nợ TK 156: 360.000.000 đ
Nợ TK 133: 36.000.000 đ
Có TK 331: 396.000.000 đ
Nhập kho 2 15/01/2020 Mua Đá Đen Ánh Kim của Công ty TNHH Đá Granite Tuấn Phương (HĐ số 0000463, Biên bản giao nhận số 015, Phiếu nhập kho số 015). Chưa thanh toán. 200 $m^2$
Đơn giá: 700.000 đ/$m^2$
Nợ TK 156: 140.000.000 đ
Nợ TK 133: 14.000.000 đ
Có TK 331: 154.000.000 đ
Xuất kho 1 12/01/2020 Xuất bán Đá Kim Sa bắp cho Nhà Hàng Phương Đông (Lê Hồng Phong). Tồn đầu kỳ 100 $m^2$ (đơn giá 1.800.000 đ/$m^2$). Đơn giá xuất bình quân: 1.800.000 đ/$m^2$. 50 $m^2$
Trị giá xuất: 90.000.000 đ
Nợ TK 632: 90.000.000 đ
Có TK 156: 90.000.000 đ
Xuất kho 2 28/01/2020 Xuất bán Đá Đen Ánh Kim cho Công ty CP Xây dựng Xuân Nam. Tồn đầu kỳ 0 $m^2$, nhập ngày 15/01 số lượng 200 $m^2$ (đơn giá 700.000 đ/$m^2$). 20 $m^2$
Trị giá xuất: 14.000.000 đ
Nợ TK 632: 14.000.000 đ
Có TK 156: 14.000.000 đ

Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Xuất nhập khẩu Liên Minh

Dựa trên phân tích thực trạng ở Chương 2, tác giả đưa ra đánh giá và các đề xuất hoàn thiện:

  • Nhận xét ưu điểm:
    • Bộ máy kế toán được bố trí tập trung, gọn nhẹ, có sự phân công trách nhiệm rõ ràng.
    • Vận dụng đúng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên và khấu trừ thuế GTGT phù hợp với đặc điểm thương mại.
    • Phương pháp tính giá xuất kho bình quân liên hoàn giúp cập nhật kịp thời giá vốn sau mỗi lần nhập hàng.
    • Chứng từ kế toán được lập đầy đủ tính pháp lý, có biên bản kiểm nghiệm và giao nhận rõ ràng.
  • Nhận xét nhược điểm/tồn tại:
    • Công tác quản lý danh mục hàng hóa chưa có hệ thống danh điểm thống nhất, gây khó khăn cho việc tra cứu, kiểm kê và theo dõi chi tiết khi chủng loại mặt hàng (đá ốp lát, gạch men, sàn gỗ...) ngày càng đa dạng.
    • Mức độ cơ giới hóa và tự động hóa trong công tác kế toán còn hạn chế, các khâu xử lý còn phụ thuộc nhiều vào thao tác thủ công, chưa tận dụng tối đa phần mềm kế toán chuyên dụng để tích hợp giữa bộ phận kho và phòng kế toán.
  • Các giải pháp hoàn thiện đề xuất:
    • Giải pháp 1 - Xây dựng hệ thống danh điểm hàng hóa: Đề xuất nguyên tắc và phương pháp mã hóa khoa học cho từng nhóm, chủng loại, quy cách sản phẩm (nhóm đá granite, gạch trang trí, ván sàn) giúp đồng bộ hóa tên gọi trên thẻ kho, chứng từ và sổ kế toán.
    • Giải pháp 2 - Hiện đại hóa công tác kế toán: Đề xuất áp dụng triệt để hình thức kế toán máy thông qua các phần mềm kế toán doanh nghiệp, giúp tự động hóa khâu hạch toán từ chứng từ gốc, tự động kết chuyển số liệu vào sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 156 và đối chiếu bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh đầy đủ thực trạng kế toán hàng hóa tại doanh nghiệp với các kết quả cụ thể:

  1. Minh chứng số liệu thực tế: Hệ thống hóa toàn bộ chu trình kế toán hàng hóa năm 2020 tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Xuất nhập khẩu Liên Minh thông qua các bộ chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT số 0000023, 0000463; Phiếu nhập kho số 012, 015; Biên bản giao nhận số 012, 015) và hạch toán chi tiết cho từng loại hàng hóa chính (Đá Kim Sa bắp giá 1.800.000 đ/$m^2$, Đá Đen Ánh Kim giá 700.000 đ/$m^2$).
  2. Đánh giá mức độ phù hợp của chính sách kế toán:
Tiêu chí Quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC Thực tế áp dụng tại Công ty Liên Minh Đánh giá tính phù hợp
Hình thức sổ Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Kế toán máy Nhật ký chung Phù hợp với quy mô và khối lượng nghiệp vụ
Hạch toán HTK Kê khai thường xuyên hoặc Kiểm kê định kỳ Kê khai thường xuyên Giúp theo dõi liên tục tình hình biến động hàng hóa
Tính giá xuất kho Đích danh, FIFO, Bình quân gia quyền Bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập Phản ánh chính xác giá vốn tại thời điểm xuất bán
Kế toán chi tiết Thẻ song song, Sổ đối chiếu luân chuyển, Sổ số dư Thẻ song song Đơn giản, thuận tiện đối chiếu giữa kho và kế toán
Tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ hoặc Trực tiếp Phương pháp khấu trừ Đúng quy định đối với doanh nghiệp hạch toán đầy đủ
  1. Đóng góp của tác giả: Xác định 2 điểm nghẽn thực tế trong khâu quản lý danh mục hàng hóa và ứng dụng công nghệ thông tin tại công ty, từ đó đưa ra 2 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng trực tiếp cho đơn vị thực tập.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận chỉ khảo sát số liệu trong phạm vi tháng 01/2020 và một số mặt hàng đá ốp lát tiêu biểu; chưa bao quát hết tất cả các trường hợp phức tạp như xử lý chênh lệch thừa/thiếu qua kiểm kê thực tế cuối năm hoặc nghiệp vụ trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho tại đơn vị.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh; đánh giá hiệu quả kinh tế sau khi công ty áp dụng hệ thống danh điểm hàng hóa và phần mềm kế toán mới.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nắm bắt được phương pháp trình bày khóa luận tốt nghiệp theo cấu trúc 3 chương chuẩn mực; hiểu rõ cách vận dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC vào một doanh nghiệp thương mại cụ thể.
  • Kế toán viên tại doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ nhập - xuất kho, mẫu biểu chứng từ (Phiếu nhập kho Mẫu 01-VT, Biên bản giao nhận) và phương pháp tính giá xuất kho bình quân liên hoàn.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Xuất nhập khẩu Liên Minh áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính và ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung.

2. Phương pháp tính giá trị hàng hóa xuất kho và kế toán chi tiết hàng hóa tại công ty là gì? Công ty áp dụng phương pháp tính giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn) để xác định giá vốn xuất kho và sử dụng phương pháp Thẻ song song để hạch toán chi tiết hàng tồn kho.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty Liên Minh được tổ chức như thế nào? Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tiền lương & BHXH, Kế toán TSCĐ và tổng hợp, Kế toán vốn bằng tiền & thanh toán công nợ, và Thủ quỹ.

4. Khóa luận sử dụng các nghiệp vụ thực tế nào của năm 2020 để minh họa cho việc hạch toán nhập kho? Khóa luận sử dụng 2 nghiệp vụ nhập kho tiêu biểu trong tháng 01/2020:

  • Ngày 05/01/2020: Nhập 200 $m^2$ Đá Kim Sa bắp từ Tổng Cty CP Nội thất Đoàn Gia, đơn giá 1.800.000 đ/$m^2$, tổng giá trị thanh toán có thuế GTGT 10% là 396.000.000 đ.
  • Ngày 15/01/2020: Nhập 200 $m^2$ Đá Đen Ánh Kim từ Công ty TNHH Đá Granite Tuấn Phương, đơn giá 700.000 đ/$m^2$, tổng giá trị thanh toán có thuế GTGT 10% là 154.000.000 đ.

5. Tác giả đã đề xuất những giải pháp cụ thể nào nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại công ty? Tác giả đề xuất 2 giải pháp chính: (1) Xây dựng hệ thống danh điểm hàng hóa khoa học để thống nhất việc quản lý mã và tên hàng hóa; (2) Hiện đại hóa công tác kế toán thông qua việc triển khai ứng dụng phần mềm kế toán máy.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Cao Quỳnh Anh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán hàng hóa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Xuất nhập khẩu Liên Minh. Các số liệu, chứng từ minh họa năm 2020 được trình bày logic từ khâu lập chứng từ gốc, ghi thẻ kho, vào sổ Nhật ký chung đến Sổ Cái TK 156. Các giải pháp về xây dựng danh điểm hàng hóa và hiện đại hóa kế toán máy được đề xuất xuất phát từ đúng thực tế tổ chức tại doanh nghiệp, có giá trị ứng dụng thiết thực cho đơn vị thực tập.