Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động của các doanh nghiệp thương mại vận hành theo chu chuyển vốn "Tiền - Hàng - Tiền" ($T - H - T'$), bao gồm hai giai đoạn cốt lõi là mua vào và bán ra hàng hóa. Đối với các đơn vị kinh doanh thương mại, hàng hóa chiếm tỷ trọng chủ yếu trong cơ cấu tài sản lưu động và quyết định trực tiếp đến kết quả kinh doanh cũng như sự bảo toàn, luân chuyển vốn. Do đó, việc theo dõi, phản ánh chính xác tình hình biến động của hàng hóa từ khâu thu mua, bảo quản, dự trữ đến tiêu thụ là yêu cầu quản lý bắt buộc để kiểm soát chi phí và ngăn ngừa hao hụt, mất mát.

Từ thực tiễn thực tập tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Nam Dương – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thiết bị điện tử, điện lạnh và đồ gia dụng tại Hải Phòng, tác giả Hà Xuân Lộc đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán hàng hoá tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Nam Dương".

Căn cứ theo văn bản giao nhiệm vụ đề tài, khóa luận xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu hệ thống lý luận chung về công tác kế toán hàng hóa trong các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
  2. Mô tả, tìm hiểu và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Nam Dương thông qua hệ thống chứng từ, sổ sách và số liệu thực tế.
  3. Đánh giá các ưu điểm và hạn chế cơ bản trong công tác hạch toán kế toán hàng hóa tại công ty, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn công tác kế toán hàng hóa (kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp).
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Nam Dương (địa chỉ tại số 38 đường Hải Triều, phường Quán Toan, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian và dữ liệu: Các số liệu, tài liệu hạch toán kế toán phục vụ công tác kế toán hàng hóa thu thập trong năm 2019, với trọng tâm số liệu minh họa chi tiết vào tháng 6 năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, chế độ kế toán hiện hành và các nguyên lý hạch toán kế toán hàng tồn kho áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam:

  • Khung pháp lý áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, Luật Kế toán và Chuẩn mực kế toán Việt Nam liên quan đến hàng tồn kho.
  • Khung lý thuyết về xác định giá trị hàng hóa:
    • Giá gốc nhập kho mua ngoài: Được xác định bằng giá mua ghi trên hóa đơn cộng các khoản thuế không được hoàn lại, chi phí thu mua liên quan trực tiếp (vận chuyển, bốc xếp, bảo quản...), trừ đi chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua.
    • Tiêu thức phân bổ chi phí thu mua: Khóa luận hệ thống hai công thức phân bổ chi phí thu mua cho hàng xuất bán trong kỳ gồm phân bổ theo tiêu thức giá trị mua và phân bổ theo tiêu thức số lượng hàng hóa.
    • Phương pháp xác định giá trị xuất kho: Khái quát 4 phương pháp gồm Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), Phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ và bình quân liên hoàn sau mỗi lần nhập), và Phương pháp giá thực tế đích danh.
  • Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
    • So sánh giữa Phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng các tài khoản 156, 632, 133, 331... để theo dõi liên tục tình hình nhập - xuất - tồn) và Phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng tài khoản 611 để tập hợp chi phí mua hàng và tính giá trị xuất kho dựa trên kết quả kiểm kê cuối kỳ).
    • Quy định trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo Tài khoản 2294 và ghi nhận vào chi phí giá vốn hàng bán (Tài khoản 632).
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế: Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu bàn giấy kết hợp khảo sát thực tế tại doanh nghiệp:
    • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận hệ thống chứng từ kế toán ban đầu (Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho Mẫu 01-VT, Phiếu xuất kho Mẫu 02-VT, Biên bản giao nhận hàng hóa), hệ thống sổ sách chi tiết, Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái tài khoản 156 phát sinh trong tháng 6/2019.
    • Phương pháp mô tả và tổng hợp: Phân tích cơ cấu bộ máy quản lý, sơ đồ luân chuyển chứng từ và quy trình ghi sổ hạch toán kế toán tại phòng kế toán công ty.
    • Phương pháp so sánh, đối chiếu: Đối chiếu giữa lý thuyết chuẩn mực theo Thông tư 133/2016/TT-BTC với việc vận dụng thực tế tại đơn vị để phát hiện khoảng cách và các điểm chưa hợp lý.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn diện các lý luận nền tảng về hàng hóa và công tác hạch toán kế toán hàng hóa trong các doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ:

  • Khái niệm, đặc điểm và phân loại hàng hóa: Hàng hóa là sản phẩm lao động dạng vật chất được doanh nghiệp mua về nhằm mục đích bán lại để kiếm lời, được quản lý đồng thời trên hai thước đo: giá trị và hiện vật (số lượng, phẩm cấp). Khóa luận hệ thống 4 tiêu thức phân loại hàng hóa chính: theo ngành hàng (thiết bị, công nghệ phẩm, lương thực thực phẩm, kim khí điện máy...), theo nguồn gốc hình thành (mua ngoài, mua nội bộ, tự gia công, nhập từ nguồn khác), theo yêu cầu sử dụng (sử dụng cho kinh doanh, chưa cần sử dụng, tồn kho không cần sử dụng), và theo địa điểm bảo quản (tồn trong kho/quầy doanh nghiệp hoặc gửi bán, đang đi đường ngoài doanh nghiệp).
  • Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán: Quản lý hàng hóa phải tiến hành nghiêm ngặt qua 3 khâu: thu mua (đúng tiến độ, chất lượng, giá cả), bảo quản (kho bãi, định mức hao hụt), và dự trữ (xác định mức tồn kho tối đa, tối thiểu tránh ứ đọng vốn). Kế toán đóng vai trò ghi chép, tính giá thành thực tế, kiểm tra việc chấp hành kế hoạch thu mua, tham gia kiểm kê định kỳ và cung cấp dữ liệu phân tích kinh tế.
  • Hạch toán chi tiết hàng hóa: Tác giả phân tích và đối chiếu 3 phương pháp ghi sổ kế toán chi tiết:
Tiêu chí Phương pháp Thẻ song song Phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển Phương pháp Sổ số dư
Ghi chép tại kho Thủ kho ghi số lượng nhập, xuất, tồn vào Thẻ kho hàng ngày. Thủ kho ghi số lượng vào Thẻ kho tương tự phương pháp thẻ song song. Thủ kho ghi Thẻ kho; cuối tháng ghi số lượng tồn kho vào Sổ số dư.
Ghi chép tại phòng kế toán Mở sổ/thẻ chi tiết cho từng danh điểm; ghi chép cả số lượng và giá trị dựa trên chứng từ. Phân loại chứng từ, lập bảng kê; cuối tháng mới ghi một lần vào Sổ đối chiếu luân chuyển. Định kỳ kiểm tra thẻ kho; lập Bảng kê lũy kế nhập/xuất theo nhóm hàng theo giá hạch toán.
Công tác đối chiếu Cuối tháng lập Bảng tổng hợp N-X-T để đối chiếu với Thẻ kho và Sổ Cái. Cuối tháng đối chiếu trực tiếp giữa Sổ đối chiếu luân chuyển với Thẻ kho và Sổ Cái. Cuối tháng cộng Bảng kê lũy kế để đối chiếu số liệu tổng hợp với Sổ Cái và Sổ số dư.
Ưu - nhược điểm Đơn vị dễ áp dụng, thông tin chính xác nhưng việc ghi số lượng bị trùng lặp giữa kho và kế toán. Giảm khối lượng ghi chép hàng ngày nhưng công việc dồn ứ cuối tháng, thông tin chậm. Giảm trùng lặp, thông tin đều đặn nhưng không theo dõi chi tiết giá trị từng mặt hàng hàng ngày.
Điều kiện áp dụng Doanh nghiệp ít chủng loại hàng hóa, trình độ kế toán ở mức trung bình. Doanh nghiệp có ít mặt hàng, không có điều kiện theo dõi nhập - xuất hàng ngày. Doanh nghiệp có nhiều chủng loại hàng hóa, nhập xuất liên tục, có giá hạch toán ổn định.
  • Hạch toán tổng hợp và các hình thức sổ kế toán: Phân tích mô hình kế toán kê khai thường xuyên (sử dụng TK 156) và kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611). Đồng thời, chương 1 trình bày đặc điểm trình tự ghi sổ theo 4 hình thức kế toán được quy định trong Thông tư 133/2016/TT-BTC: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Nam Dương

Chương 2 phản ánh chi tiết mô hình tổ chức kinh doanh và thực tiễn vận dụng kế toán hàng hóa tại đơn vị thực tập:

  • Khái quát đơn vị:
    • Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Nam Dương thành lập ngày 22/10/2008, chính thức hoạt động từ ngày 16/01/2009.
    • Trụ sở: Số 38 đường Hải Triều, phường Quán Toan, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng. Mã số thuế: 0200869654.
    • Vốn điều lệ ghi nhận: 2.000 đồng.
    • Lĩnh vực kinh doanh chủ lực: Buôn bán tủ lạnh, máy điều hòa nhiệt độ, đồ gia dụng. Doanh nghiệp cũng đăng ký bổ sung 22 ngành nghề liên quan đến sửa chữa máy móc thiết bị (C33120, C33140), lắp đặt hệ thống cơ điện, cấp thoát nước và điều hòa không khí (F43210, F4322), xây dựng công trình và bán buôn tổng hợp.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Doanh nghiệp vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng dưới chế độ một thủ trưởng (Giám đốc phụ trách chung, chịu trách nhiệm pháp lý cao nhất). Các bộ phận giúp việc gồm có: Phòng Kế toán (giám sát tài chính, hạch toán, báo cáo thuế), Phòng Kinh doanh (khai thác nguồn hàng, tìm kiếm khách hàng, xúc tiến thương mại) và Phòng Hành chính (nhân sự, văn phòng).
  • Tổ chức bộ máy và chính sách kế toán:
    • Bộ máy kế toán tổ chức theo hình thức tập trung, gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng (quản lý điều hành chung, kiểm soát chứng từ, lập báo cáo), Kế toán viên (theo dõi chi tiết doanh thu, giá vốn, công nợ, thuế, lập phiếu thu/chi), và Thủ kho kiêm thủ quỹ (chịu trách nhiệm trực tiếp về xuất - nhập hàng hóa tại kho và quản lý quỹ tiền mặt).
    • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào 31/12 năm dương lịch; đơn vị tiền tệ hạch toán: Đồng Việt Nam (VNĐ).
    • Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo đường thẳng; Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp Bình quân liên hoàn; Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 133/2016/TT-BTC.
  • Thực tiễn hạch toán hàng hóa tại công ty:
    • Kế toán chi tiết: Công ty áp dụng phương pháp Thẻ song song. Tại kho, thủ kho kiêm thủ quỹ sử dụng thẻ kho để theo dõi biến động số lượng. Tại phòng kế toán, kế toán viên mở sổ chi tiết hàng hóa để theo dõi cả chỉ tiêu số lượng và giá trị thành tiền. Cuối kỳ, lập Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn để kiểm tra khớp đúng giữa số liệu kho và số liệu kế toán.
    • Quy trình chứng từ: Vận dụng hệ thống chứng từ gồm Biên bản giao nhận hàng hóa, Phiếu nhập kho (Biểu số 2.4), Phiếu xuất kho (Biểu số 2.5), Hóa đơn GTGT khi bán hàng.
    • Kế toán tổng hợp: Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung. Trình tự hạch toán diễn ra từ việc cập nhật chứng từ gốc vào Sổ Nhật ký chung (trích Sổ Nhật ký chung tháng 06/2019 - Biểu số 2.14), từ đó ghi chuyển vào Sổ Cái Tài khoản 156 (trích Sổ Cái TK 156 tháng 06/2019 - Biểu số 2.15) và kết chuyển dữ liệu lên Bảng cân đối số phát sinh phục vụ lập Báo cáo tài chính.

Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Nam Dương

Nội dung chương 3 được kết cấu nhằm đánh giá toàn diện công tác kế toán và định hướng giải pháp:

  • Đánh giá chung: Đánh giá những kết quả đạt được (ưu điểm) về việc vận dụng linh hoạt chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, mô hình quản trị tinh gọn phù hợp quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ, và việc duy trì đối chiếu sổ sách. Đồng thời chỉ rõ các điểm nhược điểm tồn tại trong quy trình ghi nhận, việc kiêm nhiệm chức danh giữa thủ kho và thủ quỹ, cũng như sự chậm trễ trong việc cập nhật thông tin kế toán quản trị.
  • Các đề xuất hoàn thiện: Đưa ra các kiến nghị mang tính thực tiễn hướng tới việc hoàn thiện quy trình lập và luân chuyển chứng từ hàng hóa, kiện toàn phân công lao động kế toán nhằm bảo đảm tính độc lập trong kiểm soát nội bộ, hoàn thiện phương pháp hạch toán và nâng cấp hệ thống sổ sách kế toán để nâng cao độ chính xác, kịp thời của thông tin tài chính phục vụ điều hành kinh doanh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hà Xuân Lộc mang lại các kết quả cụ thể gắn liền với hồ sơ tài liệu kế toán của doanh nghiệp:

  • Kết quả minh họa thực tế: Khóa luận đã phản ánh được toàn bộ quy trình ghi sổ kế toán hàng hóa tại một doanh nghiệp thương mại kinh doanh hàng điện máy - gia dụng với đầy đủ bộ chứng từ và số liệu thực tế phát sinh trong tháng 6 năm 2019. Tác giả đã lập và trích dẫn trực tiếp các biểu mẫu thực tế tại công ty gồm: Biên bản giao nhận hàng hóa, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Sổ chi tiết hàng hóa (Biểu 2.11, 2.12), Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn (Biểu 2.13), Sổ Nhật ký chung (Biểu 2.14) và Sổ Cái TK 156 (Biểu 2.15).
  • Hệ thống hóa mô hình kế toán vừa và nhỏ: Làm rõ cách thức triển khai phương pháp kê khai thường xuyên kết hợp định giá xuất kho theo phương pháp Bình quân liên hoàn và hình thức ghi sổ Nhật ký chung theo đúng tinh thần Thông tư 133/2016/TT-BTC trong điều kiện bộ máy kế toán tinh giản (chỉ có 3 nhân sự).
  • Đóng góp về mặt giải pháp: Trên cơ sở nhận xét khách quan về ưu điểm và hạn chế tại đơn vị, tác giả đã xây dựng các giải pháp hoàn thiện có tính khả thi, xuất phát trực tiếp từ các vướng mắc trong khâu kiểm soát luân chuyển chứng từ và quản lý hàng tồn kho thực tế tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Nam Dương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ vào nội dung và phạm vi trình bày trong văn bản khóa luận, một số hạn chế và định hướng nghiên cứu mở rộng được ghi nhận:

  • Hạn chế:
    • Phạm vi khảo sát số liệu thực tế tại Chương 2 tập trung chủ yếu vào một lát cắt thời gian ngắn (tháng 6 năm 2019), chưa phản ánh được đầy đủ biến động theo mùa vụ vốn là đặc thù rõ nét của ngành kinh doanh điện lạnh (máy điều hòa, tủ lạnh thường có doanh số biến động lớn giữa mùa hè và mùa đông).
    • Khóa luận chưa đi sâu phân tích các nghiệp vụ hạch toán hàng hóa phát sinh phức tạp như hàng gửi bán đại lý, hàng hóa hư hỏng mất phẩm chất chờ xử lý, hoặc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Tài khoản 2294) tại doanh nghiệp thực tế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi thu thập số liệu trên toàn bộ niên độ kế toán hoặc so sánh dữ liệu qua nhiều năm liên tiếp để đánh giá xu hướng luân chuyển vốn và hiệu quả quản trị hàng hóa.
    • Nghiên cứu mô hình chuyển đổi từ phương pháp ghi chép thủ công sang triển khai đồng bộ phần mềm kế toán chuyên dụng (hình thức kế toán trên máy vi tính) nhằm tối ưu hóa việc phân quyền kiểm soát giữa thủ kho và kế toán viên.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng và mục đích học thuật sau:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu mẫu về cấu trúc trình bày một khóa luận tốt nghiệp đạt chuẩn học thuật thuộc khối ngành kinh tế; minh họa phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa lý luận quy chuẩn (Thông tư 133/2016/TT-BTC) và khảo sát thực tiễn tại doanh nghiệp thương mại.
  • Người làm đề tài về kế toán hàng hóa/hàng tồn kho: Phần so sánh chi tiết giữa 3 phương pháp kế toán chi tiết (Thẻ song song, Sổ đối chiếu luân chuyển, Sổ số dư) và 4 hình thức sổ kế toán tại Chương 1 là nguồn tổng hợp lý thuyết có giá trị tham khảo trực tiếp.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ, mẫu bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn và trình tự ghi sổ Nhật ký chung đối với Tài khoản 156 phù hợp với điều kiện nhân sự kế toán tinh gọn.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Nam Dương áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính thuế GTGT nào?

Theo nội dung công bố tại Chương 2 của khóa luận, công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, kỳ kế toán tính từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 năm dương lịch, đơn vị tiền tệ là Đồng Việt Nam (VNĐ), và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

2. Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ kế toán và phương pháp tính giá xuất kho nào?

Doanh nghiệp lựa chọn hình thức sổ kế toán Nhật ký chung (ghi chép toàn bộ nghiệp vụ phát sinh theo trình tự thời gian vào Sổ Nhật ký chung trước khi ghi vào Sổ Cái). Phương pháp tính giá xuất kho hàng hóa được công ty áp dụng trên thực tế là phương pháp Bình quân liên hoàn (tính lại đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập hàng).

3. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại công ty gồm những vị trí nào và có đặc điểm gì đáng lưu ý?

Phòng kế toán của công ty tổ chức theo hình thức tập trung với quy mô gọn nhẹ gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán viên và vị trí Thủ kho kiêm thủ quỹ. Việc phân công một nhân sự đảm nhiệm đồng thời cả thủ kho (quản lý hiện vật hàng hóa) và thủ quỹ (quản lý tiền mặt) là điểm đặc thù cần lưu ý trong công tác kiểm soát nội bộ.

4. Khóa luận sử dụng số liệu thực tế thuộc khoảng thời gian nào để minh họa cho quy trình hạch toán?

Tác giả thu thập và lựa chọn các số liệu, tài liệu hạch toán phục vụ công tác kế toán hàng hóa trong năm 2019, trong đó toàn bộ hệ thống bảng biểu minh họa chi tiết (phiếu nhập, phiếu xuất, sổ chi tiết hàng hóa, sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 156) được trích xuất từ dữ liệu phát sinh trong tháng 6 năm 2019.

5. Phương pháp kế toán chi tiết hàng hóa áp dụng tại công ty là phương pháp nào trong số các phương pháp lý thuyết?

Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Nam Dương áp dụng phương pháp Thẻ song song để hạch toán chi tiết hàng hóa. Theo đó, thủ kho theo dõi về mặt số lượng trên Thẻ kho đặt tại kho, còn phòng kế toán mở Sổ chi tiết hàng hóa để ghi chép cả về mặt số lượng và giá trị thành tiền, cuối tháng đối chiếu thông qua Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hà Xuân Lộc đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Nam Dương với các minh chứng số liệu rõ ràng trong tháng 6 năm 2019. Bằng việc phân tích sâu các quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp ghi sổ Thẻ song song kết hợp Nhật ký chung, công trình đã làm nổi bật các đặc trưng trong vận hành kế toán tại một doanh nghiệp thương mại quy mô nhỏ. Các đánh giá ưu - nhược điểm và đề xuất hoàn thiện trong khóa luận mang tính thực tế, đóng góp giá trị tham khảo học thuật hữu ích cho sinh viên chuyên ngành kế toán cũng như các cán bộ phụ trách kế toán hàng tồn kho tại các đơn vị thương mại vừa và nhỏ.