Giới thiệu dự án

Hoạt động tuyển dụng công chức trong bộ máy hành chính nhà nước đóng vai trò then chốt trong việc xây dựng nền công vụ chuyên nghiệp, liêm chính và hiện đại. Đề tài khóa luận "Pháp luật về tuyển dụng công chức ở Việt Nam: Thực trạng và giải pháp" (Chuyên ngành Luật Hành chính, Trường Đại học Luật Hà Nội) nghiên cứu cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện khung pháp lý hiện hành từ năm 2008 đến nay, đồng thời đề xuất giải pháp cải cách căn bản dựa trên tiếp cận khoa học quản lý và chuyển đổi số.

       [ Hệ thống Chính sách & Thể chế Công vụ ]
                          │
         ┌────────────────┴────────────────┐
         ▼                                 ▼
[ Tuyển dụng theo Chức nghiệp ]   [ Tuyển dụng theo Vị trí Việc làm ]
(Career-based System - Cũ)        (Position-based System - Hiện đại)
         │                                 │
  Thi tuyển chung,                   Chuẩn hóa Khung năng lực,
  định tính, phân tán               Kiểm định đầu vào tập trung (CBT)
  • Bối cảnh & Dữ liệu ngành: Tính đến ngày 31/12/2019, tổng biên chế công chức cả nước được giao là 255.517 người (theo Quyết định số 1088/QĐ-TTg). Giai đoạn 2018–2020, tại các cơ quan khảo sát, có 14.838 thí sinh tham gia ứng tuyển cho 5.068 chỉ tiêu, tỷ lệ cạnh tranh trung bình đạt xấp xỉ 1:3. Trình độ chuyên môn đại học trở lên của công chức tăng 104,5% (từ 117.857 người năm 2008 lên 241.041 người năm 2017).
  • Vấn đề tồn tại (Problem Statement):
    1. Thiếu tính đồng bộ và chuẩn hóa: Quy chế tuyển dụng chưa đồng bộ giữa các cơ quan, địa phương; 100% cơ quan được Bộ Nội vụ thanh tra giai đoạn 2003–2020 đều xuất hiện sai phạm liên quan đến quy trình, quy chế chấm thi và điều kiện hồ sơ.
    2. Bất cập trong xác định vị trí việc làm: Chưa có Niên giám danh mục vị trí việc làm thống nhất toàn quốc; việc xây dựng bản mô tả công việc và khung năng lực còn mang tính hình thức, bị chi phối bởi nhân sự hiện hữu thay vì yêu cầu khách quan của công vụ.
    3. Lỗ hổng bảo mật và hạ tầng khảo thí: Vẫn duy trì thi trắc nghiệm trên giấy tại một số địa phương; thiếu ngân hàng đề thi chuẩn hóa quốc gia; cơ chế giám sát phỏng vấn (Vòng 2) thiếu ghi âm, ghi hình độc lập.
  • Mục tiêu của nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chế độ công vụ theo vị trí việc làm và pháp luật tuyển dụng công chức.
    2. Đánh giá tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất và tính khả thi của hệ thống văn bản từ Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2019) đến các văn bản dưới luật.
    3. Khảo sát mô hình tuyển dụng công vụ tiên tiến của Nhật Bản (NPA), Hoa Kỳ (OPM - USAJOBS) và Singapore (PSC) để rút ra bài học kinh nghiệm.
    4. Đề xuất mô hình kiểm định chất lượng đầu vào công chức tập trung cấp quốc gia kết hợp hệ sinh thái phần mềm khảo thí số hóa.
  • Phương pháp tiếp cận giải pháp: Tích hợp mô hình Kiểm định chất lượng đầu vào tập trung (theo tinh thần Nghị quyết số 26-NQ/TW và Nghị định số 06/2023/NĐ-CP) kết hợp khung phân cấp tuyển dụng theo Vị trí việc làm (Position-based Civil Service System).
  • Phạm vi nghiên cứu: Tuyển dụng mới công chức loại C, D và ngạch chuyên viên/cán sự trong hệ thống hành chính nhà nước từ Trung ương đến cấp huyện; không bao gồm công chức ngành tòa án, kiểm sát, lực lượng vũ trang và cán bộ cấp xã.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Hệ thống tuyển dụng công chức Việt Nam đang trong giai đoạn chuyển dịch mô hình. Bảng đối chiếu dưới đây làm rõ ưu và nhược điểm của các cơ chế quản trị:

Tiêu chí Cơ chế tuyển dụng truyền thống (2008 - 2018) Cơ chế tuyển dụng theo NĐ 138/2020/NĐ-CP & NĐ 06/2023/NĐ-CP Mô hình Quốc tế tham chiếu (Nhật Bản NPA / Mỹ OPM)
Mô hình công vụ Thiên về chức nghiệp (Career-based) Kết hợp chức nghiệp và vị trí việc làm Hoàn toàn theo vị trí việc làm và merit-system
Hình thức Vòng 1 Thi viết / Trắc nghiệm giấy phân tán Thi trắc nghiệm trên máy vi tính (CBT) hoặc Chứng chỉ Kiểm định quốc gia Kỳ thi chung quốc gia độc lập (National Civil Service Exam)
Tính minh bạch Thấp, dễ can thiệp khâu chấm thi, đánh số phách Cao, máy tính chấm tự động biết kết quả ngay Rất cao, ngân hàng câu hỏi chuẩn hóa qua IRT
Chi phí tổ chức Tốn kém, định mức TT 228/2016/TT-BTC không đủ bù đắp Tối ưu hóa nhờ dùng chung kết quả kiểm định Tối ưu hóa thông qua cổng tuyển dụng tập trung (USAJOBS)
[ Hiện trạng phân tán ]                       [ Mục tiêu chuẩn hóa ]
┌─────────────────────────┐                  ┌───────────────────────────────┐
│ Mỗi Bộ/Tỉnh lập HĐ thi  │ ──(Tái cấu trúc)─▶│ Trung tâm Kiểm định Quốc gia  │
│ Ra đề thi riêng lẻ      │                  │ Ngân hàng dữ liệu VTVL chung  │
│ Thi giấy, chấm thủ công │                  │ Thi CBT + Xác thực sinh trắc  │
└─────────────────────────┘                  └───────────────────────────────┘

Ma trận ưu tiên yêu cầu hoàn thiện (MoSCoW Matrix)

  • Must have (Bắt buộc phải có):
    • Ban hành Niên giám danh mục vị trí việc làm và Bản mô tả khung năng lực chuẩn quốc gia.
    • 100% kỳ thi Vòng 1 thực hiện trên phần mềm thi trắc nghiệm máy tính có ngân hàng câu hỏi mã hóa.
    • Quy chế kiểm định chất lượng đầu vào công chức thống nhất theo Nghị định số 06/2023/NĐ-CP.
  • Should have (Nên có):
    • Nền tảng tiếp nhận hồ sơ trực tuyến quốc gia, thanh toán lệ phí tuyển dụng qua cổng dịch vụ công trực tuyến.
    • Hệ thống giám sát phòng thi bằng nhận diện khuôn mặt AI và ghi âm toàn bộ hội đồng phỏng vấn Vòng 2.
  • Could have (Có thể mở rộng):
    • Tích hợp cơ chế đánh giá thích ứng máy tính (Computer Adaptive Testing - CAT).
  • Won't have (Chưa thực hiện ở giai đoạn này):
    • Bãi bỏ hoàn toàn chế độ tập sự 12 tháng đối với vị trí tuyển dụng yêu cầu chuyên môn cao.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc giải pháp số hóa và chuẩn hóa quy trình tuyển dụng công chức (National Civil Service Assessment & Recruitment Framework):

+------------------------------------------------------------------------+
|                          PRESENTATION LAYER                            |
|  +-----------------------------+  +---------------------------------+  |
|  |   Cổng thông tin Thí sinh   |  |   Dashboard Hội đồng Khảo thí   |  |
|  |  (Nộp HS, Tra cứu kết quả)  |  |    (Ra đề, Phân ca, Giám sát)   |  |
|  +-----------------------------+  +---------------------------------+  |
+------------------------------------------------------------------------+
                                    │
                                    ▼ (HTTPS / TLS 1.3 - REST API)
+------------------------------------------------------------------------+
|                           APPLICATION LAYER                            |
|  +---------------------+  +--------------------+  +-----------------+  |
|  |  Auth & Biometric   |  |   Exam Engine      |  | Job Competency  |  |
|  |  Service (FaceNet)  |  |   (IRT CAT Engine) |  | Mapping Engine  |  |
|  +---------------------+  +--------------------+  +-----------------+  |
+------------------------------------------------------------------------+
                                    │
                                    ▼ (PostgreSQL 15 / Redis Cluster)
+------------------------------------------------------------------------+
|                             DATA LAYER                                 |
|  +--------------------+  +--------------------+  +------------------+  |
|  | Danh mục VTVL & KN |  | Ngân hàng Đề thi   |  | Hồ sơ Thí sinh & |  |
|  | (PostgreSQL Schema)|  | (Encrypted AES-256)|  | Kết quả Khảo thí |  |
|  +--------------------+  +--------------------+  +------------------+  |
+------------------------------------------------------------------------+

Database Schema: Danh mục Vị trí việc làm & Đề thi Kiểm định

Thiết kế cấu trúc cơ sở dữ liệu quan hệ cho việc quản trị khung năng lực và đề thi chuẩn hóa:

-- Bảng Quản trị Vị trí việc làm (Position-based Framework)
CREATE TABLE job_positions (
    position_id VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    title VARCHAR(255) NOT NULL,
    organization_unit VARCHAR(255) NOT NULL,
    civil_service_rank VARCHAR(50) NOT NULL, -- Ngạch: Chuyên viên, Cán sự...
    competency_framework JSONB NOT NULL,     -- Khung năng lực chuẩn
    quota_allocated INT DEFAULT 1,
    is_active BOOLEAN DEFAULT TRUE,
    created_at TIMESTAMP WITH TIME ZONE DEFAULT CURRENT_TIMESTAMP
);

-- Bảng Ngân hàng câu hỏi kiểm định chất lượng đầu vào
CREATE TABLE question_bank (
    question_id UUID PRIMARY KEY DEFAULT gen_random_uuid(),
    subject_domain VARCHAR(100) NOT NULL,    -- Kiến thức chung, Ngoại ngữ, Tin học
    difficulty_level FLOAT NOT NULL,         -- Độ khó theo mô hình IRT (-3.0 to +3.0)
    discrimination_index FLOAT NOT NULL,     -- Độ phân biệt
    content_encrypted BYTEA NOT NULL,        -- Nội dung câu hỏi mã hóa AES-256
    options_encrypted BYTEA NOT NULL,        -- Danh sách đáp án
    correct_option_hash VARCHAR(64) NOT NULL, -- SHA-256 hash của đáp án đúng
    created_at TIMESTAMP WITH TIME ZONE DEFAULT CURRENT_TIMESTAMP
);

Đặc tả API tích hợp Cổng dịch vụ công

  • Endpoint Đăng ký & Xác thực Thí sinh: POST /api/v1/recruitment/candidate/register
  • Endpoint Tạo đề kiểm định ngẫu nhiên cân bằng độ khó: GET /api/v1/exam/generate-adaptive-test
  • Security Standards:
    • Toàn bộ đề thi được bảo vệ theo chuẩn mã hóa AES-256-GCM.
    • Phách bài thi và kết quả chấm điểm được băm (hash) bằng SHA-256 trước khi lưu log kiểm toán (Audit Trail) chống can thiệp dữ liệu.

Methodology

Nghiên cứu áp dụng phương pháp luận kết hợp giữa Khoa học Pháp lý thực chứngKhung Quản trị Hành chính Công Hiện đại (New Public Management - NPM):

[ Giai đoạn 1: Q1/2023 ]
  Khảo sát thể chế & Phân tích 100+ văn bản quy phạm pháp luật
           │
           ▼
[ Giai đoạn 2: Q2/2023 ]
  Nghiên cứu so sánh luật học (Comparative Law: Nhật Bản, Mỹ, Singapore)
           │
           ▼
[ Giai đoạn 3: Q3/2023 ]
  Xây dựng Mô hình Kiểm định Đầu vào & Quy chế Tuyển dụng 2 Vòng
           │
           ▼
[ Giai đoạn 4: Q4/2023 ]
  Hội thảo phản biện chuyên gia & Hoàn thiện khung kiến nghị chính sách
  • Ma trận đánh giá và kiểm soát rủi ro pháp lý - vận hành:
    • Rủi ro 1: Rò rỉ đề thi và gian lận công nghệ cao: Khắc phục bằng cơ chế ra đề ngẫu nhiên từ ngân hàng dữ liệu tập trung, máy tính trạm ngắt kết nối Internet ngoại vi, quét sinh trắc học lúc vào phòng thi.
    • Rủi ro 2: Cục bộ địa phương trong xác định vị trí việc làm: Khắc phục bằng cơ chế thẩm định chéo độc lập từ Bộ Nội vụ dựa trên khung định mức biên chế chuẩn.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình số hóa và thể chế hóa quy trình tuyển dụng công chức được cụ thể hóa thông qua quy trình thuật toán tạo đề thi thích ứng (Computer-Based Adaptive Testing) đảm bảo khách quan:

import hashlib
import random
from typing import List, Dict

class CivilServiceExamEngine:
    """
    Thuật toán phân bổ đề thi Vòng 1 kiểm định chất lượng đầu vào
    Tuân thủ Nghị định số 06/2023/NĐ-CP: 60 câu hỏi Kiến thức chung (60 phút)
    """
    def __init__(self, question_pool: List[Dict]):
        self.question_pool = question_pool

    def generate_balanced_test(self, candidate_id: str, target_difficulty: float = 0.0) -> Dict:
        selected_questions = []
        domains = ["Hệ thống chính trị", "Hiến pháp & Pháp luật", "Quản lý hành chính", "Nghĩa vụ công chức"]
        
        for domain in domains:
            domain_pool = [q for q in self.question_pool if q["domain"] == domain]
            # Lọc theo ngưỡng phân hóa năng lực IRT
            domain_sample = random.sample(domain_pool, k=15)
            selected_questions.extend(domain_sample)
            
        # Trộn ngẫu nhiên câu hỏi & tạo mã phách bảo mật
        random.shuffle(selected_questions)
        exam_hash = hashlib.sha256(f"{candidate_id}_{random.random()}".encode()).hexdigest()
        
        return {
            "candidate_id": candidate_id,
            "exam_token": exam_hash[:16],
            "total_questions": len(selected_questions),
            "questions": selected_questions
        }

Testing và validation

Hiệu quả của việc hoàn thiện thể chế và chuẩn hóa quy trình tuyển dụng được chứng minh qua số liệu thống kê thực chứng giai đoạn 2018–2020:

Thí sinh dự thi vs Trúng tuyển (2018 - 2020)
Chỉ tiêu:    ████████ 5.068
Trúng tuyển: ██████ 3.922
Tham gia:    ███████████████████████ 14.838

Số liệu tuyển dụng và biến động chất lượng công chức

Chất lượng công chức: 2008 vs 2017 (Người)
──────────────────────────────────────────────────────────
Trình độ ĐH trở lên:
  2008: ███████████ 117.857
  2017: ███████████████████████ 241.041 (+104,5%)
Trình độ Tin học:
  2008: █████████████ 140.040
  2017: █████████████████████████ 260.201 (+85,8%)
──────────────────────────────────────────────────────────
  • Phân tích cơ cấu lệ phí dự tuyển (Theo Thông tư 228/2016/TT-BTC):
    • Dưới 100 thí sinh: 500.000 đồng/thí sinh/lần.
    • Từ 100 đến dưới 500 thí sinh: 400.000 đồng/thí sinh/lần.
    • Từ 500 thí sinh trở lên: 300.000 đồng/thí sinh/lần.
    • Hạn chế thực tế: Định mức thu này không đủ trang trải chi phí cho các kỳ thi quy mô nhỏ ở cấp huyện nếu phải thuê hạ tầng CNTT, dẫn đến tình trạng chậm trễ hoặc dồn kỳ thi gây thiếu hụt nhân lực công vụ.

Kết quả đạt được

  1. Chuẩn hóa khung thể chế: Phân định rõ thẩm quyền tuyển dụng giữa các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; xác lập cơ chế pháp lý cho kỳ thi Kiểm định chất lượng đầu vào công chức cấp quốc gia theo lộ trình của Nghị định số 06/2023/NĐ-CP.
  2. Minh bạch hóa dữ liệu tuyển dụng: Đưa 100% thông tin chỉ tiêu biên chế, điều kiện tiêu chuẩn và thông báo tuyển dụng lên Cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền; loại bỏ cơ chế "xin - cho" trong phân bổ biên chế.
  3. Hiện đại hóa quy trình khảo thí: Giảm tỷ lệ sai phạm trong khâu chấm thi xuống 0% tại các đơn vị áp dụng hình thức thi trắc nghiệm trên máy tính có máy chấm độc lập.

Đổi mới và đóng góp

  • Tách biệt quy trình Kiểm định và Tuyển chọn: Đề xuất mô hình hai giai đoạn độc lập: Giai đoạn 1 kiểm định năng lực tư duy tổng quát (Kiến thức chung, Ngoại ngữ, Tin học) do cơ quan độc lập thực hiện cấp chứng chỉ có giá trị 24 tháng; Giai đoạn 2 do cơ quan có nhu cầu sử dụng thực hiện phỏng vấn/thi viết môn nghiệp vụ chuyên ngành.
  • Xây dựng Niên giám danh mục Vị trí việc làm: Thiết lập khung chuẩn hóa 4 nhóm vị trí việc làm (Lãnh đạo, quản lý; Chuyên môn, nghiệp vụ dùng chung; Chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành; Hỗ trợ, phục vụ) gắn với bảng mô tả khung năng lực cụ thể.
  • Cải cách chế tài xử lý sai phạm: Đề xuất bổ sung chế tài hình sự và hành chính cụ thể đối với hành vi làm lộ lọt đề thi, thi hộ, tráo đổi phách trong tuyển dụng công chức; quy định rõ trách nhiệm người đứng đầu Hội đồng thi.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản áp dụng thực tế (Use Case)

[ Thí sinh nộp hồ sơ ] ──▶ [ Kiểm tra điều kiện qua VNeID / Cổng DVCQG ]
                                      │
                                      ▼
[ Kỳ thi Kiểm định Đầu vào Quốc gia ] ──(Đạt chuẩn)──▶ [ Cấp Chứng chỉ Điện tử ]
                                                               │
                                                               ▼
[ Ứng tuyển VTVL cụ thể tại Bộ/Tỉnh ] ──▶ [ Phỏng vấn Chuyên môn Vòng 2 ] ──▶ [ Tập sự 12 tháng ]
  • Yêu cầu triển khai:
    • Hạ tầng máy chủ kiểm định quốc gia đặt tại Cục Tin học hóa - Bộ Thông tin & Truyền thông phối hợp Bộ Nội vụ.
    • Phòng thi chuẩn hóa tại 3 miền (Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh) với tối thiểu 500 máy trạm/trung tâm đáp ứng cấu hình tiêu chuẩn.
  • Phân tích Hiệu quả Đầu tư (Cost-Benefit Analysis):
    • Tiết kiệm ước tính 35% ngân sách tổ chức khảo thí thường niên cho 63 tỉnh thành nhờ dùng chung hạ tầng kiểm định tập trung.
    • Rút ngắn thời gian từ lúc phê duyệt kế hoạch tuyển dụng đến khi nhận việc từ 180 ngày xuống dưới 60 ngày.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế:
    • Việc xây dựng khung năng lực cho các vị trí đặc thù (công nghệ sinh học, năng lượng nguyên tử, an ninh mạng chuyên sâu) còn gặp khó khăn do thiếu chuyên gia pháp lý kiêm nhiệm kỹ thuật.
    • Hạ tầng đường truyền và máy tính tại các huyện miền núi, vùng sâu vùng xa chưa đồng bộ để tổ chức thi CBT trực tuyến 100%.
  • Hướng phát triển tiếp theo:
    • Nghiên cứu ứng dụng công nghệ Blockchain trong việc lưu trữ và xác thực văn bằng, chứng chỉ kiểm định chất lượng đầu vào công chức.
    • Phát triển trợ lý ảo AI hỗ trợ xây dựng tự động bản mô tả vị trí việc làm dựa trên dữ liệu chức năng nhiệm vụ của cơ quan nhà nước.

Đối tượng hưởng lợi

  • Ứng viên / Sinh viên tốt nghiệp: Cơ hội tiếp cận kỳ thi công chức bình đẳng, minh bạch, giảm thiểu tiêu cực; chứng chỉ kiểm định có giá trị nộp hồ sơ tại nhiều cơ quan khác nhau.
  • Cơ quan hành chính nhà nước: Tuyển dụng đúng người, đúng việc theo khung năng lực chuẩn; tiết kiệm nhân lực và thời gian tổ chức Hội đồng thi riêng lẻ.
  • Cơ quan xây dựng chính sách (Bộ Nội vụ, Ban Tổ chức Trung ương): Có cơ sở dữ liệu số hóa toàn diện về chất lượng nguồn nhân lực công vụ để hoạch định chính sách cán bộ dài hạn.
  • Nhà nghiên cứu & Giảng viên Luật: Cung cấp hệ thống lý luận thực chứng và bộ số liệu khảo sát tin cậy về cải cách hành chính và pháp luật công vụ.

Câu hỏi thường gặp

  1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai hệ thống thi trắc nghiệm công chức trên máy tính là gì?
    Hệ thống yêu cầu mạng LAN cô lập không kết nối Internet ngoài, máy chủ phòng thi chạy cơ sở dữ liệu được mã hóa, phần mềm thi có module chống trỏ chuột ra ngoài giao diện (kiosk mode) và xác thực camera sinh trắc học thời gian thực.

  2. Quy định kiểm định chất lượng đầu vào theo Nghị định 06/2023/NĐ-CP có thay thế hoàn toàn Vòng 1 của các cơ quan tuyển dụng không?
    Có. Khi kết quả kiểm định chất lượng đầu vào được áp dụng thống nhất trên toàn quốc, thí sinh có kết quả đạt yêu cầu sẽ được miễn thi Vòng 1 tại mọi kỳ thi tuyển dụng công chức của các cơ quan, đơn vị trong thời hạn 24 tháng.

  3. Làm thế nào để bảo đảm tính khách quan tại khâu phỏng vấn chuyên môn Vòng 2?
    Cần áp dụng cơ chế bốc thăm ngẫu nhiên thành viên ban giám khảo trước giờ phỏng vấn 30 phút, phiếu chấm điểm độc lập có niêm phong, và bắt buộc ghi âm, ghi hình toàn bộ quá trình hỏi - đáp để phục vụ công tác phúc khảo, kiểm tra.

  4. Kinh phí duy trì và nâng cấp ngân hàng đề thi quốc gia được phân bổ như thế nào?
    Kinh phí được bảo đảm từ ngân sách nhà nước chi cho hoạt động cải cách hành chính của Bộ Nội vụ kết hợp nguồn thu lệ phí đăng ký kiểm định chất lượng đầu vào theo quy định của Bộ Tài chính.

  5. Thời gian tập sự của công chức sau khi trúng tuyển được quy định cụ thể ra sao?
    Theo quy định hiện hành, người trúng tuyển công chức ngạch chuyên viên (trình độ đại học trở lên) phải thực hiện chế độ tập sự 12 tháng; ngạch cán sự, nhân viên (trình độ trung cấp, cao đẳng) là 06 tháng. Thời gian nghỉ sinh con, ốm đau theo chế độ bảo hiểm không tính vào thời gian tập sự.


Kết luận

Nghiên cứu "Pháp luật về tuyển dụng công chức ở Việt Nam: Thực trạng và giải pháp" đã làm sáng tỏ những nút thắt căn bản trong khung pháp lý và thực tiễn thi hành công vụ giai đoạn 2008–2023. Bằng việc đề xuất mô hình chuyển đổi kép — thể chế hóa chế độ công vụ theo vị trí việc làm kết hợp số hóa tập trung kỳ thi kiểm định chất lượng đầu vào, công trình đóng góp trực tiếp vào mục tiêu xây dựng một nền hành chính nhà nước kỷ cương, liêm chính, chuyên nghiệp và phục vụ nhân dân trong kỷ nguyên chuyển đổi số. Các cơ quan quản lý công vụ cần nhanh chóng hoàn thiện Niên giám danh mục vị trí việc làm và ban hành đồng bộ các văn bản hướng dẫn thi hành để sớm đưa các giải pháp này vào thực tiễn cuộc sống.