Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sau khi tái lập tỉnh Lào Cai vào tháng 10 năm 1991, việc triển khai các Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh khóa X và khóa XI đã mang lại những chuyển biến bước đầu về kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng an ninh và từng bước cải thiện đời sống nhân dân. Tuy nhiên, do xuất phát điểm thấp, kinh tế của tỉnh đối mặt với nhiều khó khăn: tốc độ tăng trưởng GDP còn chậm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế chưa mạnh, tỷ lệ hộ đói nghèo thuộc nhóm cao nhất cả nước. Đời sống của đồng bào dân tộc thiểu số tại vùng cao, vùng sâu, vùng xa rơi vào tình trạng thiếu thốn lương thực, nước sinh hoạt, cơ sở hạ tầng yếu kém, tập quán canh tác lạc hậu và năng lực của đội ngũ cán bộ cơ sở còn nhiều hạn chế.

Nhằm giải quyết căn bản tình trạng nghèo đói tại các địa bàn khó khăn nhất cả nước, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg ngày 31/07/1998 phê duyệt Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa (gọi tắt là Chương trình 135). Căn cứ Quyết định số 1232/1999/QĐ-TTg ngày 24/12/1999 của Thủ tướng Chính phủ và Văn bản số 878/UBDT-BTK ngày 30/10/2002 của Ban Dân tộc, tỉnh Lào Cai có 138 xã đặc biệt khó khăn (bao gồm 131 xã khu vực III và 7 xã biên giới) phân bố trên địa bàn 10 đơn vị hành chính cấp huyện/thị xã.

Đề tài "Thực trạng và giải pháp triển khai có hiệu quả Chương trình 135 trên địa bàn tỉnh Lào Cai" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn cơ bản về Chương trình 135, bao gồm khái niệm nghèo đói, tiêu chí xác định xã đặc biệt khó khăn, mục tiêu, nhiệm vụ và cơ chế vận hành của chương trình.
  2. Phân tích, đánh giá toàn diện điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và thực trạng triển khai Chương trình 135 tại các xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Lào Cai trong giai đoạn 1999 - 2002, chỉ rõ những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
  3. Đề xuất phương hướng, mục tiêu và hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức, quản lý và thực hiện Chương trình 135 tại các xã đặc biệt khó khăn tỉnh Lào Cai trong giai đoạn tiếp theo.
  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ chế tổ chức, quản lý đầu tư và kết quả thực hiện các dự án thành phần thuộc Chương trình 135.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Lào Cai, trọng tâm là các xã đặc biệt khó khăn thuộc diện thụ hưởng Chương trình 135.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và thực tiễn đánh giá từ giai đoạn 1998 - 2002, định hướng giải pháp đến năm 2005.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận dựa trên các quan điểm về xóa đói giảm nghèo vùng dân tộc thiểu số và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước điều chỉnh Chương trình 135:

  • Khái niệm và tiêu chí phân định vùng khó khăn: Vận dụng Quyết định số 42/UBDT&MN-QĐ ngày 23/05/1997 của Ủy ban Dân tộc và Miền núi về tiêu chí phân định 3 khu vực vùng dân tộc và miền núi theo trình độ phát triển (Khu vực I: bước đầu phát triển; Khu vực II: tạm ổn định; Khu vực III: khu vực khó khăn - tương ứng với tiêu chí xã đặc biệt khó khăn). Tiêu chí xác định xã đặc biệt khó khăn dựa trên 5 yếu tố: địa bàn cư trú, cơ sở hạ tầng, các yếu tố xã hội (tỷ lệ mù chữ, thất học trên 60%), điều kiện sản xuất và mức sống (tỷ lệ hộ đói nghèo trên 60%, thu nhập dưới 13 kg gạo/người/tháng).
  • Khung pháp lý vận hành chương trình: Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg, Quyết định số 13/1998/QĐ-TTg ngày 23/01/1998 về thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình 135, Quyết định số 138/2000/QĐ-TTg ngày 29/11/2000 về bổ sung nhiệm vụ chương trình; Thông tư số 12/2000/TT-BXD ngày 25/10/2000 của Bộ Xây dựng về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Thông tư liên tịch số 416/1999/TTLT/BKH-UBDTMN-TC-XD và Thông tư liên tịch số 666/2001/TTLT/BKH-UBDTMN-TC-XD hướng dẫn quản lý đầu tư và xây dựng công trình hạ tầng thuộc Chương trình 135; Nghị quyết số 05/2002/NQ-CP về đẩy mạnh phân cấp quản lý.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp duy vật biện chứng để xem xét các mối quan hệ vận động kinh tế - xã hội trong bối cảnh lịch sử cụ thể.
  • Phương pháp tổng hợp, thống kê, phân tích dữ liệu kinh tế, phương pháp lịch sử và mô hình hóa toán kinh tế nhằm đánh giá khách quan các biến số phát triển qua từng năm.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tổng kết của Ban Chỉ đạo Chương trình 135 Trung ương (Ủy ban Dân tộc và Miền núi), số liệu lưu trữ tại Phòng Kinh tế ngành thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lào Cai, số liệu điều tra thống kê từ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Lào Cai và dữ liệu khí tượng thủy văn của tỉnh Lào Cai.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Những vấn đề cơ bản của Chương trình 135

Chương này tập trung trình bày cơ sở lý luận về vấn đề nghèo đói và hệ thống hóa các quy định quản lý của Nhà nước đối với Chương trình 135:

  1. Thực trạng nghèo đói và đặc trưng xã đặc biệt khó khăn: Khái quát bối cảnh nghèo đói ở các nước đang phát triển và thực trạng kinh tế nông nghiệp Việt Nam (với 80% dân số nông thôn, 70% lao động làm nông nghiệp). Các xã đặc biệt khó khăn có 4 đặc trưng cốt lõi:
    • Kinh tế mang nặng tính thuần nông, tự cấp tự túc, lực lượng sản xuất chưa phát triển.
    • Nguồn lao động có chất lượng thấp, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên cao.
    • Kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi, cấp điện, cấp nước, trường học, trạm y tế yếu kém.
    • Tiềm năng tài nguyên và văn hóa bản địa chưa được khai thác phục vụ phát triển.
  2. Mục tiêu và nhiệm vụ của Chương trình 135:
    • Mục tiêu tổng quát: Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho đồng bào các dân tộc vùng sâu, vùng xa; hòa nhập vào sự phát triển chung của cả nước; giữ vững an ninh quốc phòng.
    • Mục tiêu cụ thể: Giai đoạn 1998 - 2000 xóa đói kinh niên, mỗi năm giảm 4 - 5% hộ nghèo; giai đoạn 2000 - 2005 giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 25%, bảo đảm cấp nước sinh hoạt, thu hút trên 70% trẻ em đến trường, có đường giao thông đến trung tâm cụm xã.
    • 5 nhiệm vụ trọng tâm: Quy hoạch bố trí lại dân cư; phát triển sản xuất nông - lâm nghiệp gắn với chế biến, tiêu thụ; phát triển hạ tầng nông thôn; xây dựng trung tâm cụm xã (TTCX); đào tạo cán bộ cơ sở.
  3. Cơ chế hoạt động và quản lý đầu tư:
    • Cơ cấu tổ chức Ban Chỉ đạo các cấp và sự phân công trách nhiệm giữa Ủy ban Dân tộc và Miền núi cùng các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động - Thương binh và Xã hội.
    • Quy trình quản lý dự án xây dựng hạ tầng: Chủ tịch UBND huyện giữ vai trò chủ đầu tư; thành lập Ban Quản lý dự án cấp huyện có tư cách pháp nhân, mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước. Xã có đủ năng lực được giao làm chủ đầu tư.
    • Định mức chi phí áp dụng theo Thông tư 12/2000/TT-BXD đối với công trình quy mô nhỏ (dưới 1 tỷ đồng): chi phí lập báo cáo đầu tư 0,37%; chi phí thiết kế 2,7% giá trị xây lắp (công trình mẫu giảm 50%); chi phí thẩm định thiết kế 0,18%; thẩm định dự toán 0,2%; chi phí ban quản lý dự án huyện 2,2%, cấp xã 2,0%; thuế VAT không tính trong khối lượng xây lắp do xã tự làm.
  4. Đánh giá triển khai toàn quốc giai đoạn 1998 - 2001:
    • Trong 3 năm (1999 - 2001), cả nước đã xây dựng 8.823 công trình hạ tầng; cơ cấu vốn đầu tư gồm giao thông (42,2%), trường học (25,1%), thủy lợi (18,0%), điện (7,04%), nước sinh hoạt (6,10%). Đã khởi công 474 trung tâm cụm xã, hỗ trợ định canh định cư cho khoảng 170.000 hộ.

Chương II: Thực trạng triển khai Chương trình 135 trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Chương II phân tích chi tiết điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Lào Cai và đánh giá kết quả triển khai chương trình trên địa bàn:

  1. Điều kiện tự nhiên và phân tầng kinh tế:
    • Lào Cai có diện tích 8.049,54 km², trong đó đất dốc trên 25° chiếm 84%, có 103 km đường biên giới đất liền và 100 km đường biên giới sông suối tiếp giáp Trung Quốc. Địa hình chia cắt thành 7 bậc với biên độ lớn (từ 80m đến đỉnh Fansipan 3.144m). Khí hậu chia thành 3 vùng sinh thái: thung lũng sông Hồng, vùng núi thấp phía Đông và vùng núi đông Hoàng Liên Sơn.
    • Tài nguyên đất gồm 10 nhóm và 30 loại đất (đất feralit đỏ vàng chiếm 45,5%); hệ thống sông suối gồm 3 lưu vực chính: sông Thao, sông Chảy và sông Nậm Mu với tổng trữ lượng nước mặt khoảng 9,5 tỷ m³.
Địa phương Nhiệt độ thấp nhất (°C) Nhiệt độ cao nhất (°C) Lượng mưa TB năm (mm)
Mường Khương 0,6 34,3 1.953
Bắc Hà -2,8 33,1 1.805
Thị xã Lào Cai 1,4 42,8 1.753
Hoàng Liên -5,7 24,4 2.050
Sa Pa -3,8 30,0 2.759
Than Uyên -2,8 37,2 2.152
  1. Dân số và thực trạng lao động - việc làm giai đoạn 1998 - 2000:
    • Dân số năm 2000 đạt 608.500 người thuộc 27 dân tộc (dân tộc Mông đông nhất với 117.400 hộ). Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giảm từ 2,25% (1998) xuống 2,13% (2000). Lao động làm việc trong ngành nông lâm nghiệp chiếm tỷ trọng chi phối (87,8% vào năm 2000).
Chỉ tiêu lao động có việc làm Năm 1996 (Người) Cơ cấu 1996 (%) Năm 2000 (Người) Cơ cấu 2000 (%)
Nông lâm nghiệp 239.050 83,11 240.010 87,80
Công nghiệp - Xây dựng 6.970 2,43 10.613 3,45
Thương mại - Du lịch / Dịch vụ 26.045 9,06 36.795 12,05
Quản lý Nhà nước, HCSN 15.557 5,40 17.366 5,70
Tổng số 287.622 100,00 304.584 100,00
  1. Kết quả triển khai Chương trình 135 tại Lào Cai (1999 - 2002):
    • Quy mô địa bàn: 138 xã đặc biệt khó khăn tại 10 huyện/thị xã: Si Ma Cai (13 xã), Bắc Hà (20 xã), Bát Xát (21 xã), Sa Pa (17 xã), Mường Khương (16 xã), Văn Bàn (17 xã), Than Uyên (13 xã), Bảo Yên (12 xã), Bảo Thắng (6 xã), Thị xã Lào Cai (3 xã).
    • Tỷ lệ giảm nghèo: Tỷ lệ hộ đói nghèo giảm trung bình 4 - 5%/năm: năm 1999 là 41%, năm 2000 là 37,38%, năm 2001 là 34,3%, năm 2002 còn 30,3% (giảm khoảng 2.700 hộ).
    • Hỗ trợ từ các cơ quan đỡ đầu: Các đơn vị Trung ương (Bộ Xây dựng, Tổng công ty Bưu chính Viễn thông, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Công ty tư vấn - Bộ Giao thông Vận tải) và các sở, ngành của tỉnh đã tham gia đỡ đầu các xã khó khăn. Năm 2002, tổng giá trị hiện vật hỗ trợ trực tiếp đạt khoảng 500 triệu đồng.
  2. Những hạn chế và vấn đề nảy sinh:
    • Nhiều huyện còn tư tưởng ỷ lại vào ngân sách cấp trên, chưa tích cực lồng ghép nguồn lực.
    • Nguyên tắc "xã có công trình, dân có việc làm" chưa được thực hiện đầy đủ; người dân chủ yếu làm thuê khoán cho doanh nghiệp, số hợp đồng dân tự thi công còn ít.
    • Công tác chuyển giao quyền làm chủ đầu tư về cho cấp xã triển khai chậm do trình độ cán bộ xã hạn chế.
    • Đầu tư chưa cân đối giữa xây dựng cơ sở hạ tầng (chủ yếu tập trung vào đường giao thông, trường học) với phát triển sản xuất, khai hoang.
    • Tiến độ giải ngân vốn tạm ứng thấp (chỉ đạt 7% tổng kế hoạch vốn năm 2002); cuối năm 2002 toàn tỉnh còn trên 30 công trình chưa hoàn thành.
    • Công trình chịu tác động mạnh bởi thiên tai sạt lở, thiếu nguồn kinh phí duy tu, bảo dưỡng thường xuyên sau bàn giao.

Chương III: Phương hướng và giải pháp triển khai có hiệu quả Chương trình 135 ở các xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Tác giả đề xuất 5 nhóm phương hướng phát triển và 7 nhóm giải pháp thực hiện:

  1. Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội:
    • Thực hiện quy hoạch bố trí lại dân cư tại các vùng xung yếu, đặc biệt là các xã biên giới.
    • Đẩy mạnh sản xuất nông - lâm nghiệp theo hướng hàng hóa, gắn với chế biến và tiêu thụ.
    • Xây dựng hạ tầng thiết yếu (giao thông, nước sinh hoạt, điện) đồng bộ với vùng quy hoạch sản xuất.
    • Xây dựng các trung tâm cụm xã để tạo sức lan tỏa kinh tế tiểu vùng.
    • Đào tạo, nâng cao năng lực quản lý hành chính - kinh tế cho cán bộ cấp xã, thôn bản.
  2. Hệ thống giải pháp chủ yếu:
    • Hoàn thiện cơ chế quản lý đầu tư xây dựng: Quy định quy trình lựa chọn công trình có sự tham gia của cộng đồng; hướng dẫn giám sát chất lượng; phân định rõ quy trình nghiệm thu, bàn giao; điều chỉnh định mức chi phí phù hợp với điều kiện miền núi.
    • Đẩy mạnh phân cấp quản lý đầu tư: Tăng quyền chủ động cho UBND huyện và xã theo tinh thần Nghị quyết số 05/2002/NQ-CP; cắt giảm thủ tục hành chính, tạo điều kiện để xã từng bước đủ năng lực làm chủ đầu tư.
    • Nâng cao chất lượng đào tạo cán bộ cơ sở: Bồi dưỡng kiến thức thực hành về quản lý dự án đầu tư, kỹ năng quản lý hành chính - tài chính cho cán bộ xã, bản thay vì chỉ tập huấn lý thuyết chung.
    • Tăng cường kiểm tra, thanh tra, giám sát: Giám sát chặt chẽ từ khâu lập báo cáo đầu tư, thiết kế dự toán đến chất lượng thi công; phát huy vai trò Ban Giám sát nhân dân cấp xã.
    • Quy định cơ chế duy tu, bảo dưỡng: Ban hành quy định cụ thể về quyền sở hữu, quản lý và sử dụng công trình sau khi hoàn thành; bố trí ngân sách định kỳ cho công tác bảo trì.
    • Phát huy nội lực và lồng ghép nguồn lực: Huy động ngày công lao động tại chỗ; công khai minh bạch tài chính để người dân bàn bạc, đóng góp; phối hợp nguồn vốn Chương trình 135 với Chương trình trồng 5 triệu ha rừng, định canh định cư, khuyến nông khuyến lâm.
    • Áp dụng khoa học công nghệ và cơ chế chính sách đặc thù: Ứng dụng giống cây trồng, vật nuôi năng suất cao; thành lập mạng lưới khuyến nông; thực hiện giao đất giao rừng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; duy trì chính sách trợ giá, trợ cước các mặt hàng thiết yếu (muối i-ốt, dầu hỏa, thuốc chữa bệnh, phân bón) và ưu đãi miễn giảm thuế doanh thu, thuế lợi tức cho các cơ sở sản xuất kinh doanh tại địa bàn khó khăn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng kết các kết quả định lượng và đóng góp nghiên cứu thực tiễn sau:

  • Hệ thống hóa số liệu thực tế giai đoạn 1998 - 2002: Cung cấp bức tranh toàn cảnh về phân bố 138 xã khó khăn tại Lào Cai, quá trình giải quyết việc làm cho hơn 304.500 lao động và sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế của tỉnh.
  • Làm rõ kết quả giảm nghèo: Chứng minh hiệu quả thực tế của Chương trình 135 qua sự sụt giảm tỷ lệ đói nghèo của tỉnh từ 41% (năm 1999) xuống 37,38% (năm 2000), 34,3% (năm 2001) và còn 30,3% (năm 2002).
  • Đề xuất hệ thống giải pháp gắn với địa bàn: Đưa ra các đề xuất điều chỉnh định mức chi phí xây lắp, quy trình phân cấp chủ đầu tư cấp xã, giải pháp lồng ghép nguồn vốn và bảo trì công trình phù hợp với địa hình chia cắt mạnh và điều kiện thời tiết khắc nghiệt của Lào Cai.
  • Đóng góp về mặt quản lý: Cung cấp cơ sở thực tiễn phục vụ công tác điều hành kế hoạch tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lào Cai và Ban Chỉ đạo Chương trình 135 địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong khuôn khổ chuyên đề thực tập tốt nghiệp cử nhân, thời gian nghiên cứu thực tế tại địa phương có hạn; dữ liệu chủ yếu phản ánh giai đoạn 1998 - 2002 khi Chương trình 135 đang trong giai đoạn đầu chuyển đổi cơ chế quản lý theo Thông tư liên tịch 666/2001/TTLT.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát đánh giá tác động sau đầu tư của từng loại hình công trình hạ tầng (giao thông, thủy lợi, nước sinh hoạt); phân tích sâu hơn về mô hình sinh kế nông hộ sau khi tiếp cận vốn tín dụng và các chính sách khuyến nông.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên các ngành Kinh tế Nông nghiệp, Phát triển Nông thôn, Quản lý Kinh tế, Chính sách công khi nghiên cứu về chính sách giảm nghèo và các chương trình mục tiêu quốc gia.
  • Cán bộ quản lý tại các cơ quan kế hoạch, ban dân tộc, phòng ban cấp huyện cần tư liệu đối chiếu về cơ chế phân cấp quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn miền núi giai đoạn 1998 - 2005.

Câu hỏi thường gặp

1. Chương trình 135 trên địa bàn tỉnh Lào Cai trong giai đoạn nghiên cứu bao gồm bao nhiêu xã và phân bố ở những huyện nào?
Theo Quyết định số 1232/1999/QĐ-TTg và Văn bản số 878/UBDT-BTK ngày 30/10/2002, tỉnh Lào Cai có 138 xã thuộc diện thụ hưởng Chương trình 135 (gồm 131 xã khu vực III và 7 xã biên giới), phân bố tại: Bát Xát (21 xã), Bắc Hà (20 xã), Sa Pa (17 xã), Văn Bàn (17 xã), Mường Khương (16 xã), Si Ma Cai (13 xã), Than Uyên (13 xã), Bảo Yên (12 xã), Bảo Thắng (6 xã) và Thị xã Lào Cai (3 xã).

2. Tỷ lệ hộ đói nghèo tại các xã thuộc Chương trình 135 của tỉnh Lào Cai thay đổi như thế nào qua các năm 1999 - 2002?
Tỷ lệ hộ đói nghèo giảm liên tục qua từng năm với tốc độ giảm bình quân từ 4 - 5%/năm: năm 1999 đạt 41%, năm 2000 giảm xuống 37,38%, năm 2001 còn 34,3% và đến năm 2002 giảm xuống còn 30,3% (tương ứng giảm khoảng 2.700 hộ nghèo).

3. Theo quy định tại Thông tư 12/2000/TT-BXD được đề cập trong khóa luận, các định mức chi phí quản lý đầu tư cho công trình 135 dưới 1 tỷ đồng được tính như thế nào?
Chi phí lập báo cáo đầu tư bằng 0,37% tổng mức vốn; chi phí thiết kế bằng 2,7% giá trị xây lắp (áp dụng thiết kế điển hình giảm 50%); chi phí thẩm định thiết kế bằng 0,18% và thẩm định dự toán bằng 0,2%; chi phí Ban Quản lý dự án cấp huyện là 2,2% và cấp xã là 2,0%; chi phí giám sát thi công tối đa 1,5%; chi phí lán trại tạm không quá 1%; thẩm định phê duyệt quyết toán là 0,1%. Khối lượng xây lắp do dân tự làm không tính thuế VAT.

4. Những nguyên nhân chính dẫn đến hạn chế trong công tác quản lý và thi công công trình 135 tại Lào Cai được tác giả chỉ ra là gì?
Nguyên nhân chủ yếu gồm: địa hình hiểm trở và thiên tai gây sạt lở hư hỏng công trình; năng lực điều hành của cán bộ xã còn yếu nên việc phân cấp làm chủ đầu tư chưa đồng đều; sự phối hợp giữa các ban ngành cấp huyện thiếu chặt chẽ; thiếu kinh phí cho công tác duy tu bảo dưỡng thường xuyên; và một số địa phương còn tâm lý trông chờ, ỷ lại vào nguồn vốn hỗ trợ của cấp trên.

5. Tác giả đề xuất những chính sách hỗ trợ cụ thể nào nhằm thúc đẩy sản xuất và đời sống người dân vùng khó khăn?
Các chính sách được đề xuất bao gồm: hoàn thiện giao đất, giao rừng gắn với định canh định cư; ưu tiên vốn xây dựng thủy lợi nhỏ phục vụ lúa nước và ruộng bậc thang; thực hiện chính sách trợ giá, trợ cước các mặt hàng thiết yếu (muối, dầu hỏa, phân bón, giống); thành lập tổ liên gia vay vốn tín dụng; và áp dụng chính sách giảm 50% thuế doanh thu trong 4 năm đầu, miễn giảm thuế lợi tức cho các cơ sở kinh doanh sử dụng lao động tại chỗ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã làm rõ cơ sở lý luận, khung pháp lý và đánh giá thực trạng 4 năm triển khai Chương trình 135 trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 1999 - 2002. Kết quả nghiên cứu khẳng định chương trình đã tạo ra sự chuyển biến rõ rệt về hạ tầng và giảm tỷ lệ hộ đói nghèo của tỉnh từ 41% xuống còn 30,3%. Hệ thống 7 nhóm giải pháp do tác giả đề xuất tập trung vào đẩy mạnh phân cấp quản lý, đào tạo cán bộ cơ sở, lồng ghép nguồn vốn và bảo trì công trình, đáp ứng yêu cầu nâng cao hiệu quả phát triển kinh tế - xã hội bền vững tại các xã đặc biệt khó khăn vùng biên giới Lào Cai.