Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thừa Thiên Huế là một trong những trung tâm du lịch lớn của khu vực miền Trung và cả nước, sở hữu nguồn tài nguyên văn hóa - lịch sử phong phú với Quần thể Di tích Cố đô Huế được UNESCO công nhận là Di sản Văn hóa Thế giới năm 1993 và Nhã nhạc Cung đình Huế được vinh danh là Di sản Phi vật thể của nhân loại năm 2003. Địa phương này đồng thời là nơi hội tụ mật độ cao các cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng gồm hơn 400 ngôi chùa, niệm phật đường thuộc nhiều hệ phái Phật giáo (Bắc tông, Nam tông, Thiền phái Trúc Lâm), cùng các cơ sở Công giáo, đạo Cao Đài, Tin Lành và hệ thống đền miếu dày đặc. Mặc dù tiềm năng tài nguyên du lịch tâm linh rất lớn, thực tế hoạt động khai thác loại hình này tại Thừa Thiên Huế còn mang tính tự phát, sản phẩm chưa đa dạng, thiếu các chương trình tour chuyên biệt; phần lớn du khách mới chỉ dừng lại ở hoạt động tham quan danh lam thắng cảnh và kiến trúc đơn thuần chứ chưa khai thác sâu chiều kích trải nghiệm tâm linh.

Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Thực trạng hoạt động du lịch tâm linh tại Thừa Thiên Huế" do sinh viên Trần Lê Phương Thanh thực hiện (chuyên ngành Kinh tế và Quản lý du lịch, Khoa Kinh tế và Phát triển, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, năm 2022) được triển khai nhằm giải quyết các nhiệm vụ khoa học sau:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá quan điểm, mức độ tham gia và nhận định của du khách về hoạt động du lịch tâm linh tại Thừa Thiên Huế; trên cơ sở đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm phát triển loại hình du lịch này trong thời gian tới.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến du lịch và du lịch tâm linh.
    • Đánh giá thực trạng hoạt động du lịch tâm linh tại Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 – 2020 kết hợp phân tích dữ liệu điều tra thực tế.
    • Đề xuất các nhóm giải pháp định hướng phát triển du lịch tâm linh tại địa phương.
  3. Đối tượng nghiên cứu:
    • Hoạt động du lịch tâm linh tại tỉnh Thừa Thiên Huế.
    • Du khách nội địa đã từng đến và chưa từng đến Thừa Thiên Huế.
  4. Phạm vi nghiên cứu:
    • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
    • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh hiện trạng du lịch và kinh tế - xã hội giai đoạn 2016 – 2020; dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát trong năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và công trình nghiên cứu chuyên ngành:

  • Khung khái niệm và văn bản quy định: Tiếp cận định nghĩa du lịch, khách du lịch (nội địa, quốc tế, ra nước ngoài), sản phẩm du lịch và điểm du lịch theo Luật Du lịch Việt Nam năm 2017 (Điều 3, Điều 10); định nghĩa của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO/IUOTO) và Hội nghị Quốc tế về Thống kê Du lịch tại Ottawa (1991); khái niệm tâm linh theo Nguyễn Duy Hinh (Tâm linh Việt Nam) và Nguyễn Đăng Duy (Văn hóa tâm linh); khái niệm ba phương diện văn hóa tâm linh (hữu hình, vô hình, hành động) từ công trình nghiên cứu về Nguyễn Đức Cần; định nghĩa du lịch tâm linh của Tổng cục Du lịch Việt Nam.
  • Tổng quan thực tiễn quốc tế và trong nước: Khảo cứu kinh nghiệm phát triển du lịch tâm linh tại Ấn Độ (mô hình kết nối 4 thánh tích Phật giáo: Bồ Đề Đạo Tràng, Vườn Lâm Tỳ Ni, Vườn Lộc Uyển, Kushinagar qua hệ thống xe lửa tốc hành); Thái Lan (dự án tuyến du lịch chín miếu thờ Wai Pra Kao Wat Tour, nghiên cứu của Charti Piromkul năm 2008); cùng thực tiễn tại hai địa phương của Việt Nam là Ninh Bình (quần thể Bái Đính, Hoa Lư, Phát Diệm) và An Giang (khu di tích Núi Sam – Miếu Bà Chúa Xứ, Núi Cấm).
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo thống kê, đề án quy hoạch của Sở Du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế, Cổng thông tin điện tử UBND tỉnh Thừa Thiên Huế, Niên giám Thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế các năm 2016 – 2020 và các công trình nghiên cứu liên quan.
    • Dữ liệu sơ cấp: Do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 trong năm 2021 làm gián đoạn lượng khách thực tế tại hiện trường, tác giả sử dụng phương pháp phát phiếu hỏi trực tuyến qua Google Forms, tiếp cận khách du lịch trên các diễn đàn, hội nhóm mạng xã hội (Facebook, Instagram). Tổng dung lượng mẫu thu về đạt 131 phiếu hợp lệ, gồm 100 phiếu từ nhóm khách đã từng đến Huế và 31 phiếu từ nhóm khách chưa từng đến Huế.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Áp dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh đối chiếu số liệu theo chuỗi thời gian và sử dụng phần mềm SPSS 20 để tổng hợp, phân tích cơ cấu mẫu khảo sát.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến du lịch tâm linh

Chương 1 hệ thống hóa các định nghĩa nền tảng về du lịch, khách du lịch, sản phẩm du lịch và điểm du lịch; phân tích bản chất của tâm linh và văn hóa tâm linh thông qua ba phương diện: văn hóa hữu hình (công trình kiến trúc, đền đài, tượng Phật), văn hóa vô hình (nghi thức, giáo lý, đức tin) và văn hóa hành động (hành hương, chiêm bái, lễ Phật). Tác giả làm rõ 4 đặc điểm cốt lõi của du lịch tâm linh:

  1. Gắn liền với tôn giáo và đức tin (Phật giáo chiếm tỷ trọng chủ đạo khoảng 90% cùng sự đan xen của Công giáo, Cao Đài, Hòa Hảo, tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên, anh hùng dân tộc).
  2. Kết hợp với các hoạt động rèn luyện thể thao tinh thần (thiền định, yoga, tiêu biểu như Thiền phái Trúc Lâm Yên Tử).
  3. Quy mô du khách ngày càng mở rộng và nhu cầu trải nghiệm ngày càng đa dạng.
  4. Xu hướng gia tăng vốn đầu tư và quy mô hoạt động kinh doanh vào các điểm đến tâm linh.

Chương này cũng tổng thuật bài học kinh nghiệm từ Ấn Độ (đầu tư hạ tầng đường sắt, nhà nghỉ giá rẻ, phân cấp quản lý di sản), Thái Lan (kết hợp du lịch sinh thái – tâm linh) và hai điểm đến tiêu biểu trong nước là Ninh Bình (năm 2012 chùa Bái Đính đón 2,1 triệu lượt khách nhưng thời gian lưu trú ngắn) và An Giang (năm 2016 Miếu Bà Chúa Xứ đón 3,6 triệu lượt khách nhưng bộc lộ hạn chế về giao thông và chất lượng nhân lực).

Chương 2: Thực trạng hoạt động du lịch tâm linh tại Thừa Thiên Huế

Chương 2 trình bày toàn diện bối cảnh tự nhiên, kinh tế - xã hội, tài nguyên và thực trạng phát triển du lịch của Thừa Thiên Huế:

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Địa hình đa dạng từ đồi núi (chiếm 70% diện tích ở phía Tây), vùng trung du đến đồng bằng, cồn cát và hệ thống đầm phá Tam Giang – Cầu Hai lớn nhất Đông Nam Á (gần 22.000 ha). Dân số năm 2020 có 621.715 người từ 15 tuổi trở lên, tỷ lệ biết chữ đạt 95,2%. Tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 2016 – 2020 đạt 6,252%.
Năm Tăng trưởng GDP (%) Ngành Dịch vụ (%) Công nghiệp - Xây dựng (%) Nông - Lâm - Thủy sản (%)
2016 7,11 8,02 8,48 -1,16
2017 7,76 6,41 12,69 2,74
2018 7,15 7,11 8,73 3,16
2019 7,18 7,39 11,32 -4,13
2020 2,06 -0,79 6,21 1,34
  • Quy mô ngành du lịch giai đoạn 2016 – 2020:
    • Lao động: Lao động trực tiếp chiếm trên 80%; tỷ lệ lao động có trình độ Đại học, Cao đẳng tăng từ 36% (2016) lên 45% (2020), trong khi lao động chưa qua đào tạo giảm từ 15% xuống 5%.
    • Cơ sở lưu trú: Tăng từ 590 cơ sở (2016) lên 806 cơ sở (2020).
    • Lượt khách và doanh thu: Năm 2017 đón hơn 3,8 triệu lượt khách (tăng 16,63%); năm 2018 đón hơn 4,3 triệu lượt (tăng 14,02%); năm 2019 đạt đỉnh 4,817 triệu lượt (trong đó khách quốc tế đạt 2,186 triệu lượt), doanh thu đạt 4.925 tỷ đồng (tăng 10,54%). Năm 2020 do tác động kép của dịch Covid-19 và bão lụt, lượt khách giảm gần 65% xuống còn 1,887 triệu lượt, doanh thu đạt 1.577 tỷ đồng (giảm 66%). Thị phần khách quốc tế năm 2018 dẫn đầu bởi Hàn Quốc (29,3%), Pháp (9,9%), Thái Lan (6,6%), Anh (6,3%), Mỹ (5,9%), Úc (4,3%).
  • Kiểm kê tài nguyên du lịch tâm linh:
    • Phật giáo: Toàn tỉnh có 01 Học viện Phật giáo, 01 Trường Trung cấp Phật học, 01 Trung tâm Văn hóa Phật giáo Liễu Quán, 01 Trung tâm Du lịch tâm linh Phật giáo Quán Thế Âm và 545 cơ sở tự viện/niệm phật đường. Khóa luận phân tích chi tiết các điểm đến: Chùa Thiên Mụ (xây dựng năm 1601), Chùa Từ Đàm (thành lập khoảng thập niên 1600, đổi tên năm 1841, trung tâm chấn hưng Phật giáo), Chùa Huyền Không Sơn Thượng (phái Nam tông, dựng năm 1989), Thiền viện Trúc Lâm Bạch Mã (hồ Truồi), Chùa Diệu Đế (Quốc tự năm 1844), Chùa Báo Quốc (thế kỷ 17), Chùa Thánh Duyên (núi Túy Vân, kiến trúc trùng thiềm điệp ốc).
    • Công giáo: Khoảng 67 giáo xứ; nổi bật với Nhà thờ Chính tòa Phủ Cam (khởi dựng 1682, hoàn thành năm 2000 theo thiết kế của KTS. Ngô Viết Thụ), Nhà thờ Đức Mẹ Hằng Cứu Giúp / Dòng Chúa Cứu Thế (khởi công 1959, khánh thành 1962 theo thiết kế của KTS. Nguyễn Mỹ Lộc), Đan viện Thiên An (thành lập năm 1940 bởi các đan sĩ Biển Đức).
    • Đền miếu và lễ hội: Hệ thống đền miếu cung đình (Đàn Nam Giao, Đàn Xã Tắc, Triệu Miếu, Thái Miếu, Văn Miếu, Thế Miếu) và dân gian (Điện Huệ Nam/Hòn Chén, Đền Trần Hưng Đạo, Miếu Âm Hồn, Đền Phổ Hóa, Đền Huyền Trân Công chúa). Thống kê tỉnh có 65 lễ hội (58 lễ hội dân gian, 2 lễ hội tôn giáo, 4 lễ hội lịch sử cách mạng, 1 lễ hội khác).
  • Kết quả điều tra khảo sát du khách (N = 131):
Tiêu chí nhân khẩu học Phân nhóm Khách đã đến Huế (n=100) Khách chưa đến Huế (n=31)
Giới tính Nam 36,0% 41,9%
Nữ 64,0% 58,1%
Nơi cư trú Miền Bắc 28,0% 35,5%
Miền Trung 50,0% 41,9%
Miền Nam 22,0% 22,6%
Độ tuổi 18 – 30 tuổi 29,0% 80,6%
30 – 45 tuổi 37,0% 19,4%
45 – 60 tuổi 21,0% 0,0%
Trên 60 tuổi 11,0% 0,0%
Dưới 18 tuổi 2,0% 0,0%
Nghề nghiệp Doanh nhân, tiểu thương 25,0% 12,9%
Cán bộ, công chức 23,0% 12,9%
Lao động phổ thông 16,0% 32,3%
Học sinh, sinh viên 10,0% 29,0%
Hưu trí 6,0% 0,0%
Ngành nghề khác (nội trợ...) 20,0% 12,9%
Trình độ học vấn Sau Đại học, Đại học 43,0% 45,2%
Cao đẳng, trung cấp 21,0% 29,0%
THPT, THCS 36,0% 25,8%
Thu nhập hàng tháng Dưới 5 triệu đồng 17,0% 29,0%
5 – 10 triệu đồng 50,0% 51,6%
10 – 15 triệu đồng 19,0% 16,1%
Trên 15 triệu đồng 14,0% 3,2%
Tôn giáo Phật giáo 57,0% 16,1%
Thiên Chúa giáo 10,0% 3,2%
Không tôn giáo 31,0% 80,6%
Khác (Tin Lành) 2,0% 0,0%

Chương 3: Một số giải pháp nhằm phát triển du lịch tâm linh tại Thừa Thiên Huế

Dựa trên định hướng phát triển ngành du lịch tỉnh, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Giải pháp về tài nguyên du lịch: Tiến hành quy hoạch phân vùng bảo tồn, trùng tu tôn tạo các di tích xuống cấp; kết hợp hài hòa giữa không gian tôn giáo cổ kính và cảnh quan sinh thái tự nhiên; xây dựng câu chuyện văn hóa cho từng điểm đến.
  2. Giải pháp về cơ sở hạ tầng: Nâng cấp hệ thống giao thông tiếp cận các điểm tâm linh vùng ven và miền núi; hoàn thiện hệ thống biển chỉ dẫn du lịch, bãi đỗ xe, công trình vệ sinh công cộng đạt chuẩn và cơ sở dịch vụ phụ trợ.
  3. Giải pháp về quản lý điểm đến: Tăng cường liên kết giữa chính quyền địa phương, ban quản lý di tích, tổ chức tôn giáo và doanh nghiệp lữ hành; thiết lập các quy định quản lý hoạt động kinh doanh quanh khu vực tâm linh, xóa bỏ tình trạng chèo kéo khách, bảo đảm an ninh trật tự và vệ sinh môi trường.
  4. Giải pháp về sự hài lòng của du khách: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ (thuyết minh viên am hiểu sâu về văn hóa, tôn giáo, phong tục); đa dạng hóa các dịch vụ trải nghiệm (ẩm thực chay, quà lưu niệm thủ công đặc thù, các khóa thiền ngắn ngày); đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quảng bá và giới thiệu điểm đến.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực nghiệm chính:
    • Tổng hợp bức tranh toàn cảnh về hoạt động du lịch Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 – 2020: du lịch từng bước tăng trưởng vững chắc đạt đỉnh vào năm 2019 (4,817 triệu lượt khách, doanh thu 4.925 tỷ đồng) trước khi suy giảm mạnh vào năm 2020 (1,887 triệu lượt khách, doanh thu 1.577 tỷ đồng) do thiên tai và dịch bệnh.
    • Định hình chân dung khách du lịch tâm linh nội địa đến Huế: Nữ giới chiếm ưu thế (64%); độ tuổi tập trung cao nhất từ 30 – 45 tuổi (37%) và 18 – 30 tuổi (29%); đa số có trình độ từ Cao đẳng/Đại học trở lên (64%); mức thu nhập phổ biến từ 5 – 10 triệu đồng/tháng (50%); thành phần nghề nghiệp chủ yếu là tiểu thương/doanh nhân (25%) và cán bộ/công chức (23%); phân theo tín ngưỡng gồm 57% Phật giáo và 31% không tôn giáo.
    • Hệ thống hóa danh mục tài nguyên tâm linh vật thể và phi vật thể của Thừa Thiên Huế gồm 545 cơ sở Phật giáo, 67 giáo xứ Công giáo, hệ thống đền miếu cung đình - dân gian và 65 lễ hội truyền thống.
  • Đóng góp của khóa luận:
    • Cung cấp nguồn tư liệu khảo sát thực tế về hành vi và đặc điểm nhân khẩu học của du khách quan tâm đến du lịch tâm linh tại Thừa Thiên Huế trong giai đoạn chịu ảnh hưởng bởi đại dịch.
    • Chỉ rõ các điểm nghẽn thực tiễn: hoạt động du lịch tâm linh tại Huế vẫn mang tính bổ trợ, chưa có các sản phẩm/tour chuyên biệt tương xứng với tiềm năng, du khách chủ yếu dừng lại ở việc ngắm cảnh kiến trúc.
    • Đề xuất khung 4 nhóm giải pháp đồng bộ gắn kết giữa bảo tồn di sản văn hóa với nâng cao trải nghiệm của du khách.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Do bối cảnh dịch bệnh Covid-19 trong năm 2021 làm tạm dừng hoàn toàn hoạt động đón khách du lịch trực tiếp tại địa phương, tác giả phải chuyển đổi phương thức thu thập dữ liệu sơ cấp sang hình thức khảo sát trực tuyến qua Google Forms. Dung lượng mẫu thu thập dừng ở mức 131 phiếu (100 phiếu khách đã đến và 31 phiếu khách chưa đến), mức độ đại diện cho toàn bộ các phân khúc khách du lịch còn hạn chế.
    • Nguồn số liệu thống kê thứ cấp chịu sự biến động bất thường trong năm 2020 do tác động của thiên tai lũ lụt và dịch bệnh, gây khó khăn cho việc phân tích xu hướng dài hạn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát trực tiếp tại các điểm đến tâm linh trọng điểm sau khi ngành du lịch phục hồi hoàn toàn.
    • Đi sâu phân tích định lượng các nhân tố tác động đến mức độ hài lòng và ý định quay trở lại của du khách đối với các sản phẩm du lịch tâm linh chuyên biệt (tour thiền, ẩm thực chay, lễ hội truyền thống).

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế du lịch, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Văn hóa học, Việt Nam học khi nghiên cứu về du lịch văn hóa - tôn giáo và phương pháp phân tích thực trạng điểm đến.
  • Doanh nghiệp lữ hành và các nhà quản lý điểm đến tại Thừa Thiên Huế trong việc tham khảo các dữ liệu nhân khẩu học của du khách để thiết kế chương trình tour, định giá sản phẩm và xây dựng chiến lược truyền thông phù hợp với thị hiếu từng nhóm khách hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Theo kết quả điều tra trong khóa luận, nhóm khách du lịch nội địa đã từng đến Thừa Thiên Huế có đặc điểm nhân khẩu học như thế nào?
Trong số 100 khách đã từng đến Huế được khảo sát: 64% là nữ giới; 50% cư trú tại miền Trung, 28% ở miền Bắc và 22% ở miền Nam; nhóm tuổi 30 – 45 chiếm tỷ lệ cao nhất (37%), tiếp đến là 18 – 30 tuổi (29%); 43% có trình độ Đại học/Sau Đại học; 50% có mức thu nhập hàng tháng từ 5 – 10 triệu đồng; 57% theo Phật giáo và 31% không theo tôn giáo nào.

2. Khóa luận đã thống kê những cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng tiêu biểu nào tại Thừa Thiên Huế?
Khóa luận thống kê Thừa Thiên Huế hiện có 545 chùa, tịnh xá, tịnh thất, niệm phật đường (tiêu biểu: Thiên Mụ, Từ Đàm, Huyền Không Sơn Thượng, Trúc Lâm Bạch Mã, Diệu Đế, Báo Quốc, Thánh Duyên); khoảng 67 giáo xứ Công giáo (tiêu biểu: Nhà thờ Phủ Cam, Nhà thờ Đức Mẹ Hằng Cứu Giúp, Đan viện Thiên An); cùng hệ thống đền miếu cung đình (Đàn Nam Giao, Đàn Xã Tắc, Thái Miếu, Thế Miếu...) và dân gian (Điện Huệ Nam/Hòn Chén, Đền Trần Hưng Đạo, Miếu Âm Hồn...).

3. Hoạt động du lịch Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 – 2020 có diễn biến ra sao về lượt khách và doanh thu?
Giai đoạn 2016 – 2019 ghi nhận sự tăng trưởng liên tục: lượt khách tăng từ hơn 3,8 triệu (2017) lên 4,817 triệu lượt (2019), doanh thu tăng từ 3.520 tỷ đồng (2017) lên 4.925 tỷ đồng (2019). Đến năm 2020, do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 và bão lụt, tổng lượt khách giảm gần 65% xuống còn 1,887 triệu lượt và doanh thu giảm 66% xuống còn 1.577 tỷ đồng.

4. Khóa luận nêu ra những bất cập chính nào của du lịch tâm linh Thừa Thiên Huế hiện nay?
Hoạt động du lịch tâm linh tại địa phương diễn ra chủ yếu mang tính tự phát, sản phẩm đơn điệu, chưa xây dựng được các tour du lịch tâm linh chuyên đề để khai thác hết giá trị tiềm năng. Nhu cầu của du khách đến các điểm tâm linh phần lớn mới chỉ dừng lại ở việc tham quan ngắm cảnh và chiêm ngưỡng kiến trúc.

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp nào để phát triển du lịch tâm linh tại địa phương?
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp bao gồm: (1) Giải pháp về tài nguyên du lịch (quy hoạch bảo tồn, trùng tu di tích); (2) Giải pháp về cơ sở hạ tầng (giao thông, bãi đỗ xe, tiện ích công cộng); (3) Giải pháp về quản lý điểm đến (liên kết cơ quan quản lý - cơ sở tôn giáo - doanh nghiệp, giữ gìn trật tự và môi trường); (4) Giải pháp về sự hài lòng của du khách (đào tạo nhân lực, đa dạng hóa dịch vụ trải nghiệm ẩm thực chay, thiền định và đẩy mạnh quảng bá).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Lê Phương Thanh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về du lịch tâm linh và phân tích thực trạng nguồn tài nguyên phong phú tại Thừa Thiên Huế. Thông qua kết hợp dữ liệu thống kê thứ cấp giai đoạn 2016 – 2020 và kết quả khảo sát 131 du khách năm 2021, công trình đã làm rõ đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng khách cũng như những mặt hạn chế trong khai thác sản phẩm tâm linh tại địa phương. Các nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, góp phần định hướng khai thác hiệu quả tài nguyên văn hóa - tôn giáo gắn với mục tiêu phát triển du lịch bền vững của tỉnh Thừa Thiên Huế.