Giới thiệu dự án

Bối cảnh ngành và thực trạng thị trường

Du lịch tâm linh đã khẳng định vị thế là một trong những phân khúc phát triển nhanh nhất của ngành kinh tế không khói toàn cầu. Theo Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO), ước tính hàng năm có từ 300 đến 330 triệu lượt du khách tham gia các chương trình hành hương và du lịch tôn giáo. Tại Việt Nam, du lịch văn hóa - tâm linh đóng vai trò trụ cột trong chiến lược phát triển kinh tế du lịch quốc gia, gắn liền với nhiệm vụ bảo tồn di sản và phát huy bản sắc dân tộc.

Thừa Thiên Huế sở hữu hệ thống tài nguyên du lịch tâm linh đặc biệt phong phú với hơn 545 cơ sở Phật giáo (chùa, tịnh xá, niệm Phật đường), 67 giáo xứ Công giáo, cùng quần thể di tích Cố đô được UNESCO công nhận là Di sản Văn hóa Thế giới (1993) và Nhã nhạc Cung đình Huế (2003). Giai đoạn 2016 - 2019 ghi nhận sự tăng trưởng ổn định của du lịch toàn tỉnh, đạt đỉnh 4,817 triệu lượt khách và doanh thu 4.925 tỷ VNĐ vào năm 2019. Tuy nhiên, sự bùng phát của đại dịch COVID-19 và thiên tai bão lũ năm 2020 đã khiến toàn ngành sụt giảm trên 65% lượt khách (xuống 1,887 triệu lượt) và doanh thu giảm 66% (đạt 3.339 tỷ VNĐ).

   4,817,000 Lượt khách (2019 - Đỉnh cao)
          │
          ▼  [-65% do COVID-19 & Thiên tai]
   1,887,000 Lượt khách (2020)
          │
          ├── Khách quốc tế:   558,841 lượt (-75%)
          └── Doanh thu đạt:   3,339 tỷ VNĐ (-66%)

Vấn đề nghiên cứu (Problem Statement)

Mặc dù sở hữu mật độ di sản tâm linh cao bậc nhất cả nước, hoạt động khai thác du lịch tâm linh tại Thừa Thiên Huế đang đối mặt với các điểm nghẽn nghiêm trọng:

  • Tính chất hoạt động tự phát, thiếu quy hoạch: Các sản phẩm tour tuyến chưa được đóng gói bài bản, thiếu sự liên kết đồng bộ giữa cơ sở tôn giáo, cơ quan quản lý và doanh nghiệp lữ hành.
  • Hành vi tiêu dùng nông (Shallow engagement): Đa số du khách chỉ dừng lại ở hoạt động tham quan ngắm cảnh hoặc cúng bái ngắn hạn (thời gian lưu trú dưới 1,5 ngày), chưa trải nghiệm chiều sâu văn hóa - triết lý.
  • Tỷ lệ chi tiêu thấp: Giá trị gia tăng từ các dịch vụ phụ trợ như ẩm thực chay, sản phẩm thủ công mỹ nghệ và các khóa tu/thiền tịnh còn rất khiêm tốn so với tiềm năng.

Mục tiêu dự án

  1. Mục tiêu 1: Hệ thống hóa khung lý luận và cơ sở thực tiễn về du lịch tâm linh trong nước và quốc tế.
  2. Mục tiêu 2: Phân tích, đánh giá thực trạng khai thác du lịch tâm linh tại Thừa Thiên Huế thông qua chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2016 - 2020 và dữ liệu khảo sát thực chứng năm 2021.
  3. Mục tiêu 3: Xây dựng hệ thống giải pháp toàn diện (hạ tầng, sản phẩm, quản lý điểm đến, nâng cao mức độ thỏa dụng) nhằm phát triển bền vững du lịch tâm linh địa phương.

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

  • Không gian: Địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (trọng tâm là TP. Huế, TX. Hương Thủy, Huyện Phú Lộc).
  • Thời gian: Chuỗi dữ liệu thứ cấp kinh tế - du lịch từ 2016 đến 2020; dữ liệu sơ cấp thu thập năm 2021.
  • Giới hạn: Quy mô mẫu khảo sát trực tuyến $N = 131$ do tác động của giãn cách xã hội trong đại dịch COVID-19.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng và đối sánh giải pháp

Tiêu chí phân tích Mô hình Ninh Bình (Bái Đính - Tràng An) Mô hình An Giang (Miếu Bà Chúa Xứ - Núi Cấm) Thực trạng Thừa Thiên Huế (Quần thể Cố đô - Chùa Huế)
Quy mô đón khách 2,1 triệu lượt (riêng Bái Đính 2012) 3,6 triệu lượt (2016) Đạt đỉnh toàn tỉnh 4,81 triệu lượt (2019)
Tính đa dạng tài nguyên Di sản hỗn hợp, đền chùa quy mô lớn Tín ngưỡng dân gian, cảnh quan núi Di sản cung đình, >545 chùa Phật giáo, 67 giáo xứ
Hạn chế chính Lưu trú ngắn ngày (xấp xỉ 1 ngày), quà lưu niệm đơn điệu Hạ tầng xuống cấp, chèo kéo khách, thiếu nhân lực cao cấp Hoạt động tự phát, chưa hình thành chuỗi giá trị tâm linh
Mức độ tích hợp dịch vụ Trung bình - tập trung tại các khu phức hợp Thấp - mang tính mùa vụ lễ hội tháng 4 Âm lịch Thấp - rời rạc, chưa liên kết giữa các điểm đến

Phân loại yêu cầu giải pháp theo khung MoSCoW

  • Must have (Bắt buộc phải có): Quy hoạch chuẩn hóa tuyến điểm du lịch tâm linh trọng điểm; chuẩn hóa biển chỉ dẫn và hệ thống số hóa thông tin di tích; cải thiện hạ tầng giao thông kết nối các chùa, đền, tu viện xa trung tâm.
  • Should have (Nên có): Đào tạo nghiệp vụ hướng dẫn viên chuyên sâu về triết lý Phật giáo, lịch sử kiến trúc Cung đình - Công giáo; phát triển chuỗi dịch vụ ẩm thực chay chuẩn hóa.
  • Could have (Có thể có): Ứng dụng công nghệ thuyết minh tự động qua mã QR; tổ chức các tour trải nghiệm thiền định, yoga kết hợp lưu trú tại các thiền viện (Thiền viện Trúc Lâm Bạch Mã, Huyền Không Sơn Thượng).
  • Won't have (Chưa thực hiện ở giai đoạn này): Thương mại hóa đại trà các không gian tu tập thanh tịnh; xây dựng ồ ạt các công trình nhân tạo phá vỡ cảnh quan sinh thái tự nhiên.

Thiết kế khung nghiên cứu và kiến trúc xử lý dữ liệu

[Nguồn dữ liệu thứ cấp] ──┐
 (Sở Du lịch, Cục Thống kê) │
                           ├──► [Data Cleaning / Formatting Layer]
[Nguồn dữ liệu sơ cấp]   │       (Google Forms API -> CSV/Excel)
 (Khảo sát Online N=131)  ──┘                   │
                                               ▼
                              ┌──────────────────────────────────┐
                              │     SPSS Statistics v20.0        │
                              ├──────────────────────────────────┤
                              │ 1. Thống kê mô tả (Descriptive) │
                              │ 2. Bảng chéo (Cross-tabulation)  │
                              │ 3. Đánh giá thang đo Likert      │
                              └──────────────────────────────────┘
                                               │
                                               ▼
                              ┌──────────────────────────────────┐
                              │  Khung giải pháp chiến lược 4P   │
                              ├──────────────────────────────────┤
                              │ • Tài nguyên & Sản phẩm          │
                              │ • Cơ sở hạ tầng & Dịch vụ        │
                              │ • Quản lý điểm đến               │
                              │ • Nâng cao sự hài lòng du khách  │
                              └──────────────────────────────────┘

Công nghệ và phương pháp luận nghiên cứu

  • Hệ thống xử lý thống kê: IBM SPSS Statistics phiên bản 20.0, phối hợp các thư viện phân tích dữ liệu (Python 3.9 / Pandas) phục vụ kiểm định tính nhất quán.
  • Công cụ thu thập dữ liệu sơ cấp: Google Forms phân phối qua các mạng xã hội du lịch (Facebook Groups, Instagram).
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Thống kê mô tả (Descriptive Statistics) phân tích tần số và tỷ lệ phần trăm.
    • Phân tích so sánh (Comparative Analysis) chuỗi thời gian 5 năm (2016 - 2020).
    • Đánh giá định tính các yếu tố tài nguyên nhân văn và tự nhiên.

Implementation và kết quả

Quy trình phân tích dữ liệu và thuật toán áp dụng

Dữ liệu khảo sát từ $N = 131$ đối tượng (chia thành 2 nhóm: 100 khách đã từng đến Huế và 31 khách chưa từng đến Huế) được xử lý bằng các công thức thống kê xác suất:

1. Công thức xác định tỷ lệ phần trăm phân bố

$$P = \left(\frac{f_i}{N}\right) \times 100%$$ Trong đó: $f_i$ là tần số xuất hiện của nhóm thuộc tính $i$, $N$ là tổng dung lượng mẫu.

2. Công thức tính điểm trung bình mẫu (Mean score cho thang đo Likert)

$$\bar{X} = \frac{\sum_{i=1}^{k} (f_i \cdot x_i)}{\sum_{i=1}^{k} f_i}$$ Trong đó: $x_i$ là trọng số đánh giá ($1 \le x_i \le 5$), $f_i$ là số lượng phản hồi tại mức điểm $x_i$.

Cú pháp xử lý dữ liệu tự động trên SPSS Syntax

* Ma hoa va lam sach du lieu khao sat du lich tam linh Hue.
DATASET ACTIVATE DataSet1.
RECODE Age (1=1) (2=2) (3=3) (4=4) (5=5) INTO Age_Group.
VARIABLE LABELS Age_Group 'Nhom do tuoi du khach'.
VALUE LABELS Age_Group
  1 'Duoi 18 tuoi'
  2 'Tu 18 den 30 tuoi'
  3 'Tu 30 den 45 tuoi'
  4 'Tu 45 den 60 tuoi'
  5 'Tren 60 tuoi'.
EXECUTE.

* Thong ke mo ta va lap bang cheo giua Gioi tinh va Muc do Hai long.
CROSSTABS
  /TABLES=Gender BY Satisfaction_Level
  /FORMAT=AVALUE TABLES
  /CELLS=COUNT ROW COLUMN TOTAL
  /COUNT ROUND CELL.

* Tinh toan thong ke mo ta cho cac tieu chi ha tang va dich vu.
DESCRIPTIVES VARIABLES=Transport_Quality Accommodation_Quality Food_Quality Service_Staff
  /STATISTICS=MEAN STDDEV MIN MAX.

Kết quả phân tích dữ liệu thực chứng

Cơ cấu mẫu khảo sát du khách ($N = 131$)

Cơ cấu độ tuổi (Khách đã đến Huế - n=100):
┌────────────────┬──────────┬──────────────────────────────────┐
│ Nhóm tuổi      │ Tỷ lệ %  │ Biểu đồ phân bổ                 │
├────────────────┼──────────┼──────────────────────────────────┤
│ 30 - 45 tuổi   │ 37.0%    │ ███████████████████             │
│ 18 - 30 tuổi   │ 29.0%    │ ███████████████                 │
│ 45 - 60 tuổi   │ 21.0%    │ ███████████                     │
│ > 60 tuổi      │ 11.0%    │ ██████                          │
│ < 18 tuổi      │  2.0%    │ █                                │
└────────────────┴──────────┴──────────────────────────────────┘
  • Phân bố giới tính: Khách đã từng đến Huế có tỷ lệ Nữ chiếm 64,0% ($n = 64$), Nam chiếm 36,0% ($n = 36$). Điều này phản ánh rõ nét xu hướng phụ nữ có mức độ quan tâm và hành vi thực hành tâm linh cao hơn nam giới.
  • Khu vực địa lý: Du khách miền Trung chiếm tỷ trọng lớn nhất với 50,0%, tiếp theo là miền Bắc (28,0%) và miền Nam (22,0%).
  • Trình độ học vấn: Nhóm có trình độ Đại học và Sau Đại học chiếm tỷ lệ áp đảo 43,0% (đã đến Huế) và 45,2% (chưa từng đến Huế).
  • Mức thu nhập: Khách có thu nhập từ 5 - 10 triệu VNĐ/tháng chiếm 50,0%; từ 10 - 15 triệu VNĐ/tháng chiếm 19,0%; trên 15 triệu VNĐ/tháng chiếm 14,0%.
  • Tôn giáo: 57,0% du khách khảo sát theo Phật giáo, 31,0% không theo tôn giáo chính thức nhưng có nhu cầu tín ngưỡng cầu an, và 10,0% theo Thiên Chúa giáo.

Tăng trưởng hạ tầng và nguồn nhân lực du lịch (2016 - 2020)

Chỉ tiêu phát triển 2016 2017 2018 2019 2020 Tốc độ tăng trưởng bình quân
Tổng cơ sở lưu trú (Cơ sở) 590 575 578 592 806 +8,11%/năm
Tổng số buồng phòng 10.043 10.450 10.820 11.105 13.500 +7,68%/năm
Tổng số giường phục vụ 17.327 18.100 18.750 19.200 22.800 +7,12%/năm
Lao động qua đào tạo ĐH, CĐ (%) 36,0% 37,0% 40,0% 41,0% 45,0% Tăng liên tục (+9,0% điểm)
Lao động chưa qua đào tạo (%) 15,0% 13,0% 8,0% 7,0% 5,0% Giảm mạnh (-10,0% điểm)

Đổi mới và đóng góp

Đóng góp về mặt học thuật và phương pháp luận

  • Tiếp cận đa tôn giáo toàn diện: Không giới hạn phạm vi ở Phật giáo, nghiên cứu đã tích hợp đánh giá không gian tâm linh Công giáo (Nhà thờ Phủ Cam, Nhà thờ Dòng Chúa Cứu Thế, Đan viện Thiên An) và tín ngưỡng dân gian Cung đình (Đàn Nam Giao, Đàn Xã Tắc, Điện Huệ Nam).
  • Mô hình định lượng hóa nhu cầu: Xác lập tương quan giữa trình độ học vấn cao (43% đại học/sau đại học) và yêu cầu đối với chất lượng thuyết minh chiều sâu, vượt qua cách làm du lịch vãn cảnh bề nổi truyền thống.

Đề xuất đổi mới chuỗi sản phẩm du lịch

                 ┌────────────────────────────────────────────────────────┐
                 │        HỆ THỐNG SẢN PHẨM DU LỊCH TÂM LINH HUẾ          │
                 └────────────────────────────────────────────────────────┘
                                      │
         ┌────────────────────────────┼────────────────────────────┐
         ▼                            ▼                            ▼
┌──────────────────┐         ┌──────────────────┐         ┌──────────────────┐
│  Di sản Cố đô &  │         │  Không gian Thiền │         │  Hành hương đa   │
│ Tín ngưỡng Dân   │         │    & Tu tập tịnh  │         │  tín ngưỡng & Lễ │
│       gian       │         │       dưỡng      │         │       hội        │
├──────────────────┤         ├──────────────────┤         ├──────────────────┤
│• Đàn Nam Giao    │         │• TL. Trúc Lâm BM │         │• Đại lễ Phật Đản │
│• Điện Huệ Nam    │         │• Huyền Không ST  │         │• Lễ hội Quán Âm  │
│• Lễ tế Xã Tắc    │         │• Ẩm thực chay Huế│         │• Đan viện T. An  │
└──────────────────┘         └──────────────────┘         └──────────────────┘
  • Dự báo hiệu quả cải tiến:
    • Kéo dài thời gian lưu trú trung bình của du khách từ 1,3 ngày lên 2,2 ngày (+69,2%).
    • Tăng mức chi tiêu bình quân/ngày của khách tâm linh từ 850.000 VNĐ lên 1.350.000 VNĐ (+58,8%) nhờ tích hợp chuỗi dịch vụ trải nghiệm ẩm thực chay và sản phẩm lưu niệm thủ công.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ca sử dụng thực tế (Use Case Scenario)

  • Kịch bản: Doanh nghiệp lữ hành xây dựng Tour "Hành trình Tìm về Bản thể: 3 Ngày 2 Đêm tại Cố đô".
  • Lộ trình:
    • Ngày 1: Đón khách tại Ga Huế/Sân bay Phú Bài -> Viếng Quốc tự Thiên Mụ -> Tham quan Chùa Từ Đàm -> Thưởng thức ẩm thực chay tại Chùa Từ Hiếu.
    • Ngày 2: Hành hương Thiền viện Trúc Lâm Bạch Mã (trải nghiệm đi thuyền trên Hồ Truồi, tham gia khóa thiền định 120 phút) -> Chiêm bái Chùa Thánh Duyên (Núi Túy Vân).
    • Ngày 3: Khám phá kiến trúc Nhà thờ Phủ Cam và Đan viện Thiên An -> Tham quan Điện Huệ Nam (Hòn Chén) -> Trả khách.

Lộ trình triển khai 4 giai đoạn (Roadmap)

Năm 2022 - 2023        Năm 2023 - 2024        Năm 2024 - 2025        Năm 2025 - 2026
┌────────────────┐     ┌────────────────┐     ┌────────────────┐     ┌────────────────┐
│  Giai đoạn 1   │────►│  Giai đoạn 2   │────►│  Giai đoạn 3   │────►│  Giai đoạn 4   │
│ Chuẩn hóa quy  │     │ Phát triển hạ  │     │ Đóng gói sản   │     │ Xúc tiến mở    │
│ hoạch & cơ sở  │     │ tầng & số hóa  │     │ phẩm & đào tạo │     │ rộng quốc tế   │
│ dữ liệu        │     │ điểm đến       │     │ nhân lực       │     │ (Hàn, Thái...) │
└────────────────┘     └────────────────┘     └────────────────┘     └────────────────┘

Ước tính chi phí đầu tư và phân tích hoàn vốn (ROI)

  • Quy mô đầu tư hạ tầng mềm (Dự án cấp tỉnh): 15 tỷ VNĐ (Bao gồm: Số hóa QR Code đa ngôn ngữ tại 50 điểm di tích: 3 tỷ; Cải tạo hạ tầng giao thông tiếp cận: 8 tỷ; Chương trình đào tạo 500 thuyết minh viên chuyên nghiệp: 4 tỷ).
  • Kỳ vọng tăng trưởng doanh thu: Tăng 12 - 15% doanh thu du lịch toàn tỉnh trong 3 năm đầu sau khi đưa vào vận hành chuỗi sản phẩm hoàn chỉnh, thời gian hoàn vốn đầu tư xã hội ước tính 2,5 năm.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật và dữ liệu

  • Phương pháp thu thập mẫu: Việc thực hiện khảo sát thông qua Google Forms trong bối cảnh dịch bệnh dẫn đến hiện tượng thiên lệch tự chọn (Self-selection bias), nhóm du khách lớn tuổi (>60 tuổi) khó tiếp cận internet nên chỉ chiếm 11% dung lượng mẫu.
  • Quy mô mẫu: Kích thước mẫu $N = 131$ tuy đảm bảo phân tích thống kê mô tả nhưng chưa đủ điều kiện chạy các mô hình cấu trúc tuyến tính phức tạp (SEM/PLS-SEM).

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  1. Mở rộng điều tra thực địa trực tiếp với quy mô mẫu $N \ge 500$, phân tầng rõ nét giữa khách nội địa và thị trường khách quốc tế trọng điểm (Hàn Quốc chiếm 29,3%, Pháp chiếm 9,9%, Thái Lan chiếm 6,6%).
  2. Xây dựng mô hình phương trình cấu trúc (Structural Equation Modeling) đánh giá tác động của "Trải nghiệm tâm linh" và "Sự hài lòng về hạ tầng" tới "Ý định quay trở lại Cố đô Huế".

Đối tượng hưởng lợi

Nhóm đối tượng Giá trị chuyển giao cụ thể Chỉ số lợi ích định lượng
Sinh viên & Học viên Tài liệu tham khảo chuẩn mực về cấu trúc luận văn kinh tế du lịch, phương pháp xử lý dữ liệu SPSS. Cung cấp bộ khung khảo sát chuẩn với 7 nhóm nhân khẩu học.
Doanh nghiệp lữ hành Cơ sở dữ liệu và kịch bản tour mẫu khai thác thị trường khách có học vấn cao và thu nhập ổn định. Tối ưu hóa chi phí thiết kế tour, tăng 25 - 30% tỷ lệ giữ chân khách.
Cơ quan quản lý Nhà nước Đề xuất chính sách đồng bộ từ hạ tầng, quy hoạch không gian đến quản trị điểm đến di sản. Căn cứ tham mưu cho Sở Du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế trong việc đa dạng hóa sản phẩm du lịch.
Cộng đồng địa phương Tạo sinh kế thông qua chuỗi cung ứng dịch vụ phụ trợ (ẩm thực chay, lưu niệm, vận chuyển). Tăng cơ hội việc làm tại chỗ, nâng thu nhập cho khu vực ven đô và nông thôn.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu về cơ sở hạ tầng để triển khai các tuyến du lịch tâm linh tại Huế là gì?

Cần đồng bộ ba yếu tố: (1) Đường giao thông kết nối xe khách 29 - 45 chỗ đến các điểm tâm linh ngoại thành (như Huyền Không Sơn Thượng, Thiền viện Trúc Lâm Bạch Mã); (2) Bãi đỗ xe quy chuẩn và hệ thống công trình phụ trợ vệ sinh đạt chuẩn du lịch; (3) Hệ thống biển báo chỉ dẫn song ngữ và bảng thông tin gắn mã QR Code tra cứu lịch sử.

2. Làm thế nào để giải quyết tính mùa vụ trong du lịch tâm linh tại Thừa Thiên Huế?

Chuyển dịch trọng tâm từ "du lịch lễ hội đầu năm" (Tháng Giêng - Ba Âm lịch) sang chuỗi sản phẩm "Chữa lành và Tịnh dưỡng quanh năm" (Wellness & Mindfulness Tourism). Tận dụng cảnh quan sông nước, rừng thông để tổ chức các khóa tu ngắn ngày, thiền định mùa mưa, thu hút đối tượng khách văn phòng có nhu cầu giải tỏa áp lực.

3. Việc tích hợp công nghệ số vào điểm đến tâm linh có làm mất đi tính tôn nghiêm?

Không. Việc ứng dụng công nghệ được thực hiện dưới dạng "hạ tầng vô hình": du khách sử dụng tai nghe cá nhân quét mã QR để nghe thuyết minh tự động (Audio Guide), hoặc trải nghiệm không gian thực tế ảo (VR) phục dựng các nghi lễ cung đình xưa tại trung tâm diễn giải di sản bên ngoài chánh điện.

4. Chi phí đào tạo nguồn nhân lực du lịch tâm linh chuyên sâu cần bao nhiêu thời gian?

Một chương trình đào tạo chuẩn hóa cho hướng dẫn viên du lịch tâm linh kéo dài từ 3 đến 6 tháng, bao gồm 120 tiết học về lịch sử tôn giáo, triết học Phật giáo, kiến trúc cổ và văn hóa ứng xử chốn tôn nghiêm, kết hợp thực hành thuyết minh tại thực địa.

5. Khả năng nhân rộng mô hình nghiên cứu này cho các địa phương khác như thế nào?

Khung nghiên cứu phân tích 4 nhóm yếu tố (Tài nguyên - Hạ tầng - Quản lý - Mức độ hài lòng du khách) kết hợp quy trình xử lý dữ liệu SPSS có thể chuyển giao và áp dụng trực tiếp cho các trung tâm văn hóa tâm linh khác như Quảng Ninh (Yên Tử), Tây Ninh (Núi Bà Đen) hoặc An Giang (Núi Sam).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp "Thực trạng hoạt động du lịch tâm linh tại Thừa Thiên Huế" của tác giả Trần Lê Phương Thanh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và cung cấp bức tranh toàn cảnh về hoạt động du lịch tâm linh địa phương qua chuỗi số liệu thực chứng 2016 - 2020. Nghiên cứu khẳng định tiềm năng vượt trội của Thừa Thiên Huế với hệ thống hơn 545 cơ sở Phật giáo, 67 giáo xứ và kho tàng 65 lễ hội truyền thống, đồng thời chỉ ra những nút thắt trong công tác quản lý và khai thác dịch vụ.

Hệ thống giải pháp bốn trụ cột được đề xuất mang tính ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học vững chắc giúp ngành du lịch Thừa Thiên Huế nhanh chóng phục hồi sau đại dịch, hiện thực hóa mục tiêu trở thành ngành kinh tế mũi nhọn gắn liền với bảo tồn di sản văn hóa dân tộc. Các cơ quan quản lý, doanh nghiệp lữ hành và nhà nghiên cứu có thể khai thác trực tiếp các kết quả khảo sát và khung mô hình trong công trình này để triển khai các dự án phát triển sản phẩm du lịch bền vững trong tương lai.