Thực Trạng Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Vào Hải Phòng Giai Đoạn 2017-2022

Chuyên khảo phân tích Thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại thành phố hải phòng giai đoạn 2017 2022, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

85
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

LỜI MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu

0.3. Mục tiêu nghiên cứu

0.4. Đối tượng nghiên cứu

0.5. Phạm vi nghiên cứu

0.6. Phương pháp nghiên cứu

0.7. Kết cấu khóa luận

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

1.1. Đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.2. Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.3. Đặc điểm đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.4. Phân loại đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.5. Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.5.1. Tác động tích cực

1.5.2. Tác động tiêu cực

1.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.6.1. Nhóm yếu tố bên ngoài

1.6.2. Nhóm yếu tố bên trong

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG GIAI ĐOẠN 2017-2022

2.1. Giới thiệu về thành phố Hải Phòng

2.2. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, cơ sở hạ tầng

2.3. Tổng quan về kinh tế và cơ cấu ngành kinh tế của Hải Phòng trong những năm gần đây

2.4. Chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Hải Phòng

2.5. Thực trạng về đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Hải Phòng

2.5.1. Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Hải Phòng theo ngành kinh tế

2.5.2. Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Hải Phòng theo đối tác đầu tư

2.5.3. Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Hải Phòng theo hình thức đầu tư

2.6. Tác động của FDI đến kinh tế Hải Phòng

2.7. FDI với phát triển kinh tế Hải Phòng giai đoạn 2017-2022

2.8. Phân tích SWOT của Hải Phòng trong đầu tư trực tiếp nước ngoài giai đoạn 2017-2022

2.9. Những hạn chế trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Hải Phòng giai đoạn 2017-2022

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

3.1. Mục tiêu và hướng phát triển đầu tư trực tiếp nước ngoài của Hải Phòng trong giai đoạn 2023-2030

3.1.1. Mục tiêu chung

3.1.2. Mục tiêu thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài

3.2. Đề xuất các giải pháp thu hút vốn đầu tư nước ngoài cho Hải Phòng

3.2.1. Nâng cao chất lượng nhân lực để đáp ứng nhu cầu của các nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài

3.2.2. Xây dựng, phát triển cơ sở hạ tầng, kinh tế xã hội

3.2.3. Tăng cường hoạt động xúc tiến đầu tư

3.2.4. Hoàn thiện các thể chế, chính sách về đầu tư trực tiếp nước ngoài

3.2.5. Cải thiện môi trường đầu tư

3.2.6. Chú trọng thu hút các doanh nghiệp FDI chủ lực đồng thời thu hút doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ nước ngoài đầu tư vào Hải Phòng

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Thực Trạng Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Tại Hải Phòng

Thành phố Hải Phòng, một trong những trung tâm kinh tế lớn của Việt Nam, đã có những bước tiến đáng kể trong việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) giai đoạn 2017-2022. Sự phát triển này không chỉ góp phần vào tăng trưởng kinh tế mà còn tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người dân địa phương. Tuy nhiên, thực trạng thu hút FDI tại Hải Phòng vẫn còn nhiều thách thức cần được giải quyết.

1.1. Đặc Điểm Kinh Tế Hải Phòng Giai Đoạn 2017 2022

Hải Phòng có vị trí địa lý thuận lợi, với cảng biển lớn nhất miền Bắc. Kinh tế thành phố đã có sự chuyển mình mạnh mẽ, với tốc độ tăng trưởng GRDP đạt khoảng 12% trong giai đoạn này. Tuy nhiên, cơ cấu ngành kinh tế vẫn còn phụ thuộc nhiều vào ngành công nghiệp chế biến và chế tạo.

1.2. Chính Sách Đầu Tư Của Hải Phòng

Chính quyền Hải Phòng đã triển khai nhiều chính sách khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài như giảm thuế, cải cách thủ tục hành chính. Những chính sách này đã tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài, nhưng vẫn cần cải thiện hơn nữa để thu hút nhiều dự án lớn.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Thu Hút Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài

Mặc dù Hải Phòng đã đạt được nhiều thành tựu trong việc thu hút FDI, nhưng vẫn tồn tại nhiều vấn đề và thách thức. Các nhà đầu tư thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận thông tin và thủ tục đầu tư phức tạp. Điều này ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của họ.

2.1. Khó Khăn Trong Thủ Tục Hành Chính

Thủ tục hành chính phức tạp và kéo dài là một trong những rào cản lớn nhất đối với các nhà đầu tư. Nhiều nhà đầu tư đã phản ánh về việc thiếu minh bạch trong quy trình cấp phép đầu tư.

2.2. Cạnh Tranh Từ Các Địa Phương Khác

Hải Phòng không chỉ cạnh tranh với các tỉnh lân cận mà còn với các thành phố lớn khác trong cả nước. Việc cải thiện môi trường đầu tư là cần thiết để giữ chân các nhà đầu tư.

III. Phương Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Thu Hút Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài

Để nâng cao hiệu quả thu hút FDI, Hải Phòng cần áp dụng một số phương pháp cụ thể. Việc cải thiện môi trường đầu tư và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là rất quan trọng.

3.1. Cải Cách Thủ Tục Hành Chính

Cần đơn giản hóa các thủ tục hành chính để tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý sẽ giúp tăng tính minh bạch và hiệu quả.

3.2. Đào Tạo Nguồn Nhân Lực Chất Lượng

Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố quyết định để thu hút các nhà đầu tư nước ngoài. Hải Phòng cần hợp tác với các trường đại học và tổ chức đào tạo để nâng cao kỹ năng cho lao động.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu Về Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng đầu tư trực tiếp nước ngoài đã có những tác động tích cực đến nền kinh tế Hải Phòng. Các dự án FDI không chỉ tạo ra việc làm mà còn nâng cao trình độ công nghệ cho các doanh nghiệp địa phương.

4.1. Tác Động Tích Cực Đến Kinh Tế

FDI đã góp phần làm tăng trưởng kinh tế của Hải Phòng, với nhiều dự án lớn được triển khai. Điều này đã giúp cải thiện cơ sở hạ tầng và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.

4.2. Kết Quả Đánh Giá Từ Các Dự Án FDI

Nhiều dự án FDI đã thành công và tạo ra giá trị gia tăng cho nền kinh tế. Tuy nhiên, cần có sự đánh giá thường xuyên để điều chỉnh các chính sách phù hợp hơn.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Tại Hải Phòng

Tương lai của đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Hải Phòng phụ thuộc vào khả năng cải thiện môi trường đầu tư và chính sách thu hút vốn. Hải Phòng cần tiếp tục phát huy thế mạnh của mình để thu hút nhiều hơn nữa các nhà đầu tư nước ngoài.

5.1. Định Hướng Phát Triển Đầu Tư Trong Tương Lai

Hải Phòng cần xác định rõ các lĩnh vực ưu tiên để thu hút FDI, đặc biệt là trong các ngành công nghiệp công nghệ cao và dịch vụ.

5.2. Chiến Lược Cải Thiện Môi Trường Đầu Tư

Cần có các chiến lược cụ thể để cải thiện môi trường đầu tư, bao gồm việc nâng cao chất lượng dịch vụ công và giảm thiểu rào cản cho các nhà đầu tư.

10/07/2025
Thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại thành phố hải phòng giai đoạn 2017 2022

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI 1. Đầu tư trực tiếp nước ngoài 1. Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài Theo tài liệu học tập, giáo trình “Đầu tư quốc tế” (2012) do Học Viện Ngân Hàng xuất bản định nghĩa đầu tư trực tiếp nước ngoài như sau: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài là quá trình trong đó người cư trú của một quốc gia (quốc gia nguồn) mua quyền sở hữu tài sản với một quốc gia khác (quốc gia nhận đầu tư) với mục đích nắm quyền kiểm soát hoạt động sản xuất, phân phối và các hoạt động khác của doanh nghiệp”. [11] Theo Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF) (2014), “FDI là một hoạt động đầu tư được thực hiện nhằm đạt được những lợi ích lâu dài trong một doanh nghiệp hoạt động trên lãnh thổ của một nền kinh tế khác nền kinh tế nước chủ đầu tư, mục đích của chủ đầu tư là giành quyền quản lý thực sự doanh nghiệp”.

[12] Theo Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) (1996), “Đầu tư trực tiếp nước ngoài xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó. Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác. Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản mà người đó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh. Trong những trường hợp đó, nhà đầu tư thường hay được gọi là “công ty mẹ” và các tài sản được gọi là “công ty con” hay “chi nhánh công ty””.

Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) (2008) cũng có định nghĩa: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài là hoạt động đầu tư xuyên quốc gia được thực hiện bởi chủ thể của một nền kinh tế nhằm thiết lập một lợi ích lâu dài trong một doanh nghiệp (được gọi là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài) của một nền kinh tế khác”. Còn UNCTAD (1999) xác định: “FDI là một hoạt động đầu tư mang tính dài hạn nhằm thu về những lợi ích và sự kiểm soát lâu dài bởi một thực thể (nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài hoặc doanh nghiệp mẹ) của một đất nước trong một doanh nghiệp (chi nhánh ở nước ngoài) ở một nước khác”. [13] 7 Theo Khoản 22 Điều 3 của Luật Đầu tư 2020 định nghĩa: “Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông”. Đặc điểm đầu tư trực tiếp nước ngoài Thứ nhất, hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài mang lại lợi nhuận tối đa cho chủ đầu tư.

Khi một nhà đầu tư nào đó bỏ vốn ra đầu tư tại một quốc gia khác dĩ nhiên mục tiêu và mong muốn của họ là làm sao có thể đạt được lợi nhuận cao nhất có thể. Và hoạt động FDI chính là một cách thức đầu tư để họ khai thác, thu được lợi nhuận từ một quốc gia bên ngoài. Nếu chủ đầu tư không thấy được tiềm năng để khai thác hoặc việc đầu tư nhưng không mang lại kết quả tối ưu thì họ sẽ không đầu tư, thậm chí là bỏ dự án. Vì vậy, khi nào mà nhà đầu tư có lợi ích cũng như lợi nhuận tối đa thì khi đó hoạt động FDI sẽ diễn ra.

Thứ hai, chủ đầu tư nắm quyền kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với doanh nghiệp được đầu tư. Nhà đầu tư nước ngoài phải có quyền kiểm soát chính trong việc quản lý doanh nghiệp được đặt tại quốc gia khác bởi vì họ là những người bỏ vốn để đầu tư, họ phải có tầm quan trọng và quyền quyết định. Hơn nữa lại là đầu tư ở một quốc gia bên ngoài, khác biệt về thể chế chính trị, về văn hóa so với quốc gia của chủ đầu tư nên việc kiểm soát phải chặt chẽ hơn, khắt khe hơn và tầm ảnh hưởng cũng phải quan trọng hơn để có thể hạn chế các vấn đề hoặc các rủi ro phát sinh, đảm bảo nguồn vốn bỏ ra đầu tư an toàn. Đấy là lý do tại sao mà FDI lại có đặc điểm về quyền kiểm soát.

Thứ ba, đầu tư trực tiếp nước ngoài thường gắn liền với các hoạt động chuyển vốn, chuyển giao công nghệ, kỹ thuật, chuyển giao kinh nghiệm, kiến thức cho các nước nhận đầu tư. Thường thì các nước đi đầu tư sẽ là các nước phát triển, còn những nước nghèo nàn hoặc đang phát triển sẽ là các nước nhận đầu tư. Chính bởi vậy, khi hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài diễn ra, các nước đi đầu tư sẽ chuyển giao công nghệ, kỹ thuật sang các nước nhận đầu tư để phục vụ cho quá trình sản xuất và kinh doanh của họ, chuyển giao kinh nghiệm, kiến thức giúp lực lượng lao động có chuyên môn và trình độ để làm việc hiệu quả hơn. Từ đó, hoạt động FDI mới có kết quả và mang lại lợi ích cho chủ đầu tư.

Bên cạnh đó, quốc gia nhận đầu tư cũng được tiếp cận với những công nghệ hiện đại, tiên tiến; 8 người dân cũng có được công ăn việc làm, thu nhập ổn định trong các doanh nghiệp nước ngoài, từ đó giúp kinh tế đất nước phát triển hơn. Thứ tư, chủ đầu tư phải đóng góp một phần vốn tối thiểu theo quy định đối với từng quốc gia cụ thể. Lợi nhuận đầu tư sẽ được phân chia theo tỷ lệ góp vốn sau khi đã trừ đi phần nộp thuế và trả lợi tức cổ phần. Muốn hoạt động FDI diễn ra lành mạnh, an toàn thì mỗi quốc gia trên thế giới sẽ cần phải có những văn bản pháp luật liên quan quy định về việc đầu tư trực tiếp nước ngoài, đây sẽ là cơ sở nhất định để các bên thương lượng và hợp tác với nhau dựa trên những tiêu chí cụ thể, rõ ràng.

Theo đó, phía chủ đầu tư phải cam kết đóng góp một phần vốn tối thiểu theo quy định của quốc gia nhận đầu tư nhằm đảm bảo hoạt động FDI sẽ diễn ra cũng như là để giành quyền kiểm soát hoặc tham gia kiểm soát doanh nghiệp nhận đầu tư. Ở mỗi quốc gia khác nhau, pháp luật sẽ có quy định khác nhau về vấn đề này. Ví dụ tại Mỹ, pháp luật quy định tỷ lệ là 10%, Pháp và Anh là 20%. Đối với Việt Nam, theo Luật cạnh tranh năm 2014 không phân biệt đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp mà gọi chung là đầu tư kinh doanh, còn theo quy định của OECD (Tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế) thì tỷ lệ này là 10% các cổ phiếu thường hoặc quyền biểu quyết của doanh nghiệp - mức được công nhận cho phép nhà đầu tư nước ngoài tham gia thực sự vào quản lý doanh nghiệp.

Thứ năm, quyền và nghĩa vụ mỗi bên sẽ được phân chia dựa theo tỷ lệ góp vốn. Tỷ lệ góp vốn của các chủ thể đầu tư sẽ quyết định quyền và nghĩa vụ của mỗi bên, đồng thời đây cũng chính là chiếc chìa khóa quan trọng để phân chia lợi nhuận và rủi ro. Nhằm tránh trường hợp các bên đùn đẩy trách nhiệm hoặc tính toán thiệt hơn sau khi có kết quả hoạt động kinh doanh, mỗi bên sẽ có những quyền hạn, nghĩa vụ nhất định theo tỷ lệ góp vốn của mình, dựa vào cơ sở ấy để có thể xác định được mỗi bên hưởng bao nhiêu phần trăm lợi nhuận hoặc bên nào sẽ phải chịu trách nhiệm cao hơn khi rủi ro xảy ra. Thứ sáu, chủ đầu tư có quyền lựa chọn các loại hình thức đầu tư, lĩnh vực đầu tư, tự quyết định đầu tư, sản xuất kinh doanh, đồng thời chịu trách nhiệm đối với kết quả đầu tư dù lãi hay lỗ.

Vì quốc gia đi đầu tư là những người có lượng vốn lớn nên việc đầu tư vào lĩnh vực nào hay đầu tư theo hình thức nào là do họ quyết định. Do đó, khi đã xác định và lựa chọn bỏ vốn ra đầu tư rồi thì họ sẽ phải có trách nhiệm tương ứng với số vốn đầu tư đó, 9 phải chấp nhận mọi kết quả xảy ra dù là lãi hay lỗ. Khi ấy, thu nhập của chủ đầu tư phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp mà họ bỏ vốn đầu tư và quản lý. Phân loại đầu tư trực tiếp nước ngoài Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) được phân loại dựa theo nhiều hình thức khác nhau như: theo động cơ của nhà đầu tư, theo định hướng của nước nhận đầu tư, theo hình thức thâm nhập và một số cách phân loại khác.

Theo động cơ của nhà đầu tư Cách phân loại này được chia thành ba dạng đó là: FDI theo chiều ngang, FDI theo chiều dọc và FDI hỗn hợp. - FDI theo chiều ngang: FDI theo chiều ngang được tiến hành với mục đích mở rộng quy mô sản xuất các hàng hóa cùng loại hoặc tương tự ở trong nước tại nước ngoài (tại quốc gia nhận đầu tư). Vì thế, sự dị biệt hóa sản phẩm là yếu tố quan trọng trong cấu trúc thị trường đối với FDI theo chiều ngang. Khái quát hơn, FDI theo chiều ngang được tiến hành nhằm khai thác toàn bộ lợi thế độc quyền và độc quyền tập đoàn, ví dụ như bằng sáng chế hay những sản phẩm được dị biệt hóa, đặc biệt nếu việc mở rộng tại quê nhà là vi phạm luật chống độc quyền.

- FDI theo chiều dọc: FDI theo chiều dọc được tiến hành với mục đích khai thác những nguyên liệu thô (backward vertical FDI) hoặc tiếp cận gần hơn với người tiêu dùng thông qua việc mua lại các kênh phân phối (forward vertical FDI). - FDI hỗn hợp: FDI hỗn hợp liên quan đến cả FDI chiều ngang và FDI chiều dọc được tiến hành với mục đích đa dạng hóa ngành kinh doanh nhằm phân tán rủi ro, thâm nhập ngành có tỷ suất lợi nhuận cao. Chủ đầu tư và đối tượng tiếp nhận hoạt động trong các ngành nghề, lĩnh vực khác nhau. FDI hỗn hợp thực hiện đồng thời hai chiến lược quốc tế hóa và đa dạng hóa.

Theo định hướng của nước nhận đầu tư: Từ quan điểm của quốc gia nhận đầu tư, FDI có thể phân loại thành: FDI thay thế nhập khẩu, FDI gia tăng xuất khẩu, FDI do chính phủ khởi xướng. - FDI thay thế nhập khẩu: FDI thay thế nhập khẩu liên quan đến việc sản xuất các hàng hóa mà trước đây nước nhận đầu tư phải nhập khẩu, dẫn tới việc nhập khẩu của nước 10 nhận đầu tư và xuất khẩu của nước đi đầu tư giảm xuống. Loại hình FDI này thường phụ thuộc vào quy mô thị trường của quốc gia nhận đầu tư, chi phí vận chuyển và hàng rào thương mại.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Thực Trạng Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Tại Hải Phòng Giai Đoạn 2017-2022" cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại Hải Phòng trong khoảng thời gian này. Tài liệu nêu rõ những thành tựu đạt được, cũng như những thách thức mà thành phố phải đối mặt trong việc thu hút FDI. Đặc biệt, nó phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của FDI, từ đó đưa ra những khuyến nghị nhằm cải thiện môi trường đầu tư.

Đối với những ai quan tâm đến việc mở rộng kiến thức về FDI, tài liệu này là một nguồn thông tin quý giá. Để tìm hiểu sâu hơn về mối quan hệ giữa FDI và phát triển công nghiệp, bạn có thể tham khảo Luận án tiến sĩ quan hệ lợi ích trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển công nghiệp ở tỉnh Thái Nguyên. Ngoài ra, để hiểu rõ hơn về tác động của FDI đến quá trình công nghiệp hóa trong khu vực ASEAN, hãy xem Luận văn thạc sĩ tác động của nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với công nghiệp hóa của các quốc gia ASEAN. Cuối cùng, nếu bạn muốn tìm hiểu về các giải pháp thu hút FDI vào lĩnh vực dầu khí tại Việt Nam, tài liệu Luận văn giải pháp tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI vào thăm và khai thác dầu khí Việt Nam sẽ là một lựa chọn hữu ích.

Mỗi liên kết trên đều mở ra cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các khía cạnh khác nhau của đầu tư trực tiếp nước ngoài, từ đó nâng cao hiểu biết và kiến thức của mình trong lĩnh vực này.