Khóa luận: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT & TNDN tại Tiến Phú, ĐH Kinh tế Huế

Nghiên cứu thực trạng kế toán thuế GTGT, TNDN. Phân tích, đánh giá công tác thuế doanh nghiệp, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả.

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2020

86
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về kế toán thuế GTGT và TNDN tại Công ty Tiến Phú

Công ty TNHH Thương mại dịch vụ Tiến Phú là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ tại địa chỉ 118 Nguyễn Tất Thành, phường Thủy Dương, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế. Công ty áp dụng phương pháp khấu trừ thuế trong việc tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Bộ máy kế toán được tổ chức với các nhân viên phụ trách từng phần hành riêng biệt. Công ty sử dụng phần mềm AC Soft để hạch toán kế toán, bao gồm cả việc theo dõi thuế GTGT đầu vào và đầu ra. Hệ thống tài khoản kế toán thuế được thiết lập rõ ràng với tài khoản 133 dùng để theo dõi thuế GTGT được khấu trừ, chia thành hai tài khoản cấp hai: 1331 cho hàng hóa dịch vụ và 1332 cho tài sản cố định. Tài khoản 3331 được sử dụng để phản ánh thuế GTGT phải nộp. Việc tổ chức kế toán thuế tại công ty tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành.

1.1. Giới thiệu về Công ty TNHH Thương mại dịch vụ Tiến Phú

Công ty TNHH Thương mại dịch vụ Tiến Phú được thành lập và hoạt động theo Giấy phép kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp. Công ty có trụ sở chính tại 118 Nguyễn Tất Thành, phường Thủy Dương, thị xã Hương Thủy. Ngành nghề kinh doanh chính bao gồm thương mại và dịch vụ. Công ty hoạt động theo mô hình trách nhiệm hữu hạn với bộ máy quản lý bao gồm Giám đốc, phó Giám đốc và các phòng ban chức năng. Đội ngũ lao động được duy trì ổn định qua các năm, đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh liên tục.

1.2. Hệ thống tài khoản kế toán thuế tại công ty

Công ty Tiến Phú sử dụng hệ thống tài khoản kế toán theo quy định của Bộ Tài chính để theo dõi thuế GTGT và TNDN. Tài khoản 133 – Thuế GTGT được khấu trừ gồm hai tài khoản cấp hai: 1331 phản ánh thuế GTGT đầu vào của hàng hóa dịch vụ mua ngoài, 1332 phản ánh thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định. Tài khoản 3331 – Thuế GTGT và các khoản phải nộp Nhà nước dùng để phản ánh số thuế GTGT phải nộp. Đối với thuế TNDN, công ty theo dõi qua tài khoản 821. Việc hạch toán được thực hiện trên phần mềm AC Soft, đảm bảo tính chính xác và kịp thời.

II. Phân tích thực trạng kế toán thuế GTGT và TNDN tại Công ty Tiến Phú

Thực trạng kế toán thuế GTGT tại Công ty Tiến Phú được thể hiện qua quy trình hạch toán thuế GTGT đầu vào và đầu ra. Đối với thuế GTGT đầu vào, kế toán thu thập hóa đơn GTGT từ nhà cung cấp, kiểm tra tính hợp pháp và hợp lệ của hóa đơn trước khi ghi sổ. Thông tin từ hóa đơn được nhập vào phần mềm AC Soft theo các bước quy định. Số liệu thuế GTGT đầu vào được ghi nhận vào tài khoản 1331 hoặc 1332 tùy theo loại hàng hóa, dịch vụ mua vào. Đối với thuế GTGT đầu ra, kế toán lập hóa đơn GTGT khi bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng. Số thuế GTGT đầu ra được ghi nhận vào tài khoản 33311. Cuối kỳ, kế toán thực hiện quyết toán thuế GTGT bằng cách đối chiếu số thuế đầu vào với số thuế đầu ra để xác định số thuế phải nộp hoặc được khấu trừ. Quy trình hạch toán thuế TNDN được thực hiện theo quy định hiện hành.

2.1. Quy trình hạch toán thuế GTGT đầu vào

Quy trình hạch toán thuế GTGT đầu tại Công ty Tiến Phú bắt đầu bằng việc tiếp nhận hóa đơn GTGT từ nhà cung cấp. Kế toán kiểm tra các yếu tố hợp pháp của hóa đơn bao gồm: mẫu hóa đơn, chữ ký, con dấu, thông tin người mua, người bán. Hóa đơn hợp lệ được phân loại theo nhóm hàng hóa, dịch vụ. Tiếp theo, kế toán nhập liệu vào phần mềm AC Soft tại phân hệ Kế toán chi tiết, mục Nhập hàng mua nội địa. Số thuế GTGT được ghi nợ vào tài khoản 1331 hoặc 1332 và ghi có vào tài khoản tiền mặt hoặc phải trả. Cuối kỳ, số thuế GTGT đầu vào hợp lệ được khấu trừ với thuế GTGT đầu ra.

2.2. Quy trình hạch toán thuế GTGT đầu ra và thuế TNDN

Quy trình hạch toán thuế GTGT đầu ra tại Công ty Tiến Phú được thực hiện khi bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng. Kế toán lập hóa đơn GTGT theo mẫu quy định, ghi nhận doanh thu và thuế GTGT đầu ra. Số thuế GTGT đầu ra được ghi nợ vào tài khoản phải thu khách hàng và ghi có vào tài khoản 33311. Đối với thuế TNDN, công ty thực hiện tạm nộp theo quý dựa trên kết quả kinh doanh lũy kế. Cuối năm tài chính, kế toán quyết toán thuế TNDN dựa trên lợi nhuận trước thuế, điều chỉnh theo các khoản không được trừ khi tính thuế. Số thuế TNDN phải nộp được ghi nhận vào tài khoản 821.

III. Giải pháp hoàn thiện kế toán thuế GTGT và TNDN tại Công ty Tiến Phú

Để hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và TNDN tại Công ty Tiến Phú, cần triển khai nhiều giải pháp đồng bộ. Thứ nhất, công ty cần nâng cao chất lượng đội ngũ kế toán thuế thông qua việc đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ thường xuyên. Nhân viên kế toán cần được cập nhật kịp thời các văn bản pháp luật thuế mới ban hành. Thứ hai, công ty nên đầu tư nâng cấp hệ thống phần mềm kế toán để đáp ứng yêu cầu quản lý thuế ngày càng cao. Việc áp dụng hóa đơn điện tử sẽ giúp giảm thiểu sai sót trong việc lập và lưu trữ hóa đơn. Thứ ba, công ty cần xây dựng quy trình kiểm soát nội bộ chặt chẽ hơn đối với công tác kế toán thuế. Việc phân công trách nhiệm rõ ràng giữa các bộ phận sẽ giúp giảm thiểu rủi ro sai sót. Cuối cùng, công ty nên thường xuyên rà soát, đối chiếu số liệu thuế để phát hiện và xử lý kịp thời các sai sót.

3.1. Nâng cao năng lực đội ngũ kế toán thuế

Nâng cao năng lực đội ngũ kế toán thuế là giải pháp quan trọng hàng đầu. Công ty Tiến Phú cần tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về kế toán thuế cho nhân viên. Nội dung đào tạo bao gồm: cập nhật luật thuế mới, kỹ năng hạch toán thuế GTGT và TNDN, kỹ năng sử dụng phần mềm kế toán. Công ty nên khuyến khích nhân viên tham gia các khóa học cấp chứng chỉ kế toán thuế chuyên nghiệp. Việc cử kế toán tham gia các hội thảo, tập huấn do cơ quan thuế tổ chức cũng cần được quan tâm. Đội ngũ kế toán có trình độ chuyên môn cao sẽ đảm bảo việc kê khai, quyết toán thuế chính xác và đúng hạn.

3.2. Hoàn thiện quy trình và ứng dụng công nghệ thông tin

Hoàn thiện quy trình kế toán thuế và ứng dụng công nghệ thông tin là giải pháp then chốt. Công ty cần xây dựng quy trình kế toán thuế chi tiết, rõ ràng cho từng bước từ tiếp nhận hóa đơn đến lập báo cáo thuế. Việc áp dụng hóa đơn điện tử giúp giảm thời gian xử lý và tăng độ chính xác. Công ty nên nâng cấp phần mềm AC Soft hoặc chuyển sang phần mềm kế toán tích hợp hiện đại hơn. Hệ thống quản lý tài liệu điện tử giúp lưu trữ hóa đơn, chứng từ an toàn, dễ dàng tra cứu. Việc tự động hóa một số công đoạn hạch toán thuế giúp giảm thiểu sai sót do nhập liệu thủ công.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn kế toán thuế tại Công ty Tiến Phú

Qua quá trình nghiên cứu thực trạng kế toán thuế GTGT và TNDN tại Công ty TNHH Thương mại dịch vụ Tiến Phú, có thể rút ra nhiều kết luận quan trọng. Công ty đã xây dựng được quy trình kế toán thuế cơ bản, đáp ứng yêu cầu quản lý và quy định pháp luật. Hệ thống tài khoản kế toán thuế được thiết lập rõ ràng, phân loại chi tiết thuế GTGT đầu vào theo loại hàng hóa, dịch vụ và tài sản cố định. Tuy nhiên, công tác kế toán thuế vẫn còn một số hạn chế cần khắc phục. Việc áp dụng các giải pháp hoàn thiện sẽ giúp công ty nâng cao hiệu quả quản lý thuế, giảm thiểu rủi ro vi phạm pháp luật thuế. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn đối với việc cải thiện công tác kế toán thuế tại các doanh nghiệp thương mại, dịch vụ có quy mô tương tự. Đây là cơ sở để công ty phát triển bền vững trong thời gian tới.

4.1. Đánh giá tổng thể thực trạng kế toán thuế tại công ty

Đánh giá tổng thể cho thấy công tác kế toán thuế GTGT và TNDN tại Công ty Tiến Phú có nhiều điểm tích cực. Công ty đã tổ chức bộ máy kế toán hợp lý, phân công trách nhiệm rõ ràng cho từng nhân viên. Quy trình hạch toán thuế GTGT đầu vào và đầu ra được thực hiện theo đúng quy định. Việc sử dụng phần mềm AC Soft giúp tăng hiệu quả công việc và giảm thiểu sai sót. Tuy nhiên, vẫn còn một số tồn tại như: nhân viên kế toán chưa được đào tạo chuyên sâu về thuế, quy trình kiểm soát nội bộ chưa chặt chẽ, việc cập nhật văn bản pháp luật thuế còn chậm. Đây là cơ sở để công ty xây dựng kế hoạch cải thiện trong thời gian tới.

4.2. Ý nghĩa và khả năng áp dụng của nghiên cứu

Nghiên cứu thực trạng kế toán thuế GTGT và TNDN tại Công ty Tiến Phú có ý nghĩa cả về mặt lý luận và thực tiễn. Về mặt lý luận, nghiên cứu cung cấp cái nhìn tổng quan về quy trình kế toán thuế tại doanh nghiệp thương mại, dịch vụ. Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu giúp Ban giám đốc công ty nhận diện được những tồn tại, hạn chế trong công tác kế toán thuế. Các giải pháp đề xuất có khả năng áp dụng cao, phù hợp với quy mô và điều kiện thực tế của công ty. Ngoài ra, nghiên cứu cũng là tài liệu tham khảo hữu ích cho các doanh nghiệp tương tự trong việc hoàn thiện công tác kế toán thuế.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

18/04/2026
Luận văn kinh tế thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 1. Những vấn đề cơ bản về thuế 1. Khái niệm Theo TS. Phạm Thị Giang Thu, Giáo trình Luật Thuế (2008): “Thuế là khoản thu nộp mang tính bắt buộc mà các tổ chức và cá nhân phải nộp cho Nhà nước khi có đủ các điều kiện nhất định”.

Đồng Thị Vân Hồng, Giáo trình thuế (2010): “Thuế là một khoản tiền hoặc hiện vật mà các tổ chức và cá nhân thực hiện nghĩa vụ đóng góp theo luật định cho Nhà nước theo mức độ, thời hạn cụ thể”. Phạm Thị Thúy Hằng, Nghiệp vụ thuế (2011): “Thuế là hình thức đóng góp theo nghĩa vụ do Luật quy định các tổ chức và cá nhân trong xã hội nộp cho Nhà nước bằng tiền phần thu nhập của mình, nhằm tập trung một bộ phận quyền lực, của cải xã hội vào Ngân sách Nhà nước, để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước thích ứng với từng giai đoạn phát triển của đời sống kinh tế xã hội”. Như vậy có thể hiểu khái niệm chung về thuế như sau: Thuế là một khoản nộp bắt buộc mà các thế nhân và pháp nhân có nghĩa vụ phải thực hiện đối với Nhà nước, phát sinh trên cơ sở các văn bản pháp luật do Nhà nước ban hành, không mang tính chất đối giá và hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp thuế. Phạm Thị Hồng Quyên, Slide bài giảng thuế 1) 1.

Đặc điểm của thuế  Tính bắt buộc Phân phối mang tính chất bắt buộc dưới hình thức thuế là một phương thức phân phối của nhà nước, theo đó một bộ phận thu nhập của người nộp thuế được chuyển SVTH: Trần Thị Thùy Dương 4 Khóa luận tốt nghiệp giao cho nhà nước mà không kèm theo một sự cấp phát hoặc những quyền lợi nào khác cho người nộp thuế, mà hành động đóng thuế là hành động thực hiện nghĩa vụ của người công dân.  Tính không hoàn trả trực tiếp Thuế được hoàn trả gián tiếp cho người nộp thuế thông qua việc cung cấp các dịch vụ công cộng của nhà nước. Sự không hoàn trả trực tiếp được thể hiện kể cả trước và sau thu thuế. Trước khi thu thuế, nhà nước không hề cung ứng trực tiếp một dịch vụ công cộng nào cho người nộp thuế.

Sau khi nộp thuế, nhà nước cũng không có sự bồi hoàn trực tiếp nào cho người nộp thuế.  Tính pháp lý cao Thuế là một công cụ tài chính có tính pháp lý cao, được quyết định bởi quyền lực chính trị của nhà nước và quyền lực ấy được thể hiện bằng pháp luật. Vai trò của thuế  Thuế là công cụ chủ yếu huy động nguồn lực tài chính cho nhà nước Ngay từ lúc phát sinh, thuế luôn luôn có công dụng là phương tiện động viên nguồn tài chính cho nhà nước là chức năng cơ bản của thuế. Nhờ chức năng huy động nguồn lực tài chính mà quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước được hình thành qua đó đảm bảo cơ sở vật chất cho sự tồn tại và hoạt động của nhà nước.

Chức năng này đã tạo ra những tiền đề để nhà nước tiến hành phân phối và tái phân phối lại tổng sản phẩm của xã hội và thu nhập quốc dân trong xã hội. Thuế là một nguồn chiếm tỷ trọng lớn nhất cho ngân sách nhà nước.  Thuế là công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế Chức năng điều tiết kinh tế của thuế được thực hiện thông qua việc quy định các hình thức thu thuế khác nhau, xác định đúng đắn đối tượng chịu thuế và đối tượng nộp thuế, xây dựng chính xác các mức thuế phải nộp có tính đến khả năng của người nộp thuế, sử dụng linh họat các ưu đãi và miễn giảm thuế. SVTH: Trần Thị Thùy Dương 5 Khóa luận tốt nghiệp 1.

Phân loại  Phân loại theo đối tượng chịu thuế Thuế liên quan đến tài sản: Thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thuế tài nguyên. - Thuế thu nhập. - Thuế tiêu dùng.  Phân loại theo phương thức đánh thuế - Thuế trực thu: Thuế trực thu là loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của các đối tượng nộp thuế.

Thuế trực thu có đặc diểm là đối tượng nộp thuế cũng chính là người chịu thuế. - Thuế gián thu: Thuế gián thu là loại thuế không trực tiếp đánh vào thu nhập hay tài sản của người nộp thuế mà diều tiết gián tiếp thông qua giá cả hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khi tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ trên thị trường. Thuế gián thu có đặc điểm là người nộp thuế không phải là người chịu thuế. Nội dung cơ bản về kế toán thuế GTGT 1.

Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế GTGT a. Khái niệm Theo Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12: “Thuế GTGT là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Đặc điểm - Thuế GTGT là một loại thuế gián thu: Đối tượng nộp thuế GTGT là người cung ứng hàng hóa, dịch vụ, người chịu thuế là người tiêu dùng cuối cùng. Thuế GTGT là một khoản tiền được cộng vào giá bán hàng hóa, dịch vụ mà người mua phải trả khi mua hàng.

SVTH: Trần Thị Thùy Dương 6 Khóa luận tốt nghiệp - Thuế GTGT là sắc thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn không trùng lắp: Thuế GTGT đánh vào tất cả các giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh nhưng chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm của mỗi giai đoạn. Tổng số thuế thu được của tất cả các giai đoạn đúng bằng số thuế tính trên giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng. - Thuế GTGT có tính trung lập cao: Thuế GTGT không bị ảnh hưởng trực tiếp bởi kết quả kinh doanh của người nộp thuế, không phải là yếu tố của chi phí mà chỉ đơn thuần là một khoản cộng thêm vào giá bán cho người cung cấp hàng hoá dịch vụ. - Thuế GTGT có tính lũy thoái so với thu nhập: Thuế GTGT đánh vào hàng hóa, dịch vụ, người tiêu dùng cuối cùng phải trả khoản thuế này mà không phân biệt đến thu nhập cao hay thấp.

Nếu cùng tiêu dùng cùng một sản phẩm đó với giá như nhau thì sẽ phải chịu thuế GTGT bằng nhau. - Thuế GTGT có tính lãnh thổ: Đối tượng chịu thuế là người tiêu dùng trong phạm vi lãnh thổ quốc gia. Vai trò - Thuế GTGT có tác dụng điều tiết thu nhập của nền kinh tế (điều tiết gián tiếp) thông qua điều tiết phần thu nhập của tổ chức, cá nhân được đưa ra tiêu dùng HHDV chịu thuế GTGT, qua đó điều tiết sản xuất, tiêu dùng, trên cơ sở đó điều tiết nền kinh tế. - Thuế GTGT là khoản thu quan trọng của NSNN.

Thuế GTGT tạo được nguồn thu lớn và tương đối ổn định cho NSNN. Cùng với xu hướng tăng trưởng kinh tế, quy mô của các hoạt động kinh tế ngày càng được mở rộng, hiệu quả kinh doanh ngày càng cao sẽ tạo ra nguồn thu về thuế GTGT ngày càng lớn cho NSNN. - Thuế GTGT không trùng lắp nên khuyến khích các tổ chức, cá nhân bỏ vốn đầu tư phát triển SXKD, khuyến khích chuyên môn hóa, hợp tác hóa sản xuất, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế của nước ta trong thời gian tới. - Khuyến khích xuất khẩu HHDV thông qua áp dụng thuế suất 0%, doanh nghiệp xuất khẩu HHDV không những không phải chịu thuế GTGT ở khâu xuất khẩu mà còn được hoàn toàn bộ số thuế đầu vào đã thu ở khâu trước nên có tác dụng hạ giá bán sản SVTH: Trần Thị Thùy Dương 7 Khóa luận tốt nghiệp phẩm, đẩy mạnh xuất khẩu, tạo điều kiện cho hàng xuất khẩu có thể cạnh tranh thuận lợi trên thị trường quốc tế.

- Thúc đẩy thực hiện chế độ hạch toán kế toán; sử dụng hóa đơn chứng từ tạo điều kiện thuận lợi cho việc chống thất thu thuế đạt hiệu quả cao. Việc khấu trừ thuế được thực hiện căn cứ trên hóa đơn mua vào đã thúc đẩy doanh nghiệp hạch toán đầy đủ doanh số chưa có thuế, thuế GTGT đầu ra, thuế GTGT đầu vào và thực hiện tốt chế độ hóa đơn chứng từ, hạch toán kế toán. Đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế GTGT Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC và Khoản 1, Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC. Đối tượng nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT (cơ sở kinh doanh) và tổ chức cá nhân, nhập khẩu hàng hóa chịu thuế GTGT (người nhập khẩu).

Căn cứ và phương pháp tính thuế GTGT a. Căn cứ tính thuế Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất. Thuế GTGT = Giá tính thuế GTGT x Thuế suất thuế GTGT. - Giá tính thuế Theo Điều 7 thông tư 219/2013/TT-BTC thì giá tính thuế trong các trường hợp như sau:  Đối với HHDV do cơ sở SXKD bán ra là giá bán chưa có thuế GTGT.

Đối với HHDV chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT. Đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế GTGT; đối với hàng hóa vừa chịu thuế tiêu thụ đặc SVTH: Trần Thị Thùy Dương 8 Khóa luận tốt nghiệp biệt, vừa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế GTGT.  Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng (+) với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng (+) với thuế bảo vệ môi trường (nếu có). Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu.

 Đối với sản phẩm, HHDV (kể cả mua ngoài hoặc do cơ sở kinh doanh tự sản xuất) dùng để trao đổi, biếu, tặng, cho, trả thay lương, là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.  Giá tính thuế đối với sản phẩm, HHDV tiêu dùng nội bộ. Đối với sản phẩm, HHDV cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung ứng sử dụng cho tiêu dùng phục vụ hoạt động kinh doanh (tiêu dùng nội bộ), là giá tính thuế GTGT của sản phẩm, HHDV cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh việc tiêu dùng HHDV.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ