Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam trải qua hơn 35 năm đổi mới, chuyển dịch từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường. Mặc dù đạt nhiều thành tựu, phần lớn doanh nghiệp trong nước vẫn có quy mô vốn khiêm tốn, năng suất lao động chưa cao và năng lực cạnh tranh quốc tế còn hạn chế. Giai đoạn sau đại dịch COVID-19, cộng đồng doanh nghiệp đối mặt với nhiều áp lực kép như thiếu hụt dòng vốn lưu động, chi phí vận hành gia tăng và biến động tiêu dùng. Bước sang năm 2023, thị trường ghi nhận sự phục hồi với 159.294 doanh nghiệp thành lập mới (tăng 7,2% so với năm 2022 theo số liệu từ Tổng cục Thống kê), kéo theo nhu cầu vốn tín dụng phục vụ đầu tư và khôi phục hoạt động kinh doanh tăng cao.
Trước bối cảnh thị trường bất động sản và trái phiếu doanh nghiệp trong nước biến động phức tạp, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam (VietinBank) – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh đã chỉ đạo các phòng ban và mạng lưới phòng giao dịch trực thuộc chuyển hướng nguồn lực, đẩy mạnh cấp tín dụng cho phân khúc sản xuất kinh doanh, đặc biệt là nhóm khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tuy nhiên, việc tiếp cận nguồn vốn tại cấp phòng giao dịch còn gặp nhiều rào cản về cơ chế thẩm quyền, chính sách sản phẩm và năng lực cạnh tranh thực tế.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:
- Mục tiêu tổng quát: Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại các phòng giao dịch thuộc Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2022 – 2023, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng doanh nghiệp tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại.
- Giới thiệu tổng quan về tổ chức và hoạt động của VietinBank Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh.
- Thu thập, xử lý và phân tích số liệu thống kê thực tế về hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại các phòng giao dịch trực thuộc trong giai đoạn 2022 – 2023.
- Nhận diện những kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại và phân tích nguyên nhân gốc rễ.
- Đề xuất các giải pháp khả thi và kiến nghị cụ thể đối với VietinBank và các phòng giao dịch nhằm phát triển hoạt động cho vay doanh nghiệp.
Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa qua 4 câu hỏi nghiên cứu:
- Thực trạng hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại các phòng giao dịch thuộc VietinBank Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2022 – 2023 diễn ra như thế nào?
- Những yếu tố nội tại và khách quan nào tác động đến chất lượng và hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại các phòng giao dịch?
- Hoạt động cho vay phân khúc này đã đạt được những kết quả gì và còn những điểm nghẽn, tồn tại nào cần khắc phục?
- Những giải pháp và kiến nghị cụ thể nào cần được triển khai để tháo gỡ khó khăn, nâng cao hiệu quả tín dụng doanh nghiệp tại các phòng giao dịch?
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại các phòng giao dịch trực thuộc VietinBank Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh.
- Phạm vi không gian: Mạng lưới 8 phòng giao dịch thuộc VietinBank Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh (gồm PGD An Đông, Bến Thành, Đinh Tiên Hoàng, Hiệp Bình Phước, Nguyễn Du, Nguyễn Thị Minh Khai, Thành Thái, Trường Sơn).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu và thực trạng hoạt động tín dụng trong giai đoạn từ năm 2022 đến năm 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên các khái niệm, quy chuẩn pháp lý và chỉ tiêu quản trị tín dụng ngân hàng thương mại:
- Khái niệm cho vay khách hàng doanh nghiệp: Dẫn chiếu theo định nghĩa của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam (2020), xác định đây là hoạt động ngân hàng cung cấp khoản vay bằng tiền cho các tổ chức kinh tế nhằm đáp ứng nhu cầu vốn ngắn, trung và dài hạn trên cơ sở hợp đồng tín dụng có thỏa thuận rõ về lãi suất, thời hạn hoàn trả và biện pháp bảo đảm.
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Bao gồm quy mô và cơ cấu dư nợ (phân loại theo thời hạn vay và lĩnh vực ngành nghề), hiệu quả tín dụng (tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn, lợi nhuận từ lãi và thu phí dịch vụ), chất lượng tín dụng (theo quy định phân loại nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) cùng các chỉ tiêu về tính thanh khoản và độ rủi ro tín dụng.
- Nguyên tắc và quy trình cấp tín dụng: Dẫn chiếu theo Quyết định số 1627/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng, nhấn mạnh ba nguyên tắc cốt lõi: sử dụng vốn đúng mục đích, hoàn trả nợ gốc và lãi đúng hạn, và bảo đảm an toàn tín dụng. Quy trình cho vay được chuẩn hóa qua 4 giai đoạn: Tiếp nhận hồ sơ $\rightarrow$ Thẩm định khách hàng và tài sản bảo đảm $\rightarrow$ Quyết định cấp tín dụng và giải ngân $\rightarrow$ Giám sát, quản lý khoản vay sau giải ngân.
- Biện pháp quản trị rủi ro tín dụng: Bao gồm sàng lọc khách hàng qua hệ thống chấm điểm và tra cứu lịch sử tín dụng tại Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam (CIC), giám sát dòng tiền thực tế định kỳ, kiểm tra sau giải ngân và quản lý, định giá tài sản bảo đảm.
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và so sánh số liệu thứ cấp. Nguồn dữ liệu được trích xuất từ các báo cáo tài chính, báo cáo quản trị nội bộ của VietinBank Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh, các thông báo phân quyền thẩm quyền tín dụng (Thông báo số 394/CNTPHCM-TH), văn bản quản trị nhân sự (Công văn số 288/HĐQT-NHCT-NS2), cùng các văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và số liệu thống kê vĩ mô.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu
Chương mở đầu thiết lập cơ sở khoa học cho công trình nghiên cứu:
- Phân tích tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh nền kinh tế phục hồi sau đại dịch, áp lực lạm phát và sự suy giảm của thị trường trái phiếu, bất động sản tại TP. Hồ Chí Minh.
- Xác định mục tiêu tổng quát, 4 mục tiêu cụ thể, 4 câu hỏi nghiên cứu định hướng.
- Giới hạn không gian tại 8 phòng giao dịch trực thuộc VietinBank Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh trong mốc thời gian 2022 – 2023.
- Nêu rõ phương pháp nghiên cứu định tính, phương pháp xử lý dữ liệu thứ cấp và kết cấu tổng thể 4 chương của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lí thuyết về hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại
Chương này tổng kết hệ thống lý luận chuyên ngành về tín dụng doanh nghiệp:
- Trình bày bản chất, đặc điểm (quy mô khoản vay lớn, thời hạn đa dạng, mức độ phức tạp cao) và vai trò của tín dụng doanh nghiệp đối với nền kinh tế và bản thân ngân hàng thương mại.
- Phân tích hệ thống các tiêu chí đánh giá hoạt động cho vay: quy mô dư nợ, cơ cấu tín dụng, tỷ lệ nợ xấu, khả năng thu hồi nợ, thu nhập lãi và phí dịch vụ.
- Nhận diện các nhóm nhân tố tác động: nhân tố chủ quan từ phía ngân hàng (chính sách tín dụng, quy trình thẩm định, công nghệ, thẩm quyền phán quyết), nhân tố từ khách hàng doanh nghiệp (báo cáo tài chính, dòng tiền, tư cách pháp lý, kinh nghiệm của ban điều hành) và nhân tố môi trường kinh tế - pháp lý (chính sách tiền tệ, lãi suất, tỷ giá, hành lang pháp lý bảo đảm tiền vay).
- Phân tích các bước trong quy trình cấp tín dụng và các công cụ phòng ngừa rủi ro (sàng lọc qua hệ thống CIC, giám sát kiểm tra mục đích sử dụng vốn, kiểm soát tài sản thế chấp).
Chương 3: Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại các phòng giao dịch Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh
Chương này đi sâu vào phân tích cơ cấu tổ chức và thực trạng số liệu kinh doanh tại chi nhánh:
- Khái quát đơn vị: Lịch sử hình thành từ năm 1957 (tiền thân là Chi nhánh Sài Gòn của Vietcombank, chuyển giao cho VietinBank năm 1988), quy mô nhân sự khoảng 300 cán bộ công nhân viên năm 2023. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc) điều hành 4 khối: Khối Khách hàng doanh nghiệp, Khối Bán lẻ (quản lý Phòng Bán lẻ và 8 Phòng giao dịch), Khối Tác nghiệp (Phòng Tiền tệ kho quỹ, Phòng Kế toán) và Khối Hỗ trợ (Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Tổng hợp).
- Quy mô và tỷ trọng dư nợ cho vay khách hàng doanh nghiệp (DNCV KHDN):
| Phòng giao dịch |
DNCV KHDN 2022 (Tỷ đồng) |
Tổng dư nợ 2022 (Tỷ đồng) |
DNCV KHDN 2023 (Tỷ đồng) |
Tổng dư nợ 2023 (Tỷ đồng) |
Tỷ trọng DNCV 2022 (%) |
Tỷ trọng DNCV 2023 (%) |
| PGD An Đông |
8 |
660 |
9 |
630 |
1,21% |
1,43% |
| PGD Bến Thành |
95 |
252 |
101 |
257 |
37,70% |
39,30% |
| PGD Đinh Tiên Hoàng |
22 |
431 |
34 |
434 |
5,10% |
7,83% |
| PGD Hiệp Bình Phước |
11 |
405 |
70 |
360 |
2,71% |
19,44% |
| PGD Nguyễn Du |
8 |
382 |
23 |
314 |
2,09% |
7,32% |
| PGD Nguyễn Thị Minh Khai |
54 |
689 |
111 |
753 |
7,84% |
14,74% |
| PGD Thành Thái |
43 |
614 |
44 |
602 |
7,00% |
7,31% |
| PGD Trường Sơn |
90 |
580 |
146 |
667 |
15,51% |
21,89% |
- Tiến độ thu phí dịch vụ: Nhiều PGD năm 2022 đạt tỷ lệ thu phí cao (PGD Nguyễn Du đạt 125,9% kế hoạch), nhưng sang năm 2023 sụt giảm rõ rệt (PGD Đinh Tiên Hoàng và Hiệp Bình Phước chỉ đạt 41,8% kế hoạch; PGD Trường Sơn đạt 75,0% kế hoạch) do nguồn thu phí dịch vụ phụ thuộc vào tăng trưởng tín dụng chưa bền vững.
- Hạn mức phán quyết tín dụng tại PGD theo Thông báo 394/CNTPHCM-TH:
| Chức danh phê duyệt tại PGD |
Giới hạn tín dụng có TSBĐ đầy đủ (Tỷ đồng) |
| Trưởng phòng giao dịch |
2,0 |
| Phó phòng giao dịch cấp 1 |
1,4 |
| Phó phòng giao dịch cấp 2 |
Theo quy định phân cấp ủy quyền cụ thể |
- Hạn chế và nguyên nhân tồn tại:
- Quy mô DNCV KHDN tại hầu hết PGD còn nhỏ (dưới 150 tỷ đồng), tỷ trọng tín dụng doanh nghiệp phần lớn dưới 10% tổng dư nợ.
- Áp lực cạnh tranh lớn từ các NHTM cổ phần (Techcombank, VPBank, MBBank, TPBank): thiếu phòng đón tiếp VIP tại PGD; chính sách phí báo có USD và tỷ giá ngoại tệ chưa cạnh tranh bằng Techcombank; quy trình phát hành bảo lãnh và mở L/C chưa được số hóa (MBBank đã áp dụng quy trình số 4 bước xử lý trong 4 giờ không cần hồ sơ giấy, trong khi cán bộ PGD VietinBank phải di chuyển trực tiếp lên Hội sở chi nhánh để trình duyệt).
- Động lực của cán bộ quan hệ khách hàng (QHKH) bán lẻ tại PGD bị hạn chế do cơ chế lương hiệu quả kinh doanh (lương SI) chưa áp dụng tính điểm khi giải ngân cho phân khúc KHDN; chương trình vay ưu đãi nhà ở cán bộ nhân viên (Associate Banking) bị tạm dừng.
- Thiếu hệ thống cơ sở dữ liệu phân tích tập trung về thông tin tài chính và dữ liệu doanh nghiệp thị trường để tiếp cận khách hàng mới.
- Phân cấp thẩm quyền phê duyệt tín dụng tại PGD bị giới hạn ở mức thấp (tối đa 2 tỷ đồng đối với khoản vay có tài sản bảo đảm đầy đủ), dẫn đến kéo dài thời gian thẩm định do phải trình Ban Giám đốc Chi nhánh phê duyệt.
Chương 4: Giải pháp hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh
Chương này đề xuất phương hướng hoàn thiện hoạt động tín dụng:
- Định hướng chiến lược: Thúc đẩy tăng trưởng tín dụng an toàn, tập trung vào lĩnh vực xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME), doanh nghiệp công nghệ cao và khách hàng FDI; chuẩn hóa mô hình quản trị rủi ro theo lộ trình và chuẩn mực Basel II; hiện đại hóa hệ thống chấm điểm xếp hạng tín dụng nội bộ.
- Nhóm giải pháp phát triển hoạt động cho vay:
- Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng, rút ngắn thời gian luân chuyển hồ sơ giữa PGD và Chi nhánh.
- Đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng bán hàng của đội ngũ nhân sự tín dụng tại PGD.
- Xây dựng và hoàn thiện cơ sở dữ liệu khách hàng doanh nghiệp, hỗ trợ công cụ khai thác thông tin tài chính trước khi tiếp cận.
- Tăng cường chăm sóc khách hàng doanh nghiệp, thiết kế các gói sản phẩm trọn gói liên kết tài khoản thanh toán, bảo lãnh và tín dụng.
- Kiến nghị thực thi:
- Đối với Hội sở chính VietinBank: Xem xét mở rộng cơ chế tính lương SI cho cán bộ bán lẻ khi phát triển tín dụng KHDN; tái khởi động các chính sách hỗ trợ cán bộ; nâng cấp quy trình số hóa bảo lãnh, L/C trực tuyến; nghiên cứu nâng hạn mức phán quyết tín dụng cho Trưởng PGD phù hợp với quy mô thị trường TP. Hồ Chí Minh.
- Đối với các Phòng giao dịch: Chủ động tiếp thị phân khúc doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn hoạt động, nâng cao tính tuân thủ quy trình kiểm tra sau giải ngân và khai thác hiệu quả các dịch vụ phi tín dụng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa được bức tranh thực trạng tín dụng doanh nghiệp tại mạng lưới phòng giao dịch VietinBank Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh:
- Số liệu tăng trưởng và dịch chuyển cơ cấu: Trong giai đoạn 2022 – 2023, quy mô DNCV KHDN ghi nhận sự tăng trưởng tại 8/8 PGD. Trong đó, PGD Hiệp Bình Phước tăng trưởng mạnh nhất về giá trị tuyệt đối lẫn tỷ trọng (dư nợ tăng từ 11 tỷ đồng lên 70 tỷ đồng, tỷ trọng tăng từ 2,71% lên 19,44%); PGD Trường Sơn tăng từ 90 tỷ đồng lên 146 tỷ đồng (chiếm tỷ trọng 21,89%); PGD Nguyễn Thị Minh Khai tăng từ 54 tỷ đồng lên 111 tỷ đồng (chiếm tỷ trọng 14,74%). Tuy nhiên, các PGD như An Đông và Thành Thái có tốc độ tăng trưởng dư nợ rất thấp (chỉ tăng 1 tỷ đồng sau 2 năm).
- Đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn: Khóa luận làm rõ mối liên hệ giữa thẩm quyền phán quyết tín dụng, quy trình tác nghiệp liên phòng ban và cơ chế khuyến khích lương SI đối với hiệu quả mở rộng dư nợ KHDN tại cấp đơn vị cơ sở (PGD).
- Hệ thống giải pháp ứng dụng: Đề xuất các nhóm giải pháp xuất phát từ thực tế cạnh tranh trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh (đối chiếu quy trình với MBBank, Techcombank), chỉ ra nhu cầu cấp thiết trong việc số hóa quy trình nghiệp vụ bảo lãnh/LC và điều chỉnh cơ chế quản trị nội bộ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của khóa luận:
- Phạm vi dữ liệu khảo sát giới hạn trong 2 năm (2022 – 2023), chưa bao quát được chu kỳ kinh tế dài hạn.
- Không gian nghiên cứu khu biệt tại 8 phòng giao dịch của VietinBank Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh, chưa so sánh toàn diện với các chi nhánh khác trong cùng hệ thống VietinBank trên địa bàn thành phố.
- Phương pháp đánh giá nhân sự và đánh giá sự hài lòng của khách hàng chủ yếu dựa trên quan sát định tính và phân tích dữ liệu thứ cấp, chưa triển khai khảo sát định lượng diện rộng bằng bảng hỏi.
- Hướng nghiên cứu mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát dữ liệu chuỗi thời gian dài hơn (3 – 5 năm), áp dụng mô hình kinh tế lượng để đo lường tác động của các yếu tố nội tại (thẩm quyền tín dụng, cơ chế lương thưởng, quy trình số hóa) đến hiệu quả tín dụng doanh nghiệp tại các ngân hàng thương mại Việt Nam.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên, học viên ngành Tài chính – Ngân hàng: Là tài liệu mẫu về phương pháp phân tích thực trạng hoạt động tín dụng doanh nghiệp tại cấp phòng giao dịch của ngân hàng thương mại quy mô lớn; cung cấp khung phân tích từ lý thuyết đến xử lý số liệu thứ cấp và đánh giá rủi ro.
- Cán bộ quản lý và chuyên viên tín dụng tại các NHTM: Cung cấp tài liệu thực tiễn phản ánh các điểm nghẽn trong vận hành mô hình phòng giao dịch (phân quyền phán quyết tín dụng, cơ chế KPI/lương SI, xử lý giao dịch bảo lãnh - tài trợ thương mại), từ đó gợi mở các điều chỉnh trong quản trị nghiệp vụ và nâng cao năng lực cạnh tranh tại địa bàn đô thị.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu hoạt động tín dụng KHDN tại những phòng giao dịch cụ thể nào?
Khóa luận nghiên cứu tại 8 phòng giao dịch trực thuộc VietinBank Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh, bao gồm: PGD An Đông, PGD Bến Thành, PGD Đinh Tiên Hoàng, PGD Hiệp Bình Phước, PGD Nguyễn Du, PGD Nguyễn Thị Minh Khai, PGD Thành Thái và PGD Trường Sơn.
2. Phòng giao dịch nào ghi nhận mức tăng trưởng dư nợ cho vay KHDN cao nhất giai đoạn 2022 – 2023?
PGD Hiệp Bình Phước là đơn vị có mức tăng trưởng tương đối cao nhất khi tăng dư nợ KHDN từ 11 tỷ đồng (năm 2022) lên 70 tỷ đồng (năm 2023), tương ứng mức tăng 59 tỷ đồng và tỷ trọng DNCV KHDN trên tổng dư nợ tăng hơn 7 lần (từ 2,71% lên 19,44%). Về giá trị tuyệt đối, PGD Trường Sơn duy trì mức dư nợ KHDN cao nhất, đạt 146 tỷ đồng vào năm 2023.
3. Mức giới hạn phán quyết tín dụng có tài sản bảo đảm phân quyền cho Trưởng phòng giao dịch theo quy định nội bộ là bao nhiêu?
Theo Thông báo số 394/CNTPHCM-TH của VietinBank Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh, mức thẩm quyền phê duyệt giới hạn tín dụng đối với khoản vay KHDN có bảo đảm bằng tài sản đầy đủ áp dụng cho Trưởng phòng giao dịch là 2,0 tỷ đồng, và Phó phòng giao dịch cấp 1 là 1,4 tỷ đồng.
4. Những yếu tố nội bộ nào làm giảm động lực phát triển tín dụng doanh nghiệp của cán bộ tín dụng tại các PGD?
Khóa luận chỉ ra hai nguyên nhân nội bộ chính: cơ chế lương kinh doanh (lương SI) chưa áp dụng tính thu nhập cho cán bộ QHKH bán lẻ tại PGD khi giải ngân cho KHDN; và ngân hàng đã tạm dừng chương trình cho vay ưu đãi mua nhà ở dành cho cán bộ nhân viên (Associate Banking).
5. Điểm yếu lớn nhất trong quy trình cung cấp dịch vụ bảo lãnh và L/C cho KHDN tại PGD VietinBank so với đối thủ là gì?
Cán bộ tại PGD VietinBank phải di chuyển trực tiếp về trụ sở Chi nhánh để trình duyệt và xử lý hồ sơ phát hành bảo lãnh, L/C, làm tiêu tốn nhiều thời gian. Trong khi đó, đối thủ cạnh tranh như MBBank đã số hóa toàn diện quy trình, cho phép doanh nghiệp nhận thư bảo lãnh điện tử qua ứng dụng số trong vòng 4 giờ với 4 thao tác mà không cần hồ sơ giấy.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Vũ Đăng Khoa đã phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại 8 phòng giao dịch thuộc VietinBank Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2022 – 2023. Công trình làm rõ sự phân bổ không đồng đều về quy mô tín dụng giữa các địa bàn, chỉ ra các nút thắt về cơ chế phân quyền phán quyết tín dụng, quy trình tác nghiệp bảo lãnh và chính sách đãi ngộ nhân sự. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất bám sát định hướng chuẩn mực quản trị Basel II và điều kiện thực tế cạnh tranh trên địa bàn thành phố, tạo cơ sở tham khảo cho việc phát triển thị phần tín dụng doanh nghiệp tại các đơn vị kinh doanh trực thuộc.