Tổng quan nghiên cứu

Cải cách thủ tục hành chính tại chính quyền cơ sở là nhiệm vụ trọng tâm nhằm hiện thực hóa mục tiêu xây dựng nền hành chính phục vụ theo Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg và Nghị định số 61/2018/NĐ-CP của Chính phủ. Xã Thiệu Vân sau khi sáp nhập vào thành phố Thanh Hóa từ ngày 01/7/2012 có diện tích tự nhiên 369,30 ha với quy mô dân số 3.921 người. Trong giai đoạn 2020-2022, địa phương đạt tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân 12,4%, thu nhập bình quân đầu người năm 2022 đạt 67,033 triệu đồng/năm và được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao theo Quyết định số 71/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thanh Hóa. Tuy nhiên, hoạt động cung ứng dịch vụ công tại UBND xã Thiệu Vân vẫn gặp nhiều rào cản về cơ sở vật chất, mức độ ứng dụng công nghệ thông tin và kỹ năng nghiệp vụ của công chức.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý công của tác giả Kim Ngọc Lưỡng hướng đến mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng chất lượng giải quyết thủ tục hành chính tại UBND xã Thiệu Vân giai đoạn 2018-2022, đồng thời phân tích các nhân tố ảnh hưởng thông qua điều tra xã hội học từ tháng 11/2022 đến tháng 3/2023. Nghiên cứu xác lập các giải pháp đột phá nhằm rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ, nâng tỷ lệ giải quyết đúng hạn lên trên 99% và nâng chỉ số hài lòng của người dân từ mức 72,5% lên trên 85% vào năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng mô hình đo lường chất lượng dịch vụ SERVPERF, tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng TCVN ISO 9001:2008 và Đề án đo lường sự hài lòng của người dân theo Quyết định số 2064/QĐ-BNV của Bộ Nội vụ. Bốn khái niệm trọng tâm được làm rõ gồm: chất lượng dịch vụ, thủ tục hành chính theo Nghị định số 63/2010/NĐ-CP, cơ chế một cửa liên thông và chức năng quản lý nhà nước của UBND cấp xã theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (sửa đổi năm 2019).

Khung đánh giá chất lượng thủ tục hành chính cấp xã được thiết lập dựa trên 9 nhóm tiêu chí cụ thể:

  1. Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật;
  2. Năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ, công chức;
  3. Mức độ phối hợp liên thông giữa các cơ quan liên quan;
  4. Số lượng và phạm vi các lĩnh vực công việc tiếp nhận;
  5. Độ chính xác và giá trị pháp lý của kết quả giải quyết;
  6. Hoạt động đón tiếp và hướng dẫn công dân;
  7. Tính hợp lý của thời gian xử lý hồ sơ;
  8. Hiệu quả kinh tế - xã hội trong cung ứng dịch vụ;
  9. Thái độ phục vụ và đạo đức công vụ của công chức.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp trong mốc thời gian 2018-2023. Dữ liệu thứ cấp gồm hơn 10 báo cáo hành chính của UBND xã Thiệu Vân, các nghị quyết phát triển kinh tế - xã hội và hệ thống văn bản pháp quy từ Trung ương đến tỉnh Thanh Hóa. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát trực tiếp 150 người dân từng thực hiện giao dịch hành chính tại bộ phận một cửa của xã trong giai đoạn từ tháng 1 đến tháng 3 năm 2023.

Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện được áp dụng do tính phù hợp với tần suất giao dịch tại bộ phận một cửa cấp xã. Tỷ lệ thu hồi phiếu hợp lệ đạt 100% (150/150 phiếu). Dữ liệu được xử lý bằng phương pháp thống kê mô tả và tính giá trị trung bình gia quyền trên thang đo Likert 5 mức độ, giúp lượng hóa chính xác mức độ hài lòng đối với từng tiêu chí nghiệp vụ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực chứng tại UBND xã Thiệu Vân giai đoạn 2018-2022 chỉ ra các kết quả cụ thể:

Thứ nhất, về tổ chức bộ máy, xã duy trì 17 cán bộ, công chức theo Quyết định số 16/2020/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thanh Hóa, trong đó 5 công chức chuyên trách trực tiếp tại bộ phận một cửa. Tuy vậy, tỷ lệ công chức đạt chuẩn ngoại ngữ bậc 3 (B1) theo Quyết định số 1659/QĐ-TTg chỉ đạt 20%, thấp hơn chỉ tiêu quy định 30%, gây khó khăn trong việc tiếp cận các tài liệu công nghệ mới.

Thứ hai, về hạ tầng kỹ thuật, tổng kinh phí chi đầu tư phát triển từ ngân sách xã 3 năm 2021-2023 đạt 29,203 tỷ đồng, chỉ chiếm 20,7% kế hoạch 5 năm. Do đó, trang thiết bị số hóa còn thiếu thốn, tỷ lệ hồ sơ xử lý qua dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4 chỉ đạt dưới 35%.

Thứ ba, về mức độ hài lòng, điểm đánh giá chung đạt 72,5%. Trong khi tiêu chí thời gian giải quyết đúng hẹn đạt trên 92%, thì tiêu chí thái độ phục vụ và hướng dẫn hồ sơ vẫn còn 18% ý kiến chưa hài lòng do tác phong giao tiếp của công chức đôi lúc còn cứng nhắc.

Thảo luận kết quả

Khi mô tả dữ liệu qua bảng thống kê tần số và biểu đồ so sánh cơ cấu, có sự chênh lệch đáng kể giữa tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn theo báo cáo hành chính (trên 95%) và chỉ số hài lòng thực tế của công dân (72,5%). Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu trước đây tại các địa bàn cấp huyện, khẳng định thái độ công vụ và tính tiện ích của hạ tầng giữ vai trò quyết định đến trải nghiệm của người dân.

So sánh với bài học từ xã Nga Trường (tỷ lệ hài lòng đạt 80%, giải quyết đúng hạn trên 99%) và xã An Mỹ (trên 98% hồ sơ xử lý trực tuyến qua mạng với quy mô 500.000 hồ sơ), xã Thiệu Vân đang chịu sức ép lớn từ thói quen nộp hồ sơ giấy của 3.921 người dân và nguồn kinh phí chi thường xuyên hạn hẹp (đạt 1,374 tỷ đồng giai đoạn 2021-2023). Điều này lý giải vì sao công tác chuyển đổi số tại xã Thiệu Vân chưa tạo được bước đột phá tương xứng với tiềm năng kinh tế.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Hoàn thiện quy trình nghiệp vụ và tinh giản thủ tục hành chính: Rà soát, cắt giảm tối thiểu 20% các giấy tờ trung gian không cần thiết trong lĩnh vực tư pháp, hộ tịch và đất đai; rút ngắn 25% thời gian xử lý hồ sơ so với quy định chuẩn trước năm 2026 dưới sự điều hành của UBND xã.
  2. Nâng cao năng lực chuyên môn và văn hóa công vụ: Tổ chức 100% các khóa tập huấn kỹ năng số, văn hóa giao tiếp và đạo đức công vụ cho 5 công chức bộ phận một cửa theo Thông tư số 04/2022/TT-BNV, đảm bảo 100% công chức đạt chuẩn tin học và ngoại ngữ B1 trước năm 2025.
  3. Tăng cường hiện đại hóa cơ sở vật chất và công nghệ: Bố trí tối thiểu 15% tổng chi ngân sách địa phương hàng năm để trang bị máy quét tốc độ cao, ki-ốt tra cứu thông tin tự động, nâng tỷ lệ tiếp nhận dịch vụ công trực tuyến toàn trình lên trên 60% vào năm 2028.
  4. Triển khai mô hình Một cửa lưu động: Ban hành kế hoạch tổ chức tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả lưu động định kỳ 2 lần/tháng tại 4 di tích lịch sử và nhà văn hóa các thôn, tạo điều kiện thuận lợi cho hơn 20% đối tượng chính sách, người cao tuổi và người yếu thế tiếp cận dịch vụ công trước năm 2030.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Lãnh đạo và công chức chính quyền cấp xã, phường: Áp dụng khung 9 tiêu chí đánh giá chất lượng và mô hình tiếp nhận hồ sơ thực tế để nâng cao chỉ số phục vụ tại cơ quan hành chính cơ sở.
  • Cơ quan hoạch định chính sách cấp huyện và tỉnh: Sử dụng dữ liệu thực chứng từ mô hình xã Thiệu Vân để phân bổ nguồn lực đầu tư công nghệ, xây dựng quy chế liên thông và điều chỉnh định mức biên chế 17 cán bộ cấp xã.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý công: Tiếp cận phương pháp luận phối hợp giữa mô hình SERVPERF và tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008, cùng quy trình xử lý dữ liệu khảo sát 150 mẫu thực địa làm tư liệu nghiên cứu chuyên sâu.
  • Doanh nghiệp và công dân trên địa bàn: Nắm bắt rõ quy trình giải quyết thủ tục hành chính, quyền lợi pháp lý và cơ chế phản hồi chất lượng phục vụ đối với các cơ quan công quyền.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận văn sử dụng khung tiêu chuẩn nào để đánh giá chất lượng thủ tục hành chính cấp xã? Nghiên cứu kết hợp mô hình SERVPERF, tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 và Quyết định số 2064/QĐ-BNV để xây dựng hệ thống 9 tiêu chí bao quát từ cơ sở vật chất, năng lực của 17 cán bộ công chức, sự phối hợp liên thông đến thời gian và kết quả giải quyết công việc.

  2. Cỡ mẫu 150 phiếu khảo sát tại xã Thiệu Vân có đảm bảo tính đại diện khoa học không? Cỡ mẫu 150 người dân được chọn ngẫu nhiên thuận tiện tại bộ phận một cửa từ tháng 1 đến tháng 3/2023 trên tổng quy mô dân số 3.921 người. Tỷ lệ phản hồi hợp lệ đạt 100%, được phân tích qua phương pháp trung bình gia quyền, đảm bảo phản ánh khách quan xu hướng đánh giá thực tế.

  3. Điểm nghẽn lớn nhất trong giải quyết thủ tục hành chính tại xã Thiệu Vân là gì? Hạn chế lớn nhất là hạ tầng công nghệ chưa đồng bộ do kinh phí đầu tư phát triển chỉ đạt 29,203 tỷ đồng (20,7% kế hoạch), dẫn đến tỷ lệ nộp hồ sơ trực tuyến còn dưới 35% và kỹ năng giao tiếp của một số công chức chưa thực sự đồng đều.

  4. Mô hình Một cửa lưu động được đề xuất triển khai như thế nào? UBND xã cử tổ công tác lưu động định kỳ 2 lần/tháng về các nhà văn hóa thôn để hướng dẫn và giải quyết thủ tục tại chỗ, giúp hơn 20% đối tượng chính sách và người cao tuổi giảm thiểu thời gian đi lại.

  5. Bài học thực tiễn từ xã Nga Trường và xã An Mỹ đóng góp gì cho nghiên cứu? Bài học từ tỷ lệ giải quyết đúng hạn trên 99% tại xã Nga Trường và hơn 98% hồ sơ trực tuyến với 500.000 lượt xử lý tại xã An Mỹ cung cấp bằng chứng thực tiễn để xã Thiệu Vân đẩy mạnh số hóa quy trình và bồi dưỡng kỹ năng công vụ.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chất lượng thủ tục hành chính tại chính quyền cấp xã thông qua bộ 9 tiêu chí định lượng chuẩn xác.
  • Đánh giá thực trạng hoạt động một cửa tại UBND xã Thiệu Vân giai đoạn 2018-2022 qua mẫu khảo sát thực địa 150 người dân, chỉ rõ mức độ hài lòng đạt 72,5%.
  • Nhận diện các nguyên nhân cốt lõi về sự thiếu hụt trang thiết bị số hóa và trình độ ngoại ngữ của công chức (chỉ 20% đạt chứng chỉ B1).
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược bao gồm tinh giản quy trình, bồi dưỡng công chức, đầu tư công nghệ và triển khai mô hình Một cửa lưu động với lộ trình thực hiện đến năm 2030.
  • Cung cấp tài liệu tham khảo học thuật và thực tiễn có giá trị cao cho các nhà quản lý, học viên chuyên ngành Quản lý công trong việc tối ưu hóa dịch vụ hành chính công.