Luận văn thực trạng bệnh sâu răng ở học sinh hai trường tiểu học thị xã Sa Pa, tỉnh Lào Cai

Nghiên cứu thực trạng bệnh sâu răng và các yếu tố liên quan ở học sinh tiểu học tại Sa Pa, Lào Cai, cung cấp giải pháp chăm sóc sức khỏe răng miệng học đường.

Trường đại học

Trường Đại học Y - Dược - Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Y học dự phòng

Tác giả

Ẩn danh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2025

110
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan thực trạng sâu răng học sinh tiểu học thị xã Sa Pa

Sâu răng là bệnh lý mạn tính phổ biến ở lứa tuổi học sinh tiểu học. Bệnh phá hủy cấu trúc men và ngà răng do acid từ vi khuẩn mảng bám chuyển hóa đường sinh ra. Tại thị xã Sa Pa tỉnh Lào Cai, điều kiện địa lý miền núi tạo ra nhiều thách thức trong chăm sóc nha khoa học đường. Nghiên cứu tại hai trường tiểu học San Sả Hồ 2 và Bản Phùng cung cấp bức tranh thực tế về sức khỏe răng miệng học sinh. Đa số trẻ em vùng cao chưa có thói quen chăm sóc răng đúng cách. Tỷ lệ sâu răng sữa và răng vĩnh viễn đều ở mức đáng báo động. Trẻ bị sâu răng thường gặp khó khăn khi ăn nhai, phát âm và giao tiếp. Bệnh còn gây đau nhức kéo dài, mất ngủ và giảm khả năng tập trung học tập. Nếu không điều trị sớm, tổn thương răng sẽ dẫn đến viêm tủy hoặc mất răng sớm. Việc đánh giá chính xác thực trạng giúp ngành y tế dự phòng địa phương xây dựng giải pháp can thiệp hiệu quả và kịp thời.

1.1. Khái niệm và cơ chế bệnh sinh sâu răng ở trẻ em

Sâu răng là quá trình tiêu hủy khoáng chất của mô cứng thân răng. Quá trình này diễn ra khi vi khuẩn như Streptococcus mutans trong mảng bám lên men đường từ thức ăn. Axit sinh ra làm giảm độ pH bề mặt men răng xuống dưới ngưỡng an toàn. Men răng mất khoáng liên tục sẽ hình thành các lỗ sâu vĩnh viễn. Ở trẻ tiểu học, men răng sữa và răng mới mọc có độ khoáng hóa chưa hoàn thiện. Cấu trúc này khiến bề mặt răng dễ bị acid tấn công hơn người lớn. Quá trình sâu răng tiến triển nhanh nếu mảng bám không được làm sạch định kỳ. Bệnh biểu hiện từ các đốm trắng đục ban đầu đến tổn thương mô ngà sâu sắc.

1.2. Bối cảnh nghiên cứu tại trường San Sả Hồ 2 và Bản Phùng

Hai trường tiểu học San Sả Hồ 2 và Bản Phùng thuộc thị xã Sa Pa tỉnh Lào Cai. Địa bàn nghiên cứu có phần lớn học sinh là đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống. Điều kiện kinh tế gia đình và cơ sở vật chất y tế tại đây còn nhiều hạn chế. Nguồn nước sinh hoạt tại một số điểm trường chưa được fluor hóa đồng bộ. Phụ huynh bận rộn canh tác nên ít thời gian giám sát việc vệ sinh cá nhân của con. Học sinh chủ yếu tự chăm sóc răng miệng theo thói quen tự phát. Môi trường sinh hoạt nội trú và bán trú đặt ra yêu cầu cấp thiết về công tác y tế học đường.

II. Phân tích yếu tố liên quan sâu răng học sinh Sa Pa Lào Cai

Kết quả khảo sát tại hai trường tiểu học San Sả Hồ 2 và Bản Phùng ghi nhận tỷ lệ mắc sâu răng ở mức cao. Tình trạng này chịu sự chi phối của nhiều yếu tố hành vi và môi trường xã hội. Đáng chú ý, tỷ lệ học sinh có kiến thức chung đạt mức tốt về phòng bệnh sâu răng chỉ chiếm khoảng 17%. Phần lớn 83% học sinh còn lại thiếu hiểu biết căn bản về nguyên nhân và cách bảo vệ răng. Nhận thức hạn chế dẫn đến thực hành vệ sinh răng miệng sai lệch trong cuộc sống hàng ngày. Nhiều học sinh không duy trì việc chải răng đều đặn sau bữa ăn hoặc trước khi đi ngủ. Bên cạnh đó, thói quen tiêu thụ đồ ngọt tự do tại các cổng trường làm tăng nguy cơ sâu răng gấp nhiều lần. Học sinh không chải răng thường xuyên có nguy cơ mắc bệnh cao gấp 3,6 lần nhóm duy trì thói quen tốt. Sự phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong kiểm soát sức khỏe răng miệng còn lỏng lẻo.

2.1. Nhận thức hạn chế về tác hại của bệnh sâu răng

Khảo sát cho thấy chỉ có 19,8% học sinh hiểu đầy đủ tác hại chung của bệnh sâu răng. Đa số trẻ nhận biết được dấu hiệu chảy máu lợi chiếm 76,1%. Tỷ lệ học sinh biết sâu răng gây đau nhức chiếm 44%. Tuy nhiên, mức độ hiểu biết về việc răng bị sứt mẻ chỉ đạt 23,3%. Đáng chú ý, nhận thức về việc sâu răng gây mất thẩm mỹ nụ cười ở mức thấp nhất với 19,8%. Trẻ em thường chỉ quan tâm đến răng khi xuất hiện các cơn đau cấp tính. Sự thiếu hụt kiến thức khiến học sinh chủ quan, không chủ động báo với người lớn khi có dấu hiệu bệnh sớm.

2.2. Thói quen dinh dưỡng và vệ sinh răng miệng chưa chuẩn

Hành vi vệ sinh răng miệng kém là yếu tố nguy cơ độc lập dẫn đến tỷ lệ sâu răng cao. Tần suất chải răng của học sinh hai trường chưa đạt khuyến cáo của nha khoa. Nhiều em chỉ chải răng một lần mỗi ngày hoặc chải răng sai kỹ thuật. Kem đánh răng có chứa fluor chưa được sử dụng đồng đều tại các hộ gia đình. Đồng thời, thói quen ăn vặt bánh kẹo ngọt giữa các buổi học diễn ra rất phổ biến. Đường sucrose bám dính lâu trên bề mặt men răng tạo điều kiện cho vi khuẩn sinh acid. Chế độ ăn thiếu vi chất cũng làm giảm sức đề kháng tự nhiên của tổ chức men răng.

III. Giải pháp phòng chống sâu răng cho học sinh tiểu học Sa Pa

Để cải thiện sức khỏe răng miệng cho học sinh tiểu học tại Sa Pa, cần triển khai đồng bộ các giải pháp nha khoa dự phòng. Trước hết, chương trình Nha học đường cần được củng cố toàn diện tại các điểm trường vùng cao. Nhà trường cần tổ chức các buổi hướng dẫn thực hành chải răng đúng cách bằng mô hình trực quan sinh động. Cán bộ y tế định kỳ kiểm tra mảng bám và bôi gel fluor bảo vệ men răng cho học sinh. Việc kiểm soát thực phẩm bán tại căng tin và khu vực xung quanh trường học đóng vai trò then chốt. Nhà trường nên hạn chế học sinh tiếp cận đồ ngọt, nước có gas chứa hàm lượng đường cao. Đồng thời, trạm y tế xã phối hợp cùng Trung tâm Y tế Thị xã Sa Pa tổ chức khám sàng lọc nha khoa tối thiểu hai lần mỗi năm. Các ca sâu răng tiến triển cần được trám bít hố rãnh kịp thời nhằm ngăn chặn biến chứng viêm tủy nguy hiểm.

3.1. Đẩy mạnh giáo dục truyền thông nha học đường

Giáo dục sức khỏe răng miệng cần được tích hợp trực tiếp vào các tiết học chính khóa và hoạt động ngoại khóa. Giáo viên chủ nhiệm cần đóng vai trò kiểm tra, nhắc nhở học sinh hình thành thói quen chải răng sau bữa ăn bán trú. Tài liệu truyền thông nên sử dụng hình ảnh minh họa sinh động, dễ hiểu phù hợp với học sinh dân tộc thiểu số. Nhà trường cần tổ chức các cuộc thi tìm hiểu kiến thức nha khoa để kích thích sự hào hứng của trẻ. Nâng cao nhận thức giúp học sinh tự giác vệ sinh răng miệng hàng ngày mà không cần người lớn ép buộc.

3.2. Tăng cường can thiệp dự phòng y tế cơ sở

Y tế cơ sở đóng vai trò then chốt trong công tác phòng chống sâu răng học đường. Cần cấp phát miễn phí kem đánh răng có fluor và bàn chải đạt chuẩn cho học sinh bán trú. Kỹ thuật trám bít hố rãnh cho răng hàm vĩnh viễn thứ nhất cần được mở rộng tại trường học. Quy trình này giúp ngăn ngừa vi khuẩn tích tụ tại các trũng rãnh sâu khó làm sạch. Trung tâm y tế cần duy trì hồ sơ theo dõi sức khỏe răng miệng định kỳ cho từng lớp học. Việc can thiệp sớm giúp bảo tồn răng tự nhiên và giảm chi phí điều trị nha khoa.

IV. Kết luận về thực trạng sâu răng học sinh tiểu học tại Sa Pa

Nghiên cứu về bệnh sâu răng tại trường tiểu học San Sả Hồ 2 và Bản Phùng phản ánh nhu cầu cấp thiết về chăm sóc nha khoa tại Sa Pa. Tỷ lệ học sinh có kiến thức phòng bệnh tốt còn rất thấp, đòi hỏi sự can thiệp quyết liệt từ nhiều cấp ban ngành. Việc bảo vệ răng sữa và răng vĩnh viễn giữ vai trò nền tảng cho sự phát triển thể chất toàn diện của trẻ em vùng cao. Cải thiện thói quen chải răng và giảm tiêu thụ đường là hai mục tiêu cốt lõi cần đạt được. Mô hình phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và trạm y tế địa phương là chìa khóa then chốt mang lại hiệu quả bền vững. Các cấp quản lý cần đầu tư thêm nguồn lực cho trang thiết bị y tế học đường tại các xã vùng sâu. Nâng cao sức khỏe răng miệng không chỉ giúp trẻ tự tin mà còn nâng cao chất lượng cuộc sống lâu dài.

4.1. Bài học kinh nghiệm trong can thiệp nha khoa học đường

Kinh nghiệm thực tiễn chỉ ra rằng các biện pháp truyền thông thụ động không mang lại hiệu quả cao đối với học sinh tiểu học. Cần xây dựng môi trường thuận lợi để trẻ thực hành chải răng ngay tại lớp học sau bữa trưa. Sự đồng hành của phụ huynh đóng vai trò quyết định trong việc giám sát trẻ chải răng tại nhà mỗi tối. Cán bộ y tế trường học cần được tập huấn chuyên sâu về kỹ năng phát hiện sâu răng sớm. Mạng lưới y tế học đường vững chắc sẽ giúp kiểm soát bệnh răng miệng một cách chủ động và toàn diện.

4.2. Khuyến nghị chính sách y tế dự phòng vùng cao

Chính quyền địa phương cần ưu tiên phân bổ ngân sách cho các chương trình fluor hóa nước sinh hoạt và muối ăn tại thị xã Sa Pa. Cần xây dựng chính sách hỗ trợ dụng cụ chăm sóc răng miệng định kỳ cho học sinh vùng dân tộc thiểu số. Ngành giáo dục và y tế cần ký kết quy chế phối hợp dài hạn về kiểm tra nha khoa học đường thường niên. Việc đưa tiêu chí kiểm soát sâu răng vào đánh giá trường học thân thiện sẽ thúc đẩy các đơn vị vào cuộc tích cực. Đây là giải pháp căn cơ để bảo vệ nụ cười cho trẻ em vùng cao.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

08/10/2026
Thực trạng bệnh sâu răng và một số yếu tố liên quan ở học sinh hai trường tiểu học thị xã sa pa tỉnh lào cai

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Sâu răng là bệnh phổ biến ở nước ta cũng như nhiều nước trên Thế giới, bệnh có thể mắc từ rất sớm ngay sau khi mọc răng. Bệnh sâu răng là tình trạng tổn thương mất mô cứng của răng do quá trình hủy khoáng gây ra bởi vi khuẩn ở mảng bám răng1, nếu không được điều trị kịp thời sẽ dẫn đến các biến chứng như viêm tuỷ răng, viêm quanh cuống, bệnh còn là nguyên nhân gây mất răng, ảnh hưởng nặng nề tới sức nhai, phát âm, thẩm mỹ, ngoài ra nó còn là nguyên nhân của một số bệnh nội khoa như viêm nội tâm mạc, viêm cầu thận, viêm khớp2. Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), bệnh sâu răng là một vấn đề ưu tiên hàng đầu trong việc chăm sóc sức khỏe răng miệng (CSSKRM) ở hầu hết các nước. Tỷ lệ bệnh sâu răng trung bình từ 26% - 60% tùy từng quốc gia và khu vực, trong đó lứa tuổi trẻ em và thanh niên chiếm từ 60% - 90%, chỉ số sâu mất trám (SMT) trung bình là 2,4; tỷ lệ viêm lợi cao từ 70% - 90% và gặp ở mọi lứa tuổi, có nơi gần 100% ở tuổi dậy thì3.

Việt Nam là một nước đang phát triển đối mặt với tỷ lệ mắc bệnh sâu răng cao. Theo kết quả điều tra sức khỏe răng miệng (SKRM) toàn quốc lần thứ 2 của tác giả Nguyễn Thị Hồng Minh và Trịnh Đình Hải (giai đoạn 2015-2019) cho thấy bệnh gặp ở mọi lứa tuổi, sâu răng vĩnh viễn tăng lên theo tuổi, tỷ lệ sâu răng sữa ở lứa tuổi 6-8 gần 86%, mỗi trẻ trung bình có tới 6 răng sâu. Sâu răng vĩnh viễn ở lứa tuổi 9-11 là 34,4%, mỗi trẻ trung bình sâu từ 1-2 răng, tỷ lệ sâu răng nhiều nhất gặp ở nhóm tuổi 18 - 34 tuổi (72,8%), chảy máu lợi ở trẻ em chiếm 35,7%4. Ở Việt Nam chương trình Nha học đường (NHĐ) lần đầu tiên được triển khai ở Hà Nội, Hải Dương, Tp Hồ Chí Minh… năm 1987 cho tới năm 1990 đã phủ kín hầu hết các tỉnh thành trong cả nước.

Nhờ đó hàng chục triệu học sinh đã được chăm sóc răng miệng tại trường học. Chương trình NHĐ đã mang lại hiệu quả to lớn về phòng bệnh sâu răng và hiệu quả kinh tế xã hội. Tuy nhiên hiện nay do thiếu đầu tư về kinh phí cũng như không có đủ nhân lực, chương 2 trình NHĐ hoạt động không đồng bộ giữa các địa phương, tại nhiều địa phương chương trình đã không còn hoạt động. Học sinh tiểu học là lứa tuổi mà trẻ bắt đầu mọc răng vĩnh viễn, chưa thực sự có cấu trúc răng hoàn thiện, chưa tự ý thức được vấn đề chăm sóc sức khỏe răng miệng, đồng thời trên hai hàm hiện diện cả răng sữa và răng vĩnh viễn (bộ răng hỗn hợp), do đó tỷ lệ sâu răng, viêm lợi, mất răng sữa sớm ở lứa tuổi này còn cao.

Việc mất răng sữa sớm làm trẻ ăn nhai kém, phát âm không chuẩn, hàm răng vĩnh viễn dễ bị xô lệch, ảnh hưởng đến sự phát triển thẩm mỹ và thể chất trong giai đoạn sau này5. Điều này đòi hỏi cung cấp thêm các bằng chứng về sự thay đổi của bệnh sâu răng của học sinh tiểu học tại thời điểm hiện tại, đặc biệt là đối với trẻ em khu vực vùng cao như thị xã Sa Pa, đời sống kinh tế, xã hội còn khó khăn thì việc quan tâm, chăm sóc sức khỏe nói chung, bệnh răng miệng nói riêng cho học sinh là hết sức cần thiết. Câu hỏi đặt ra là thực trạng sâu răng của học sinh tại thị xã Sa Pa ra sao? Yếu tố nào liên quan đến bệnh sâu răng ở học sinh? Để trả lời cho câu hỏi trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Thực trạng bệnh sâu răng và một số yếu tố liên quan ở học sinh hai trường tiểu học thị xã Sa Pa, tỉnh Lào Cai ” với 2 mục tiêu: 1. Mô tả thực trạng bệnh sâu răng ở học sinh hai trường tiểu học thị xã Sa Pa, tỉnh Lào Cai.

Phân tích một số yếu tố liên quan đến bệnh sâu răng ở học sinh hai trường tiểu học thị xã Sa Pa, tỉnh Lào Cai. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Đại cương về bệnh sâu răng 1. Định nghĩa bệnh sâu răng Sâu răng là tình trạng tổn thương mất mô cứng của răng do quá trình hủy khoáng gây ra bởi vi khuẩn ở mảng bám răng1.

Sâu răng làm tổn thương, tiêu huỷ tổ chức cứng của răng (bao gồm men răng và ngà răng là tổ chức không có tế bào), tạo nên lỗ hổng trên thân răng. Sâu răng có thể ở bề mặt thân răng hoặc cổ răng, tổn thương sâu trên thân răng bắt đầu từ men răng, còn tổn thương trên cổ răng bắt đầu từ men răng hoặc ngà cổ răng. Bệnh không tự khỏi. Sâu răng là bệnh rất phổ biến, có thể gặp ở mọi lứa tuổi1,2,5.

Bệnh căn sâu răng Trước năm 1970, giải thích bệnh căn của sâu răng người ta chú ý nhiều đến chất đường và vi khuẩn streptococcus mutans nên việc phòng bệnh sâu răng tập trung vào chế độ ăn hạn chế đường, tiến hành vệ sinh kỹ răng miệng. Vi khuẩn trong miệng (chủ yếu là streptococcus mutans) lên men các chất bột và đường còn dính lại răng tạo thành acid, acid này đã phá hủy tổ chức cứng của răng tạo thành lỗ sâu. Sự phối hợp của các yếu tố này để gây sâu răng được thể hiện bằng sơ đồ keyes6. Sơ đồ keyes6 4 Với sơ đồ keyes, người ta chú ý nhiều đến chất đường và vi khuẩn streptococcus mutans do đó, việc dự phòng cũng chú ý quan tâm đến chế độ ăn hạn chế đường và vệ sinh răng miệng.

Khi áp dụng vào thực tế phòng bệnh sâu răng thấy kết quả đạt được không cao, tỷ lệ sâu răng giảm xuống không đáng kể6. Sau năm 1975 người ta đã làm sáng tỏ hơn căn nguyên gây bệnh sâu răng và giải thích bằng sơ đồ white thay thế một vòng tròn trong sơ đồ keyes6: - Chất đường được thay thế bằng chất nền. - Nhấn mạnh vai trò của nước bọt và pH của dòng chảy môi trường xung quanh răng. - Người ta cũng thấy rõ hơn tác dụng của fluor khi gặp apatit thường của răng kết hợp thành fluorid apatit rắn chắc hơn chống được sự phân huỷ của acid tạo thành tổn thương sâu răng.

2F- + Ca10 (PO4)6 (OH)2 Ca10 (PO4)6 F2 + 2OH- Fluor + Hydroxyapatite -> Fluorapatite có sức đề kháng cao hơn, có khả năng đề kháng sự phá huỷ của H+ -> chống sâu răng6. Bệnh sinh của bệnh sâu răng Sinh lý bệnh quá trình sâu răng là do quá trình hủy khoáng chiếm ưu thế hơn quá trình tái khoáng do vai trò của chuyển hóa carbonhydrate của vi khuẩn 5 mảng bám trên bề mặt răng2. Bệnh căn và bệnh sinh bệnh sâu răng được tóm tắt trong sơ đồ White và được giải thích qua sự mất cân bằng giữa các yếu tố bảo vệ và các yếu tố gây mất ổn định. Ta có thể tóm lược cơ chế sinh bệnh học của sâu răng được thể hiện bằng hai quá trình tái khoáng và huỷ khoáng.

Mỗi quá trình đều có một số yếu tố thúc đẩy, nếu quá trình huỷ khoáng lớn hơn quá trình tái khoáng thì sẽ dẫn đến sâu răng6. Sâu răng = Hủy khoáng > Tái khoáng Các yếu tố gây mất ổn định làm sâu răng: +Mảng bám vi khuẩn +Chế độ ăn đường nhiều lần +Thiếu nước bọt hay nước bọt acid +Acid từ dạ dày tràn lên miệng +PH< 5 Các yếu tố bảo vệ: +Nước bọt +Khả năng kháng acid của men +F- có ở bề mặt men răng +Trám bít hố rãnh +Độ Ca++, NPO4- quanh răng +PH > 5,5 Sơ đồ 1. Sơ đồ tóm tắt cơ chế sâu răng6 1. Chẩn đoán bệnh sâu răng * Chẩn đoán sâu răng trong cộng đồng Năm 1997 tác giả Pitts đã phân loại mức độ tổn thương sâu răng trong đó tác giả chú ý đến tổn thương sâu răng ở những giai đoạn sớm.

Quá trình sâu răng được mô tả theo hình ảnh minh họa “tảng băng trôi” của PittsN. (2001)7: tảng băng chia làm 4 mức độ tiến triển sâu răng (hình 1.1): 6 - D0 : không phát hiện trên lâm sàng bằng phương pháp thông thường, tổn thương chỉ có thể phát hiện trên lâm sàng nhờ hỗ trợ Xquang - D1: Tổn thương phát hiện trên lâm sàng bề mặt men răng còn nguyên cấu trúc - D2: Tổn thương phát hiện trên lâm sàng không cần cận lâm sàng (tổn thương chỉ giới hạn ở men răng) - D3 : Tổn thương phát hiện trên lâm sàng khi có tổn thương vào ngà răng - D4 : Tổn thương vào tủy răng Hình 1.1: Sơ đồ tảng băng Pitts N.B7 * Tiêu chuẩn chẩn đoán sâu răng theo WHO trong cộng động - Răng được đánh giá lành mạnh khi không có dấu hiện nào của xoang sâu, miếng trám hoặc Sealant. - Tiêu chuẩn lỗ sâu theo WHO năm 1997: Rãnh trũng trên mặt nhai, ngoài, trong gọi là sâu khi mắc thám trâm lúc thăm khám, ấn thám trâm vào với lực vừa phải kèm với các dấu chứng sâu răng khác như: + Đáy có lỗ sâu mềm. + Có vùng đục xung quanh chỗ mất khoáng.

+ Có thể dùng thám trâm cạo đi ngà mềm ở vùng xung quanh + Vùng đục do mất khoáng mà chưa có ngà mềm vẫn được xem là răng lành mạnh6,8. 7 * Tiêu chuẩn chẩn đoán sâu răng theo ICDAS II 9: Bảng 1. Tiêu chuẩn phát hiện sâu răng nguyên phát theo ICDAS II9 Mã số Mô tả D0 Lành mạnh D1 Đốm trắng đục (sau khi thổi khô 5 giây) D2 Đổi màu trên men (răng ướt) D3 Vỡ men định khu (không thấy ngà) D4 Bóng đen ánh lên từ ngà D5 Xoang sâu thấy ngà D6 Xoang sâu thấy ngà lan rộng (>1/2 mặt răng) 1. Đặc điểm sâu răng ở trẻ em từ 6 đến 12 tuổi Theo hiệp hội Răng trẻ em Mỹ (1999): “Răng trẻ em là một khái niệm chuyên biệt về tuổi, bao gồm chăm sóc răng miệng ban đầu và chuyên khoa, toàn diện cả về điều trị và dự phòng cho trẻ sơ sinh và trẻ em đến tuổi vị thành niên, bao gồm cả những trẻ có nhu cầu chăm sóc sức khỏe đặc biệt về vấn đề thàn kinh và tâm sinh lý”5.

Có nhiều cách để phân chia các giai đoạn phát triển của trẻ dựa vào giai đoạn phát triển thể chất, vận động, tâm lý và dựa theo sự phát triển của hàm răng…Do đó sự phát triển của trẻ em được phân chia làm bốn giai đoạn như sau5: - Giai đoạn từ thụ thai đến 3 tuổi: Hàm răng sữa mọc lên hoàn chỉnh trong miệng. - Giai đoạn từ 3 đến 6 tuổi: Hàm răng sữa. - Giai đoạn từ 6 đến 12 tuổi: Hàm răng hỗn hợp. - Giai đoạn từ 12 đến 18 tuổi: Hàm răng vĩnh viễn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Hoàng Thị Vinh (2025), Thực trạng bệnh sâu răng và một số yếu tố liên quan ở học sinh hai trường tiểu học thị xã Sa Pa, tỉnh Lào Cai, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Y - Dược - Đại học Thái Nguyên, Thái Nguyên.
APA 7
Hoàng, T. V. (2025). Thực trạng bệnh sâu răng và một số yếu tố liên quan ở học sinh hai trường tiểu học thị xã Sa Pa, tỉnh Lào Cai [Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Y - Dược - Đại học Thái Nguyên]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/thuc-trang-benh-sau-rang-va-mot-so-yeu-to-lien-quan-o-hoc-sinh-hai-truong-tieu-hoc-thi-xa-sa-pa-tinh-lao-cai/9535673773
IEEE
T. V. Hoàng, "Thực trạng bệnh sâu răng và một số yếu tố liên quan ở học sinh hai trường tiểu học thị xã Sa Pa, tỉnh Lào Cai," Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Y - Dược - Đại học Thái Nguyên, Thái Nguyên, 2025. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/thuc-trang-benh-sau-rang-va-mot-so-yeu-to-lien-quan-o-hoc-sinh-hai-truong-tieu-hoc-thi-xa-sa-pa-tinh-lao-cai/9535673773

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác