Tổng quan nghiên cứu

Tăng huyết áp được Tổ chức Y tế Thế giới ghi nhận là một trong tám nguyên nhân hàng đầu gây tàn tật và tử vong trên toàn cầu, cướp đi sinh mạng của khoảng 9,4 triệu người mỗi năm. Các dự báo dịch tễ học ước tính số người mắc bệnh lý này trên toàn thế giới sẽ chạm mốc 1,56 tỷ người vào năm 2025. Tại Việt Nam, báo cáo điều tra quốc gia của Cục Y tế dự phòng cho thấy tỷ lệ tăng huyết áp ở người trưởng thành giai đoạn 18 đến 69 tuổi là 18,9%, trong khi các nghiên cứu chuyên sâu của Viện Tim Mạch Quốc gia chỉ ra tốc độ gia tăng người mắc bệnh đạt trung bình khoảng 1% mỗi năm, tăng từ 11,2% năm 1992 lên trên 40% vào năm 2015.

Mặc dù tốc độ gia tăng nhanh chóng, công tác phát hiện sớm và quản lý tăng huyết áp tại cộng đồng miền núi vẫn đối mặt với nhiều rào cản do điều kiện kinh tế khó khăn, nhận thức y tế chưa đồng đều và hạn chế trong tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe. Tuyên Quang là tỉnh miền núi phía Bắc với mô hình kinh tế xã hội ở mức trung bình, nơi các nghiên cứu dịch tễ học thực địa về bệnh không lây nhiễm còn rất khiêm tốn. Đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Y học dự phòng của tác giả Nguyễn Trung Kiên, dưới sự hướng dẫn của Phó Giáo sư Tiến sĩ Đàm Khải Hoàn tại Trường Đại học Y Dược thuộc Đại học Thái Nguyên năm 2022, đã tập trung giải quyết khoảng trống dữ liệu này.

Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu gồm hai nội dung trọng tâm:

  1. Đánh giá thực trạng tăng huyết áp ở người từ 40 tuổi trở lên tại tỉnh Tuyên Quang trong giai đoạn từ tháng 4 năm 2020 đến tháng 10 năm 2021.
  2. Phân tích các yếu tố liên quan đến tình trạng mắc tăng huyết áp trên địa bàn nghiên cứu.

Nghiên cứu được triển khai trên cỡ mẫu thực tế gồm 1.500 đối tượng tại 10 xã và phường thuộc 5 huyện, thành phố đại diện của tỉnh Tuyên Quang. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống bằng chứng thực địa có giá trị khoa học cao, giúp ngành y tế dự phòng địa phương lượng hóa gánh nặng bệnh tật với tỷ lệ hiện mắc 33,3%, đồng thời làm cơ sở xác lập các chỉ số mục tiêu trong chiến lược can thiệp sức khỏe cộng đồng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng mô hình chuyển tiếp dịch tễ học của bệnh không lây nhiễm kết hợp với lý thuyết sinh lý bệnh học tim mạch hiện đại. Cơ chế bệnh sinh của tăng huyết áp nguyên phát chiếm khoảng 95% tổng số ca bệnh, liên quan mật thiết đến sự kích hoạt hệ thần kinh giao cảm, hệ thống Renin – Angiotensin – Aldosteron, sự ứ trệ natri nội bào và suy giảm các chất điều hòa huyết áp nội sinh như Prostaglandin E2 hay Kallikrein tại thận. Khoảng 5% còn lại thuộc nhóm tăng huyết áp thứ phát có căn nguyên từ bệnh lý thận, u tủy thượng thận, hẹp eo động mạch chủ hoặc thai kỳ.

Nghiên cứu áp dụng tiêu chuẩn phân độ và chẩn đoán theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế ban hành kèm theo Quyết định số 3192/QĐ-BYT ngày 31 tháng 8 năm 2010 cùng các khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới và Hội Tăng huyết áp Quốc tế. Bệnh nhân được chẩn đoán tăng huyết áp khi trị số huyết áp tâm thu từ 140 mmHg trở lên và hoặc huyết áp tâm trương từ 90 mmHg trở lên qua các lần đo chuẩn hóa. Phân độ lâm sàng chia thành:

  • Tiền tăng huyết áp: Huyết áp tâm thu từ 130 đến 139 mmHg và hoặc tâm trương từ 85 đến 89 mmHg.
  • Tăng huyết áp độ 1: Trị số từ 140 đến 159 mmHg trên 90 đến 99 mmHg.
  • Tăng huyết áp độ 2: Trị số từ 160 đến 179 mmHg trên 100 đến 109 mmHg.
  • Tăng huyết áp độ 3: Trị số từ 180 mmHg trở lên trên 110 mmHg trở lên.

Chỉ số khối cơ thể (BMI) được đánh giá theo tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế Thế giới dành cho người trưởng thành châu Á, xác định thừa cân và béo phì khi BMI từ 25 kg/m2 trở lên. Tiêu chí phân loại kinh tế hộ gia đình tuân thủ theo Quyết định số 59/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016 đến 2020.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng thiết kế nghiên cứu dịch tễ học mô tả cắt ngang. Cỡ mẫu tối thiểu được tính toán theo công thức ước tính một tỷ lệ trong quần thể với độ tin cậy 95%, mức sai số tuyệt đối mong muốn 0,022 và tỷ lệ tham chiếu 22% từ các nghiên cứu trước đó tại miền Trung, cho ra quy mô mẫu tối thiểu là 1.365 người. Trên thực địa, nghiên cứu đã thu thập trọn vẹn 1.500 đối tượng từ 40 tuổi trở lên nhằm gia tăng độ tin cậy và hạn chế tối đa sai số ngẫu nhiên.

Quy trình chọn mẫu thực hiện qua phương pháp chọn mẫu cụm phân tầng nhiều giai đoạn kết hợp ngẫu nhiên hệ thống:

  • Chọn chủ đích 5 địa bàn đại diện địa lý: Thành phố Tuyên Quang, huyện Sơn Dương, huyện Hàm Yên, huyện Chiêm Hóa và huyện Yên Sơn.
  • Tại mỗi huyện và thành phố, chọn chủ đích 2 xã hoặc phường đại diện cho khu vực thuận lợi và khu vực khó khăn (gồm 10 đơn vị: Nông Tiến, Minh Xuân, Hòa Phú, Phú Thịnh, Minh Thanh, Phú Thịnh, Thái Sơn, Hùng Đức, Thắng Quân, Tứ Quận).
  • Tại mỗi xã hoặc phường, lập danh sách người dân từ 40 tuổi trở lên và rút mẫu ngẫu nhiên hệ thống theo bước nhảy k để lấy đủ 150 đối tượng.

Dữ liệu được thu thập qua quy trình khám lâm sàng, đo nhân trắc học bằng thiết bị chuẩn hóa và phỏng vấn trực tiếp bằng bộ câu hỏi cấu trúc. Huyết áp được đo 2 lần bằng máy Omron HEM-7130 và huyết áp kế thủy ngân ALPK2 sau khi đối tượng nghỉ ngơi ít nhất 5 đến 10 phút, lấy giá trị trung bình giữa các lần đo. Toàn bộ số liệu được nhập kép độc lập bằng phần mềm EpiData 3.1 và phân tích trên nền tảng SPSS 21.0. Lý do lựa chọn các thuật toán phân tích đơn biến và tính toán tỷ suất chênh OR cùng khoảng tin cậy 95%CI là nhằm kiểm định mối liên quan nhân quả dịch tễ học giữa các biến số phơi nhiễm và nguy cơ mắc bệnh, đồng thời kiểm soát sai số phân loại một cách chặt chẽ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát dịch tễ trên 1.500 người từ 40 tuổi trở lên tại Tuyên Quang đã ghi nhận các kết quả định lượng nổi bật:

  • Thực trạng hiện mắc và cơ cấu phân độ: Tỷ lệ tăng huyết áp chung tại cộng đồng đạt 33,3% (tương ứng 499 người mắc trên 1.500 đối tượng khảo sát). Trong nhóm đối tượng mắc bệnh, tăng huyết áp độ 1 chiếm tỷ trọng lớn nhất với 62,7% (313 ca), tăng huyết áp độ 2 chiếm 30,1% (150 ca) và mức độ nặng như tăng huyết áp độ 3 chiếm 7,2% (36 ca).
  • Mối liên quan chặt chẽ với độ tuổi và giới tính: Tỷ lệ mắc bệnh có xu hướng tăng lũy tiến rõ rệt theo độ tuổi. Nhóm tuổi 40 đến 49 có tỷ lệ mắc thấp nhất là 21,5% (63 trên 293 người), tăng lên 32,1% ở nhóm 50 đến 59 tuổi, 36,2% ở nhóm 60 đến 69 tuổi và đạt đỉnh 48,7% ở nhóm 70 đến 79 tuổi (76 trên 156 người). Phân tích dịch tễ học cho thấy nhóm từ 60 tuổi trở lên có nguy cơ mắc bệnh cao gấp 1,675 lần so với nhóm dưới 60 tuổi (OR = 1,675; 95%CI: 1,347 - 2,082). Về giới tính, nam giới có tỷ lệ mắc 42,6% (221 trên 519 người), cao hơn đáng kể so với nữ giới là 28,3% (278 trên 981 người), với tỷ suất chênh OR = 1,875 (95%CI: 1,501 - 2,343; p < 0,05).
  • Tác động của lối sống và chỉ số nhân trắc học: Nghiên cứu ghi nhận thói quen ăn mặn là yếu tố nguy cơ có ý nghĩa thống kê lớn. Tỷ lệ tăng huyết áp ở nhóm có thói quen ăn mặn đạt 43,1% (137 trên 318 người), cao hơn nhiều so với mức 30,6% ở nhóm không ăn mặn (OR = 1,715; 95%CI: 1,330 - 2,211). Ngoài ra, tình trạng thể lực theo BMI thể hiện mối tương quan thuận rõ rệt: Nhóm người thừa cân béo phì (BMI từ 25 kg/m2 trở lên) có tỷ lệ mắc cao nhất đạt 45,9% (105 trên 229 người), vượt trội so với mức 31,6% ở nhóm có thể trạng bình thường và 25,2% ở nhóm thiếu dinh dưỡng trường diễn.

Thảo luận kết quả

Tỷ lệ hiện mắc 33,3% tại Tuyên Quang phản ánh bức tranh dịch tễ học tương đồng với các nghiên cứu ở nhiều địa phương khác trên cả nước, như kết quả 33,7% tại Vĩnh Long hay 34,3% tại Đồng Nai, nhưng cao hơn đáng kể so với tỷ lệ 22,2% tại Khánh Hòa hoặc 16,8% tại khu vực nội thành Tuyên Quang ở nhóm tuổi trẻ hơn. Sự chênh lệch này được lý giải bởi đặc thù nghiên cứu tập trung chuyên biệt vào nhóm đối tượng từ 40 tuổi trở lên, thời điểm các quá trình thoái hóa mạch máu bắt đầu biểu hiện lâm sàng rõ rệt.

Về mặt cơ chế, sự gia tăng tỷ lệ mắc theo tuổi bắt nguồn từ hiện tượng xơ cứng thành mạch, lắng đọng collagen và suy giảm tính đàn hồi của các đại động mạch, dẫn đến tình trạng tăng huyết áp tâm thu đơn độc ở người cao tuổi. Nguy cơ mắc bệnh ở nam giới cao hơn nữ giới (OR = 1,875) có thể bắt nguồn từ sự cộng hưởng của các yếu tố hành vi bất lợi như tiêu thụ rượu bia, hút thuốc lá và áp lực lao động thể lực nặng nhọc, trong khi phụ nữ trước mãn kinh vẫn được bảo vệ một phần bởi nội tiết tố estrogen. Tác động của chế độ ăn mặn làm tăng áp lực thẩm thấu lòng mạch, giữ nước ngoại bào và kích thích giải phóng các chất co mạch.

Trong các báo cáo dịch tễ học ứng dụng, toàn bộ tập dữ liệu nghiên cứu này có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột chồng minh họa cơ cấu phân độ tăng huyết áp theo từng nhóm tuổi và bảng phân tích hồi quy logistic đa biến biểu diễn tỷ suất chênh hiệu chỉnh nhằm cung cấp góc nhìn toàn diện cho các nhà quản lý y tế.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các phát hiện dịch tễ học thực địa, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp can thiệp đồng bộ nhằm kiểm soát và kéo giảm tỷ lệ mắc bệnh:

  1. Triển khai chương trình sàng lọc chủ động và quản lý hồ sơ bệnh án điện tử: Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Tuyên Quang chủ trì, phối hợp cùng Trung tâm Y tế 5 huyện và thành phố tiến hành đo huyết áp định kỳ tối thiểu 1 lần mỗi năm cho 100% người dân từ 40 tuổi trở lên. Mục tiêu giai đoạn 2023 đến 2025 là nâng tỷ lệ bệnh nhân tăng huyết áp được phát hiện sớm và đưa vào quản lý điều trị đạt trên 70%.
  2. Đẩy mạnh truyền thông thay đổi hành vi dinh dưỡng và giảm lượng muối khẩu phần: Ban Chỉ đạo Chăm sóc sức khỏe nhân dân các cấp chỉ đạo Trạm Y tế xã tổ chức chiến dịch "Ăn giảm muối - Bảo vệ trái tim", hướng dẫn người dân thực hành chế độ ăn không quá 5 gam muối mỗi ngày. Chỉ tiêu đặt ra là 80% hộ gia đình nắm vững kiến thức giảm muối và giảm tiêu thụ chất béo bão hòa trong giai đoạn 2023 đến 2026.
  3. Xây dựng mô hình can thiệp lối sống và câu lạc bộ vận động thể lực tại thôn bản: Hội Người cao tuổi phối hợp với Đoàn Thanh niên và Trạm Y tế cơ sở thành lập các câu lạc bộ thể dục dưỡng sinh, đi bộ thể thao, vận động người dân duy trì hoạt động thể lực vừa sức tối thiểu 30 phút mỗi ngày và 5 ngày mỗi tuần. Phấn đấu kiểm soát và hạ tỷ lệ thừa cân béo phì ở người trung niên xuống dưới 12% trong vòng 3 năm.
  4. Đào tạo liên tục và nâng cao năng lực chuyên môn cho mạng lưới y tế cơ sở: Sở Y tế tỉnh Tuyên Quang tổ chức các khóa tập huấn chuyên sâu hàng quý về quy trình đo huyết áp chuẩn, chẩn đoán phân độ theo Quyết định 3192/QĐ-BYT và phác đồ điều trị ban đầu cho 100% bác sĩ, y sĩ trạm y tế xã và cộng tác viên y tế thôn bản bắt đầu từ năm 2023.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang tính ứng dụng thực tiễn cao, là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Nhà quản lý y tế và hoạch định chính sách công: Lãnh đạo Sở Y tế, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật các tỉnh miền núi có thể sử dụng số liệu dịch tễ học 33,3% và các tỷ suất chênh nguy cơ để xây dựng kế hoạch phân bổ ngân sách, dự trù cơ số thuốc thiết yếu và hoạch định chiến lược phòng chống bệnh không lây nhiễm giai đoạn 2025 đến 2030.
  2. Bác sĩ lâm sàng và nhân viên y tế tuyến cơ sở: Cán bộ y tế tại các trạm y tế xã, phường và trung tâm y tế huyện có thể ứng dụng quy trình sàng lọc chuẩn hóa, các bảng tiêu chí đánh giá nguy cơ (nam giới, trên 60 tuổi, ăn mặn, thừa cân) vào hoạt động khám chữa bệnh ngoại trú hàng ngày.
  3. Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên sau đại học: Các nhà nghiên cứu chuyên ngành Y học dự phòng, Y tế công cộng và Dịch tễ học có thể tham khảo phương pháp thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang cỡ mẫu 1.500 người, kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống và phương pháp kiểm soát sai số trên phần mềm EpiData và SPSS.
  4. Các tổ chức xã hội và cộng đồng người dân: Ban lãnh đạo các hội đoàn thể và người dân từ 40 tuổi trở lên có thể tìm hiểu để nhận thức rõ các yếu tố nguy cơ tiềm ẩn, từ đó chủ động theo dõi huyết áp định kỳ và xây dựng lối sống lành mạnh cho bản thân và gia đình.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tỷ lệ mắc tăng huyết áp ở người từ 40 tuổi trở lên tại tỉnh Tuyên Quang hiện nay là bao nhiêu? Nghiên cứu thực địa trên 1.500 người dân từ 40 tuổi trở lên tại 5 huyện, thành phố thuộc tỉnh Tuyên Quang cho thấy tỷ lệ hiện mắc tăng huyết áp chung là 33,3%. Trong đó, phần lớn người bệnh ở mức độ nhẹ với tăng huyết áp độ 1 chiếm 62,7%, tăng huyết áp độ 2 chiếm 30,1% và tăng huyết áp độ 3 chiếm 7,2%.

  2. Nhóm tuổi và giới tính nào có nguy cơ mắc tăng huyết áp cao nhất trong nghiên cứu? Tỷ lệ mắc tăng dần theo độ tuổi, đạt đỉnh ở nhóm 70 đến 79 tuổi với tỷ lệ 48,7%. Người từ 60 tuổi trở lên có nguy cơ mắc bệnh cao gấp 1,675 lần nhóm dưới 60 tuổi. Về giới tính, nam giới có tỷ lệ mắc là 42,6%, cao hơn đáng kể so với nữ giới là 28,3% với nguy cơ cao gấp 1,875 lần.

  3. Thói quen ăn mặn và chỉ số cân nặng ảnh hưởng như thế nào đến nguy cơ mắc bệnh? Người có thói quen ăn mặn có tỷ lệ mắc tăng huyết áp lên tới 43,1%, cao hơn rõ rệt so với mức 30,6% ở nhóm không ăn mặn (OR = 1,715). Đồng thời, nhóm người thừa cân béo phì có tỷ lệ mắc cao nhất là 45,9%, trong khi nhóm có thể trạng bình thường chỉ ghi nhận mức 31,6%.

  4. Quy trình đo huyết áp chuẩn tại cộng đồng được thực hiện như thế nào để đảm bảo chính xác? Quy trình yêu cầu đối tượng nghỉ ngơi trong phòng yên tĩnh từ 5 đến 10 phút, không dùng chất kích thích trước đó 2 giờ. Người đo sử dụng huyết áp kế thủy ngân hoặc máy điện tử đã kiểm chuẩn, đo ở tư thế ngồi chuẩn ít nhất 2 lần cách nhau 1 đến 2 phút và lấy trị số trung bình cuối cùng.

  5. Luận văn đề xuất những giải pháp can thiệp trọng tâm nào cho hệ thống y tế cơ sở? Luận văn khuyến nghị 4 giải pháp chính gồm: Khám sàng lọc định kỳ hàng năm cho 100% người trên 40 tuổi, đẩy mạnh truyền thông giảm lượng muối ăn dưới 5g/ngày, thành lập các câu lạc bộ thể dục duy trì vận động 150 phút/tuần và đào tạo chuyên môn định kỳ hàng quý cho cán bộ y tế trạm xã.

Kết luận

  • Luận văn đã xác định tỷ lệ hiện mắc tăng huyết áp ở người từ 40 tuổi trở lên tại tỉnh Tuyên Quang là 33,3%, trong đó tăng huyết áp độ 1 chiếm chủ yếu với 62,7%.
  • Nghiên cứu chứng minh các mối liên quan dịch tễ học có ý nghĩa thống kê giữa tăng huyết áp với nhóm tuổi từ 60 trở lên (OR = 1,675), giới tính nam (OR = 1,875), thói quen ăn mặn (OR = 1,715) và tình trạng thừa cân béo phì (tỷ lệ mắc 45,9%).
  • Đóng góp quan trọng nhất của công trình là cung cấp bộ cơ sở dữ liệu dịch tễ học thực địa đầu tiên với cỡ mẫu chuẩn 1.500 người trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, lấp đầy khoảng trống dữ liệu y tế dự phòng tại địa phương.
  • Kế hoạch tiếp theo đòi hỏi ngành y tế địa phương khẩn trương triển khai các mô hình điểm can thiệp dinh dưỡng giảm muối và quản lý bệnh không lây nhiễm tại 10 xã nghiên cứu trong giai đoạn 2023 đến 2025.
  • Các cấp chính quyền, cơ quan y tế dự phòng và cộng đồng cần phối hợp chặt chẽ để chủ động kiểm soát các yếu tố nguy cơ tim mạch, bảo vệ sức khỏe và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.