Tổng quan nghiên cứu

Thực thi chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn giữ vai trò then chốt trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực và giảm nghèo bền vững tại các vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Tại huyện vùng cao Tây Giang, tỉnh Quảng Nam – địa bàn có đường biên giới Việt - Lào dài 67 km với 95% dân số là đồng bào Cơ Tu và tỷ lệ hộ nghèo lên tới 38,14% vào cuối năm 2019 – việc nâng cao tay nghề cho người dân là yêu cầu cấp thiết. Lực lượng lao động nông nghiệp toàn huyện tính đến tháng 11 năm 2019 có 13.542 người, trong đó nhóm tuổi trẻ từ 15 đến 35 tuổi chiếm tỷ lệ 72,3% (tương đương 9.788 người). Tuy nhiên, số lao động chưa qua đào tạo vẫn chiếm gần 80%, gây rào cản lớn trong việc tiếp thu và ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất.

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn tập trung vào ba nhiệm vụ trọng tâm: hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về thực thi chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn; phân tích, đánh giá toàn diện kết quả thực thi chính sách trên địa bàn huyện Tây Giang giai đoạn 2014 - 2019; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm thúc đẩy hiệu quả chính sách trong giai đoạn tiếp theo. Phạm vi nghiên cứu bao quát không gian 10 xã (trong đó có 8 xã biên giới) thuộc huyện Tây Giang trên tổng diện tích tự nhiên 90.296,6 ha trong khung thời gian 6 năm (2014 - 2019). Luận văn mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ thực chứng giúp các nhà hoạch định chính sách nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 23,05% năm 2019 lên các mục tiêu cao hơn, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết chu trình chính sách công và lý thuyết vốn con người (Human Capital Theory), khẳng định đào tạo nghề là phương thức trực tiếp nâng cao năng suất và giá trị sức lao động. Khung lý thuyết của luận văn tập trung vào bốn khái niệm trung tâm:

  • Nghề: Tập hợp các hoạt động lao động do phân công lao động xã hội quy định, mang tính kỹ năng chuyên biệt và có giá trị trao đổi.
  • Đào tạo nghề: Quá trình trang bị kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành và thái độ nghề nghiệp theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014 (thay thế Luật Dạy nghề năm 2006).
  • Lao động nông thôn: Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên cư trú và tham gia hoạt động kinh tế tại khu vực nông thôn.
  • Thực thi chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn: Toàn bộ quá trình tổ chức, thể chế hóa, triển khai nguồn lực, duy trì và kiểm tra giám sát nhằm hiện thực hóa các mục tiêu đề ra trong Quyết định số 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 3577/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp các phương pháp nghiên cứu liên ngành để đảm bảo độ tin cậy của dữ liệu:

  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo tổng kết giai đoạn 2014 - 2019 của Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện Tây Giang, các Nghị quyết của Huyện ủy, Hội đồng nhân dân huyện và hệ thống văn bản pháp quy từ Trung ương đến địa phương. Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua điều tra xã hội học trực tiếp.
  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Tác giả tiến hành khảo sát với cỡ mẫu N = 100 phiếu điều tra, áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên trên toàn bộ 10 xã của huyện (mỗi xã phân bổ đồng đều 10 phiếu). Tỷ lệ thu hồi phiếu hợp lệ đạt 100% (100/100 phiếu). Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm đảm bảo tính đại diện cho cả vùng thấp và vùng cao biên giới, phản ánh chân thực đặc thù của địa bàn miền núi có địa hình chia cắt phức tạp.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và so sánh đối chiếu số liệu. Phương pháp này giúp làm rõ các mối liên hệ giữa trình độ học vấn của người học với hiệu quả tiếp thu kỹ năng nghề, đồng thời nhận diện chính xác các điểm nghẽn trong khâu giải ngân ngân sách hỗ trợ đào tạo.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực trạng giai đoạn 2014 - 2019 ghi nhận 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề tại huyện Tây Giang có xu hướng tăng nhưng chưa thực sự bền vững. Năm 2014, tỷ lệ này chỉ đạt 8,22%; sau khi đẩy mạnh thực hiện Đề án 1956, tỷ lệ này tăng lên 20,0% năm 2015, có sự điều chỉnh nhẹ vào các năm 2016 (15,58%), 2017 (15,76%), đạt 20,2% năm 2018 và đạt trên 23,05% vào tháng 9 năm 2019. Mặc dù tỷ lệ tăng gần gấp 3 lần sau 6 năm, quy mô đào tạo vẫn chưa tương xứng với lực lượng lao động nông nghiệp dồi dào gồm 13.542 người.

Thứ hai, cơ cấu trình độ học vấn của lao động nông thôn là rào cản lớn đối với việc tiếp cận chương trình đào tạo chuyên sâu. Thống kê cho thấy chỉ có 19,38% (2.625 người) tốt nghiệp trung học phổ thông; trong khi có tới 44,21% (5.987 người) dừng lại ở trình độ trung học cơ sở; 30,3% (4.103 người) tốt nghiệp tiểu học và 6,1% (827 người) chưa hoàn thành chương trình tiểu học. Điều này khiến phần lớn các khóa đào tạo chỉ có thể dừng lại ở trình độ sơ cấp nghề hoặc đào tạo dưới 3 tháng.

Thứ ba, việc triển khai các chính sách tài chính hỗ trợ học nghề đạt được kết quả tích cực bước đầu. Chính sách chi trả hỗ trợ đào tạo tối đa từ 3 đến 4 triệu đồng/học viên đối với hộ nghèo, người dân tộc thiểu số và 6 triệu đồng đối với người khuyết tật theo Quyết định số 3577/QĐ-UBND đã được giải ngân trực tiếp. Mức hỗ trợ tiền ăn 30.000 đồng/người/ngày thực học và tiền đi lại 300.000 đồng/người/khóa học đã tạo động lực quan trọng khuyến khích đồng bào Cơ Tu tại 8 xã biên giới xa xôi tham gia lớp học.

Thứ tư, danh mục nghề đào tạo đã có sự chuyển dịch theo hướng đa dạng hóa nhưng mối liên kết với doanh nghiệp còn lỏng lẻo. Các ngành nghề được tổ chức giảng dạy chủ yếu gồm: Kỹ thuật trồng trọt, Kỹ thuật chăn nuôi, Kỹ thuật trồng cây cao su, May công nghiệp, Lắp đặt điện dân dụng, Gò hàn, Sửa chữa xe gắn máy. Tuy nhiên, tỷ lệ học viên có việc làm tại các doanh nghiệp ngoài địa phương còn thấp, chủ yếu là tự tạo việc làm tại chỗ với quy mô sản xuất nhỏ lẻ.

Thảo luận kết quả

Khi xem xét bức tranh tổng thể qua các biểu đồ phân tích cơ cấu, dữ liệu về trình độ học vấn (trình bày qua biểu đồ tròn với 44,21% trung học cơ sở và 30,3% tiểu học) giải thích rõ lý do tại sao các chương trình dạy nghề dài hạn trình độ trung cấp, cao đẳng hầu như không tuyển sinh được tại chỗ. Đồng thời, biểu đồ đường thể hiện tiến trình gia tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 8,22% (2014) lên 23,05% (2019) cho thấy nỗ lực của chính quyền cấp huyện, nhưng khi đặt cạnh mục tiêu của Nghị quyết số 26/NQ-TW (đạt trên 50% lao động nông thôn qua đào tạo vào năm 2020), Tây Giang vẫn còn khoảng cách chênh lệch gần 27%.

Nguyên nhân của khoảng cách này xuất phát từ điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, giao thông cách trở (cách trung tâm tỉnh lỵ Tam Kỳ 180 km), tập quán sản xuất tự cung tự cấp và tâm lý ngại đi làm xa của đồng bào Cơ Tu. So sánh với các nghiên cứu tại các huyện miền núi lân cận như Nam Giang hay Đông Giang, công tác dự báo cung - cầu lao động tại Tây Giang còn thụ động, mạng lưới cơ sở đào tạo còn mỏng, trang thiết bị thực hành thiếu thốn, chưa thu hút được nhiều doanh nghiệp ký kết hợp đồng đào tạo theo đơn đặt hàng.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả thực thi chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn huyện Tây Giang giai đoạn 2021 - 2025, tác giả đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Nâng cao nhận thức và đổi mới phương thức tuyên truyền: Đẩy mạnh tuyên truyền thông qua già làng, trưởng bản và hệ thống truyền thanh cơ sở bằng cả tiếng Việt và tiếng Cơ Tu. Chỉ tiêu hành động: Phấn đấu 100% lao động trẻ trong độ tuổi 15-35 được tư vấn, định hướng nghề nghiệp trước năm 2023. Chủ thể thực hiện: Ban Tuyên giáo Huyện ủy, Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội phối hợp với Đoàn Thanh niên và Hội Nông dân huyện.

  2. Đa dạng hóa chương trình và linh hoạt hóa hình thức đào tạo: Chuyển đổi phương thức dạy nghề tập trung sang mô hình đào tạo nghề lưu động trực tiếp tại các thôn, bản; điều chỉnh thời gian thực hành chiếm trên 70% tổng thời lượng khóa học. Chỉ tiêu hành động: Tăng tỷ lệ lao động hoàn thành khóa học đạt chuẩn kỹ năng nghề lên trên 90% trong giai đoạn 2021 - 2025. Chủ thể thực hiện: Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Tây Giang và các cơ sở liên kết đào tạo.

  3. Gắn kết đào tạo nghề với chuỗi giá trị nông nghiệp, du lịch sinh thái và nghề truyền thống: Xây dựng các lớp dạy nghề gắn với thế mạnh vùng như trồng dược liệu (đảng sâm, ba kích), dệt thổ cẩm Cơ Tu, mây tre đan kết hợp phát triển du lịch cộng đồng. Chỉ tiêu hành động: Thu hút từ 5 đến 10 hợp tác xã và doanh nghiệp ký kết bao tiêu sản phẩm, giải quyết việc làm ổn định cho trên 80% học viên sau tốt nghiệp trước năm 2025. Chủ thể thực hiện: Phòng Kinh tế - Hạ tầng, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp cùng các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

  4. Tăng cường nguồn lực tài chính và kiểm tra, giám sát thực thi chính sách: Đảm bảo giải ngân kịp thời, đúng đối tượng các nguồn kinh phí theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg và chính sách hỗ trợ của tỉnh Quảng Nam (mức hỗ trợ 3 - 4 triệu đồng/học viên và 30.000 đồng tiền ăn/ngày). Chỉ tiêu hành động: 100% các lớp học nghề được kiểm tra, giám sát định kỳ hàng quý, không để xảy ra sai phạm tài chính. Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân huyện, Phòng Tài chính - Kế hoạch và Hội đồng nhân dân các cấp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang giá trị ứng dụng cao cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội tại các huyện miền núi có thể sử dụng các số liệu thực chứng và khung giải pháp để xây dựng kế hoạch đào tạo nghề và phân bổ ngân sách hàng năm sát với thực tiễn địa phương.
  • Cơ sở giáo dục nghề nghiệp và trung tâm dạy nghề: Ban giám hiệu và giáo viên dạy nghề tại khu vực miền núi có thể tham khảo phương pháp thiết kế giáo trình thực hành chiếm trên 70% thời lượng, phù hợp với người học có trình độ văn hóa trung học cơ sở và tiểu học.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu: Các nhà nghiên cứu chuyên ngành Chính sách công, Quản lý công, Kinh tế phát triển có thể kế thừa khung lý thuyết, công cụ bảng hỏi (N = 100) và phương pháp đánh giá thực thi chính sách công tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
  • Doanh nghiệp, hợp tác xã và các tổ chức phát triển xã hội: Các đơn vị có nhu cầu tuyển dụng lao động hoặc triển khai các dự án sinh kế phi chính phủ có thể nắm bắt cơ cấu nguồn nhân lực trẻ (72,3% lao động dưới 35 tuổi) để xây dựng phương án liên kết đào tạo gắn với việc làm hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

Điểm nghẽn lớn nhất trong thực thi chính sách đào tạo nghề tại Tây Giang giai đoạn 2014 - 2019 là gì? Rào cản lớn nhất là trình độ học vấn của người lao động còn thấp với 80,62% chưa tốt nghiệp trung học phổ thông, kết hợp với tỷ lệ nghèo cao (38,14%) và địa hình 8 xã biên giới chia cắt, khiến việc tổ chức lớp học tập trung và liên kết với doanh nghiệp gặp nhiều trở ngại.

Chính sách tài chính hỗ trợ người học nghề là đồng bào Cơ Tu tại địa phương có mức hỗ trợ như thế nào? Theo các quy định hiện hành, học viên hộ nghèo, dân tộc thiểu số được hỗ trợ học phí từ 3 đến 4 triệu đồng/khóa học, tiền ăn 30.000 đồng/ngày thực học, tiền đi lại 300.000 đồng/khóa và hỗ trợ tiền thuê nhà 300.000 đồng/tháng nếu phải ở trọ xa nhà.

Tại sao luận văn nhấn mạnh việc đào tạo thực hành chiếm trên 70% chương trình? Do đặc thù có tới 44,21% lao động tốt nghiệp trung học cơ sở và 30,3% tốt nghiệp tiểu học, phương pháp truyền đạt lý thuyết hàn lâm không mang lại hiệu quả; việc tăng thời lượng thực hành trực tiếp tại nương rẫy, xưởng sản xuất giúp người học nắm bắt kỹ năng nhanh và áp dụng ngay vào thực tế.

Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp của luận văn được tổ chức ra sao để đảm bảo tính đại diện? Tác giả đã triển khai phát 100 phiếu khảo sát ngẫu nhiên phân bổ đều tại toàn bộ 10 xã của huyện Tây Giang (10 phiếu/xã), thu hồi đủ 100 phiếu hợp lệ, phản ánh đa chiều ý kiến từ người học, giáo viên đến cán bộ quản lý chính sách cấp cơ sở.

Đào tạo nghề gắn với bảo tồn văn hóa truyền thống Cơ Tu mang lại lợi ích gì? Mô hình này giúp vừa duy trì các nghề thủ công truyền thống như dệt thổ cẩm, đan lát, vừa tạo ra sản phẩm hàng hóa phục vụ du lịch sinh thái, giúp lao động nông thôn tự tạo việc làm tại chỗ với thu nhập ổn định mà không cần rời bỏ quê hương.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chu trình thực thi chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn trong bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội miền núi.
  • Đánh giá thực chứng giai đoạn 2014 - 2019 làm rõ bước tiến nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 8,22% lên 23,05%, đồng thời chỉ ra khoảng cách còn gần 80% lao động chưa qua đào tạo.
  • Khảo sát thực tế 100 phiếu tại 10 xã đã nhận diện chính xác các rào cản về cơ cấu học vấn (chỉ 19,38% tốt nghiệp trung học phổ thông) và hạn chế trong kết nối cung - cầu lao động.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính đột phá gắn đào tạo lưu động với chuỗi giá trị nông lâm nghiệp, du lịch sinh thái và văn hóa truyền thống Cơ Tu giai đoạn 2021 - 2025.
  • Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo khoa học có giá trị thực tiễn cao cho các cơ quan quản lý nhà nước tỉnh Quảng Nam trong việc hoàn thiện thể chế và nâng cao hiệu quả chính sách công.