Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành chăn nuôi lợn tại Việt Nam giữ vai trò nòng cốt trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp với sự chuyển dịch mạnh mẽ sang mô hình công nghiệp hóa và chăn nuôi quy mô lớn. Việc phát triển đàn lợn nái sinh sản là khâu then chốt nhằm chủ động cung cấp nguồn con giống chất lượng cao cho hệ thống trang trại gia công và các hộ chăn nuôi thương phẩm. Tuy nhiên, trong điều kiện nuôi nhốt mật độ cao, đàn lợn nái và lợn con theo mẹ rất dễ gặp phải các rủi ro dịch bệnh, đặc biệt là các hội chứng viêm nhiễm đường sinh dục, rối loạn tiết sữa ở lợn mẹ và các bệnh tiêu chảy, viêm đường hô hấp ở lợn con.

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phan Thị Huệ Tâm (Khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của TS. Phùng Đức Hoàn) tập trung giải quyết các vấn đề kỹ thuật trong chăm sóc, nuôi dưỡng và kiểm soát dịch tễ tại cơ sở chăn nuôi quy mô lớn.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định gồm:

  1. Đánh giá tình hình chăn nuôi, quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng lợn nái sinh sản, lợn con theo mẹ và lợn cai sữa tại cơ sở.
  2. Áp dụng và thực hiện quy trình chăm sóc, phòng, trị bệnh cho đàn lợn con nuôi tại trại.
  3. Đưa ra được phác đồ điều trị hiệu quả cho lợn.
  4. Hỗ trợ cơ sở đạt hiệu quả cao về năng suất, chất lượng chăn nuôi.

Yêu cầu nghiên cứu gồm:

  1. Đánh giá được tình hình chăn nuôi, quản lý, chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái và lợn con theo mẹ tại trại Nhâm Xuân Tiến, biết rõ tình trạng mắc một số bệnh của đàn lợn nái sinh sản.
  2. Theo dõi tình hình dịch bệnh trên lợn nái và lợn con. Tìm ra biện pháp tốt nhất để phòng và điều trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản nuôi tại cơ sở.
  3. Nâng cao tay nghề, kỹ năng giao tiếp của bản thân trong thời gian thực tập.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn nái sinh sản, lợn con theo mẹ và lợn con cai sữa.
  • Địa điểm nghiên cứu: Trang trại tổng hợp Nhâm Xuân Tiến (trang trại gia công của Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam), thôn Đông Hòa, xã Đông Á, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình. Trang trại có diện tích 12 ha, quy mô đàn thường trực gồm 2.400 - 2.500 lợn nái, 35 - 37 lợn đực giống Duroc và 240 - 250 lợn nái hậu bị.
  • Thời gian thực hiện: Từ ngày 19/06/2021 đến ngày 19/12/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và kiến thức chuyên ngành

Nghiên cứu dựa trên các cơ sở khoa học về sinh thái học chăn nuôi, giải phẫu sinh lý và bệnh học thú y:

  • Sinh lý sinh sản lợn nái: Cấu tạo hệ sinh dục (buồng trứng dài 2,5 - 4 cm, nặng 3 - 7 g; ống dẫn trứng dài 15 - 30 cm; tử cung dạng 2 sừng dài 45 - 110 cm hình chữ V; cổ tử cung dài 10 - 22 cm; tuyến vú gồm 7 đôi); chu kỳ động dục kéo dài 18 - 24 ngày (thời gian động dục 3 - 5 ngày); thời gian mang thai trung bình là 114 ngày.
  • Đặc điểm sinh lý lợn con: Thể tích dạ dày giai đoạn sơ sinh chỉ đạt 6 - 8 g (chứa được 30 - 50 g sữa); dịch vị chưa có acid HCl tự do trong 14 ngày đầu; hệ thống điều hòa thân nhiệt chưa hoàn thiện; cơ chế miễn dịch thụ động hoàn toàn phụ thuộc vào lượng kháng thể ($\gamma$-globulin chiếm 30 - 35% protein sữa đầu) và hemoglobin được hấp thu qua sữa mẹ trong 24 giờ đầu sau sinh.
  • Bệnh học chuyên khoa lợn nái: Các chứng đẻ khó; bệnh viêm tử cung do vi khuẩn (Staphylococcus, Streptococcus, E. coli, Trichomonas foetus) và nấm (Candida albicans); bệnh viêm vú do vi khuẩn kết hợp tắc sữa; hội chứng sót nhau sau đẻ; bệnh bại liệt sau sinh do hạ canxi huyết hoặc chấn thương cơ học.
  • Bệnh học chuyên khoa lợn con: Hội chứng tiêu chảy do vi khuẩn đường ruột (E. coli, Salmonella, Clostridium perfringens type A và C); viêm phổi truyền nhiễm do Mycoplasma hyopneumoniae; viêm khớp do Streptococcus suis và các vi khuẩn cơ hội.

Phương pháp nghiên cứu và can thiệp kỹ thuật

  • Phương pháp điều tra hồi cứu: Thu thập, tổng hợp số liệu chăn nuôi, năng suất sinh sản và cơ cấu đàn lợn của cơ sở trong giai đoạn 3 năm (2019 - 2021).
  • Phương pháp theo dõi lâm sàng: Trực tiếp giám sát các biểu hiện sinh lý, quá trình lên giống, mang thai, chuyển dạ; theo dõi các triệu chứng bệnh lý (nhiệt độ thân nhiệt, tần số hô hấp, dịch rỉ viêm âm đạo, trạng thái vú, tính chất phân, tổn thương khớp).
  • Phương pháp thực nghiệm và can thiệp ngoại khoa/hộ lý:
    • Thực hiện kỹ thuật vệ sinh tiêu độc, sát trùng chuồng trại bằng vôi bột, Formol, Chloramin, Crezin 5%.
    • Kỹ thuật chăm sóc nái đẻ: Bấm nanh, cắt rốn, cắt đuôi, thiến lợn đực, sưởi ấm lồng úm nhiệt độ 28 - 33°C.
    • Can thiệp sản khoa: Tiêm Oxytocin trợ đẻ/tống dịch, thụt rửa tử cung bằng nước muối sinh lý 0,9% hoặc $\text{KMnO}_4$ 0,1%, bơm Amoxicol 10%.
    • Sử dụng thuốc thú y và vắc-xin: Phòng bệnh bằng vắc-xin phòng Phó thương hàn, Dịch tả lợn, Tụ huyết trùng, Mycoplasma; tiêm sắt, cho uống thuốc phòng cầu trùng lúc 3 ngày tuổi; điều trị kháng sinh (Ampicillin, Pendistrep-LA, Norfloxacin, Tylosin 20%, Ceftiofur, Lincomycin kết hợp Dexamethasone).
  • Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu theo dõi được quản lý và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel 2010 theo các công thức xác suất dịch tễ:

$$\text{Tỷ lệ mắc bệnh (%)} = \frac{\sum \text{Số lợn mắc bệnh}}{\sum \text{Số con theo dõi}} \times 100$$

$$\text{Tỷ lệ khỏi bệnh (%)} = \frac{\sum \text{Số con khỏi bệnh}}{\sum \text{Số con điều trị}} \times 100$$


Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ nhu cầu thực tiễn của ngành chăn nuôi lợn công nghiệp tại Việt Nam. Xác định mục tiêu trọng tâm là hoàn thiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng nái sinh sản và lợn con, hạn chế dịch bệnh đường sinh dục và đường tiêu hóa, nâng cao hiệu quả kinh tế cho trang trại. Nêu rõ 4 mục tiêu và 3 yêu cầu cụ thể cần đạt được trong đợt thực tập tốt nghiệp.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

  • Giới thiệu cơ sở thực tập: Trang trại tổng hợp Nhâm Xuân Tiến thành lập năm 2010 tại xã Đông Á, huyện Đông Hưng, Thái Bình; diện tích 12 ha. Hệ thống chuồng trại khép kín gồm: nhà điều hành, khu cách ly, khu chăn nuôi (4 chuồng bầu có 8 dãy $\times$ 75 ô, kích thước ô $0{,}65 \times 2{,}2\text{ m}$; 1 chuồng đực kèm phòng tinh; 6 chuồng đẻ chia 2 bộ gồm 108 ô/chuồng, kích thước ô $2 \times 2{,}2\text{ m}$; chuồng nuôi lợn cai sữa; 1 chuồng cách ly gồm 6 ô). Cơ cấu nhân sự gồm 61 người (1 chủ trại, 2 quản lý, 1 kế toán, 1 tổ trưởng, 4 kỹ sư C.P., 4 thợ cơ khí, 38 công nhân, 2 sinh viên thực tập, 1 đầu bếp, 3 công nhân trồng trọt, 4 bảo vệ).
  • Tổng quan lý thuyết: Hệ thống hóa giải phẫu sinh lý cơ quan sinh sản lợn nái, các giai đoạn của chu kỳ động dục, quá trình mang thai và đẻ; đặc điểm sinh lý tiêu hóa, điều hòa nhiệt và miễn dịch ở lợn con.
  • Tổng quan bệnh học và quy trình thú y: Phân tích nguyên nhân, triệu chứng, cơ chế gây bệnh và phác đồ điều trị các bệnh phổ biến trên nái (đẻ khó, viêm tử cung, viêm vú, sót nhau, bại liệt) và lợn con (hội chứng tiêu chảy, viêm phổi, viêm khớp). Tổng hợp các công trình nghiên cứu trong nước (Lê Xuân Cương, Phạm Sỹ Lăng, Đoàn Thị Kim Dung, Trần Thị Dân, Trịnh Đình Thâu...) và quốc tế (Urban, Gardner...) về vệ sinh thú y và bệnh truyền nhiễm.

Phần 3: Đối tượng, địa điểm, nội dung và cách thực hiện

Mô tả chi tiết đối tượng đàn lợn tại trại Nhâm Xuân Tiến trong thời gian từ 19/06/2021 đến 19/12/2021. Thiết lập quy trình kỹ thuật:

  • Lịch phun sát trùng chi tiết trong tuần cho chuồng đẻ và chuồng cách ly.
  • Chế độ dinh dưỡng từng giai đoạn mang thai (kỳ I: 84 ngày đầu; kỳ II: ngày thứ 85 đến khi đẻ) và giai đoạn nuôi con; định mức ăn nấc thang trước và sau đẻ.
  • Trình tự thao tác chuẩn bị dụng cụ, đỡ đẻ, cắt rốn, sát trùng, sưởi ấm, cố định đầu vú cho lợn con bú sữa đầu.
  • Tiêu chí chẩn đoán lâm sàng và công thức toán học tính tỷ lệ mắc bệnh, tỷ lệ điều trị khỏi.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

  • Tình hình chăn nuôi tại trại (2019 - 2021): Quy mô đàn liên tục tăng trưởng; lợn nái sinh sản tăng từ 2.000 con (năm 2019) lên 2.100 con (năm 2020) và 2.500 con (năm 2021); tổng số lợn con sản xuất tăng từ 74.750 con lên 82.500 con.
  • Kết quả vệ sinh, chăm sóc, nuôi dưỡng: Áp dụng khẩu phần thức ăn công nghiệp (566SP, 567SF) theo thể trạng và chu kỳ sinh học; duy trì mật độ chuồng nuôi, nhiệt độ giàn mát và hệ thống quạt thông gió.
  • Kết quả phòng bệnh: Thực hiện triệt để lịch sát trùng chuồng trại, xả vôi gầm định kỳ; hoàn thành chương trình tiêm vắc-xin cho đàn lợn con và nái hậu bị.
  • Kết quả điều trị bệnh: Ghi nhận và xử lý hiệu quả các ca bệnh viêm tử cung, viêm vú ở nái và tiêu chảy, viêm khớp ở lợn con; thực hiện thành thạo các thao tác kỹ thuật bấm nanh, cắt đuôi, thiến đực, tiêm sắt, đỡ đẻ.

Kết quả và đóng góp

Số liệu biến động quy mô đàn lợn giai đoạn 2019 - 2021

Kết quả điều tra thực trạng chăn nuôi tại trang trại Nhâm Xuân Tiến được tổng hợp trong bảng số liệu sau:

STT Loại lợn Năm 2019 (con) Năm 2020 (con) Năm 2021 (con)
1 Lợn đực giống 25 30 35
2 Lợn nái hậu bị 200 220 240
3 Lợn nái sinh sản 2.000 2.100 2.500
4 Lợn con sinh ra 74.750 - 82.500

Ghi chú: Năng suất sinh sản trung bình đạt 2,45 - 2,5 lứa/nái/năm, bình quân đạt 13 lợn con/lứa. Lợn con theo mẹ nuôi đến 21 ngày tuổi tiến hành cai sữa (đàn thể trạng kém lùi lại 30 ngày).

Lịch trình an toàn sinh học và sát trùng tại chuồng nuôi

Quy trình kiểm soát dịch tễ tại chuồng đẻ và chuồng cách ly được chuẩn hóa theo lịch làm việc hàng tuần:

Thứ Chuồng đẻ Chuồng cách ly Ngoài chuồng Ngoài khu vực chăn nuôi
2 Phun thuốc sát trùng Phun thuốc sát trùng các ô Phun sát trùng xung quanh chuồng + xả vôi gầm Phun thuốc diệt ruồi
3 Phun thuốc sát trùng + xả vôi Quét hoặc rắc vôi Tưới vôi đường đi Phun thuốc diệt ruồi
4 Phun thuốc sát trùng + quét vôi Phun thuốc sát trùng + xả vôi Xả vôi hành lang đường đi Phun sát trùng
5 Phun thuốc sát trùng Phun thuốc sát trùng + quét vôi Tưới vôi Phun thuốc diệt ruồi
6 Phun thuốc sát trùng + dội vôi gầm Phun thuốc sát trùng Phun thuốc sát trùng Phun thuốc diệt ruồi
7 Phun thuốc sát trùng + rắc, quét vôi Xả vôi hành lang Tưới vôi Phun sát trùng
CN Vệ sinh tổng chuồng Vệ sinh tổng chuồng Phát quang bụi rậm, vệ sinh Vệ sinh tổng thể

Bảng chỉ thị lâm sàng nhận biết thời điểm lợn nái sắp đẻ

Tác giả đã tổng hợp các dấu hiệu lâm sàng theo mốc thời gian giúp công nhân kỹ thuật chuẩn bị trực đẻ chính xác:

Thời gian trước đẻ Dấu hiệu lâm sàng đặc trưng
0 - 10 ngày Bầu vú căng và cứng, âm hộ sưng mọng, bụng xệ xuống.
2 - 3 ngày Bầu vú cương cứng, bắt đầu tiết chất lỏng trong suốt.
12 - 14 giờ Lợn bồn chồn, tuyến vú bắt đầu tiết sữa, lợn cào ổ, phá chuồng.
6 giờ Sữa non tiết ra nhiều hơn qua 2 lỗ tia sữa.
2 - 4 giờ Sữa non tiết ra thành tia dài khi bóp nhẹ núm vú.
30 phút - 2 giờ Nhịp thở tăng nhanh, đứng lên nằm xuống liên tục.
15 - 20 phút Âm hộ tiết dịch nhờn màu hồng hoặc có lẫn phân su của lợn con.
10 giây - 5 phút Nằm nghiêng một bên, hơi thở đứt quãng, co thắt cơ bụng và đùi, quẫy đuôi rặn đẻ.

Quy trình kỹ thuật và phác đồ điều trị được hoàn thiện

  • Quy trình nuôi dưỡng nái đẻ (cám 567SF):
    • Nái hậu bị: 2,5 kg/con/ngày (chia 2 lần).
    • Nái rạ (lứa 2 - 5): 3,5 kg/con/ngày (chia 2 lần).
    • Ngày đẻ: Cho ăn 0,5 - 1 kg hoặc nhịn ăn, uống nước tự do.
    • Từ ngày thứ 1 đến ngày thứ 5 sau đẻ: Khẩu phần tăng tịnh tiến tương ứng $1 - 2 - 3 - 4 - 5\text{ kg/ngày}$.
    • Từ ngày nuôi con thứ 6 trở đi: Cho ăn $6 - 6{,}5\text{ kg/con/ngày}$, chia làm 3 bữa vào lúc 07:00, 16:00 và 21:00.
  • Phác đồ theo dõi và can thiệp nái sau sinh:
    • Ngày 1: Tiêm bắp Oxytocin (kích thích tống dịch và tiết sữa), tiêm kháng sinh chống viêm, truyền dịch bổ sung chất điện giải và hạ sốt; buổi chiều tiêm nhắc lại 1 mũi Oxytocin.
    • Ngày 2: Tiếp tục theo dõi thân nhiệt; nếu sốt hoặc sót nhau tiến hành thụt rửa tử cung bằng Amoxicol 10%, tiêm hạ sốt Analgin và kháng sinh.
    • Ngày 3: Tiêm mũi kháng sinh chống viêm củng cố.
  • Hộ lý sơ sinh: Cắt rốn cách gốc 2 - 3 cm, thắt chỉ ngâm cồn, sát trùng cồn Iod; giữ ấm lồng úm ở 28 - 33°C; tiêm bổ sung sắt và cho uống thuốc phòng cầu trùng vào ngày tuổi thứ 3.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế được ghi nhận từ thực tế cơ sở

  • Hạ tầng cấp nước: Nguồn nước uống cho đàn lợn hoàn toàn là nước giếng khoan chưa qua hệ thống lắng lọc và khử trùng vi sinh triệt để, tiềm ẩn nguy cơ gây bùng phát hội chứng tiêu chảy ở lợn con.
  • Cơ sở vật chất chuồng trại: Một số thiết bị chuồng nuôi qua nhiều năm sử dụng đã xuống cấp; hệ thống mái che một số dãy chuồng bị dột cục bộ khi mưa lớn.
  • Áp lực tiểu khí hậu và dịch tễ: Vùng khí hậu miền Bắc có mùa đông khô lạnh và mùa hè nóng ẩm tạo điều kiện cho mầm bệnh hô hấp (Mycoplasma) và tiêu hóa (E. coli, Salmonella) phát triển.
  • Tác động ngoại cảnh: Nguy cơ lây lan các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm như Dịch tả lợn châu Phi (ASF), Dịch tai xanh (PRRS) từ khu vực lân cận; gián đoạn chuỗi cung ứng vật tư và vận chuyển tiêu thụ lợn do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19.
  • Nguồn nhân lực: Tình trạng thiếu hụt công nhân kỹ thuật trực tiếp tại các chuồng gây áp lực lên tiến độ vệ sinh và hộ lý đỡ đẻ.

Hướng hoàn thiện và mở rộng đề tài

  • Đầu tư, lắp đặt hệ thống lọc nước sinh học và khử trùng bằng Ozone/Clo nhằm đảm bảo an toàn vi sinh nguồn nước uống cho gia súc.
  • Cải tạo, nâng cấp mái chuồng và hệ thống làm mát cục bộ tại các ô chuồng đẻ.
  • Tiếp tục nghiên cứu, đánh giá hiệu quả của các chế phẩm vi sinh hữu ích bổ sung vào thức ăn nhằm thay thế dần kháng sinh phòng bệnh trong chăn nuôi công nghiệp.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận tốt nghiệp là tài liệu tham khảo thực tiễn cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Chăn nuôi, Thú y, Bác sĩ thú y: Tham khảo phương pháp bố trí chuỗi công việc thực tập lâm sàng, kỹ thuật đỡ đẻ, cắt rốn, bấm nanh, cắt đuôi, thiến hoạn và kỹ năng xây dựng bệnh án theo dõi tại trang trại lớn.
  • Kỹ thuật viên và cán bộ quản lý trang trại: Ứng dụng quy trình định mức khẩu phần ăn nấc thang cho nái đẻ (thức ăn 566SP, 567SF), lịch trình vệ sinh tiêu độc khử trùng tuần hoàn và bảng dấu hiệu nhận biết thời điểm đẻ để giảm thiểu tỷ lệ thai chết lưu.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao nhất:
    • Quy trình quản lý chuồng đẻ 108 ô và kỹ thuật vận hành chuồng nuôi công nghiệp khép kín.
    • Phác đồ can thiệp sau sinh 3 ngày liên tục cho lợn nái nhằm phòng ngừa triệt để hội chứng MMA (Viêm vú - Viêm tử cung - Mất sữa).

Câu hỏi thường gặp

1. Trang trại Nhâm Xuân Tiến có quy mô cơ sở vật chất và cơ cấu nhân sự như thế nào?

Trang trại có diện tích 12 ha, được thành lập năm 2010 theo mô hình khép kín gia công cho Công ty C.P. Cơ cấu nhân sự gồm 61 người (1 chủ trại, 2 quản lý, 1 kế toán, 1 tổ trưởng, 4 kỹ sư C.P., 4 thợ cơ khí, 38 công nhân trại, 2 sinh viên thực tập, 1 đầu bếp, 3 công nhân trồng trọt và 4 bảo vệ). Cơ sở vật chất gồm 4 chuồng bầu (mỗi chuồng 8 dãy $\times$ 75 ô, kích thước ô $0{,}65 \times 2{,}2\text{ m}$), 1 chuồng đực kèm phòng tinh, 6 chuồng đẻ (mỗi chuồng 108 ô, kích thước ô $2 \times 2{,}2\text{ m}$), 1 chuồng nuôi lợn cai sữa (8 ô $\times$ 20 con và 1 chuồng mới 6 ô $\times$ 500 con) cùng 1 chuồng cách ly gồm 6 ô.

2. Quy trình điều chỉnh thức ăn cho lợn nái ngoại nuôi con được thực hiện như thế nào?

Trước khi đẻ 7 ngày, nái được chuyển lên chuồng đẻ và giảm dần lượng thức ăn. Vào ngày đẻ, nái được cho ăn ít (0,5 - 1 kg) hoặc nhịn ăn, chỉ uống nước tự do. Từ ngày thứ 1 đến ngày thứ 5 sau đẻ, lượng cám 567SF tăng dần mỗi ngày 1 kg (tương ứng 1 kg, 2 kg, 3 kg, 4 kg, 5 kg). Từ ngày nuôi con thứ 6 trở đi, nái được cho ăn mức cố định 6 - 6,5 kg/ngày, chia làm 3 bữa (07:00, 16:00, 21:00). Đến ngày cai sữa, cắt giảm khẩu phần (cho nhịn ăn) và hạn chế nước uống để kích thích nái cạn sữa.

3. Những dấu hiệu lâm sàng nào cho biết lợn nái sắp đẻ trong vòng 2 - 4 giờ và 15 - 20 phút?

  • Thời điểm 2 - 4 giờ trước đẻ: Các núm vú căng cứng và khi bóp nhẹ, sữa non bắt đầu bắn ra thành tia dài rõ rệt.
  • Thời điểm 15 - 20 phút trước đẻ: Lợn thở dốc, âm hộ tiết nhiều dịch nhờn màu hồng hoặc có lẫn các hạt phân su do lợn con thải ra từ trong bụng mẹ.

4. Phác đồ hộ lý và can thiệp y tế cho lợn nái sau sinh trong 3 ngày đầu gồm những gì?

  • Ngày 1: Tiêm Oxytocin để kích thích co bóp tử cung đẩy dịch viêm và tiết sữa; tiêm 1 mũi kháng sinh chống viêm; truyền nước bổ sung thuốc bổ và hạ sốt; buổi chiều tiêm nhắc lại 1 mũi Oxytocin.
  • Ngày 2: Lặp lại phác đồ ngày 1; nếu nái sốt cao, có biểu hiện sót nhau hoặc dịch viêm hôi thối thì tiêm hạ sốt, truyền dịch và tiến hành bơm thụt rửa tử cung bằng Amoxicol 10%.
  • Ngày 3: Tiêm củng cố thêm 1 mũi kháng sinh chống viêm đường sinh dục.

5. Nguồn nước uống chưa qua xử lý tại trang trại gây ra nguy cơ bệnh lý gì cho đàn lợn con?

Nguồn nước uống của trang trại sử dụng trực tiếp từ 2 giếng khoan bơm lên bể chứa chưa qua hệ thống lọc vi sinh và xử lý hóa chất. Nguồn nước này nhiễm các chủng vi khuẩn đường ruột (đặc biệt là E. coli và Salmonella), dẫn đến nguy cơ cao gây bùng phát hội chứng tiêu chảy và bệnh phân trắng ở đàn lợn con theo mẹ và lợn con giai đoạn tập ăn.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phan Thị Huệ Tâm đã phản ánh toàn diện bức tranh chăn nuôi công nghiệp tại Trang trại tổng hợp Nhâm Xuân Tiến (Thái Bình) với quy mô đàn nái sinh sản lên tới 2.500 con. Đề tài đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết sinh sản thú y, đồng thời mô tả chi tiết các quy trình kỹ thuật chăm sóc nái mang thai, hộ lý nái đẻ, nuôi dưỡng lợn con sơ sinh và lịch trình an toàn sinh học định kỳ. Các giải pháp kỹ thuật và phác đồ điều trị viêm tử cung, viêm vú, tiêu chảy được tác giả đúc kết mang tính ứng dụng cao, đóng góp thiết thực cho công tác nâng cao năng suất sinh sản và kiểm soát dịch bệnh tại các trang trại chăn nuôi quy mô lớn.