Tổng quan nghiên cứu

Trong hệ thống giáo dục đại học hiện đại, khoa học và công nghệ giữ vai trò then chốt cùng với nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Tại Việt Nam, mạng lưới hơn 1.200 tổ chức khoa học và công nghệ với gần 700 tổ chức nghiên cứu công lập đang đứng trước yêu cầu đổi mới căn bản mô hình quản trị. Tuy nhiên, hoạt động nghiên cứu khoa học tại nhiều cơ sở giáo dục đại học vẫn chưa khai thác hết tiềm lực của đội ngũ giảng viên và nhà khoa học. Thực tế cho thấy các rào cản về cơ chế phân bổ nguồn lực, cơ chế khoán chi và định mức đãi ngộ tài chính là nguyên nhân trực tiếp làm giảm hiệu suất nghiên cứu.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ của tác giả Nguyễn Anh Tuấn tập trung giải quyết vấn đề sử dụng các công cụ tài chính nhằm tạo động lực thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học trong trường đại học. Nghiên cứu xác định các mục tiêu cụ thể gồm: hệ thống hóa lý luận về công cụ tài chính trong khoa học giáo dục, khảo sát toàn diện thực trạng quản lý và sử dụng nguồn lực tài chính, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp mang tính khả thi cao. Phạm vi không gian của đề tài được triển khai khảo sát thực chứng tại Trường Đại học Hải Dương và Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương trong giai đoạn 5 năm từ năm 2010 đến năm 2015.

Ý nghĩa của công trình thể hiện rõ qua việc cung cấp các luận cứ khoa học thực tiễn giúp nâng tỷ lệ trích lập kinh phí nghiên cứu khoa học trên tổng thu sự nghiệp đạt mức 5% đến 8%, đồng thời gia tăng trên 30% số lượng công trình khoa học công bố hàng năm, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và uy tín học thuật của các trường đại học tại khu vực Đồng bằng sông Hồng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa Lý thuyết quản lý tài chính công hiện đại và Lý thuyết động lực làm việc hai yếu tố của Herzberg kết hợp mô hình kỳ vọng của Vroom. Theo các khung lý thuyết này, chính sách tài chính không chỉ thuần túy là công cụ cung ứng ngân sách mà còn là đòn bẩy kích thích trực tiếp nhu cầu sáng tạo, công nhận năng lực và gia tăng cam kết gắn bó của đội ngũ trí thức.

Mô hình nghiên cứu phân tích mối quan hệ tương tác giữa 4 nhóm công cụ tài chính cơ bản gồm: kinh phí thường xuyên từ ngân sách nhà nước, nguồn thu sự nghiệp hợp pháp từ học phí và dịch vụ đào tạo, quỹ phát triển khoa học và công nghệ nội bộ, cùng các nguồn vốn tài trợ và hợp đồng chuyển giao công nghệ ngoài ngân sách. Nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm trung tâm bao gồm: Hoạt động nghiên cứu khoa học đại học, Công cụ tài chính khoa học công nghệ, Cơ chế tự chủ tài chính đơn vị sự nghiệp công lập và Hiệu quả sử dụng vốn nghiên cứu. Hệ thống lý luận được đặt trong khuôn khổ pháp lý chặt chẽ của Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013, Nghị định số 43/2006/NĐ-CP, Nghị định số 16/2015/NĐ-CP và Nghị định số 99/2014/NĐ-CP của Chính phủ về đầu tư phát triển tiềm lực khoa học công nghệ trong các cơ sở giáo dục đại học.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn kết hợp dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính, báo cáo tổng kết hoạt động khoa học công nghệ giai đoạn 2010-2015 của hai trường đại học tại Hải Dương và dữ liệu sơ cấp thu thập qua khảo sát thực địa. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 250 cán bộ quản lý và giảng viên cơ hữu, trong đó có 130 giảng viên thuộc Trường Đại học Hải Dương và 120 giảng viên thuộc Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng dựa trên cơ cấu trình độ học vị từ thạc sĩ đến tiến sĩ và số năm công tác nhằm đảm bảo tính đại diện cao.

Tác giả sử dụng phương pháp phân tích thống kê mô tả, phương pháp so sánh đối chiếu định lượng kết hợp phân tích chi phí - hiệu quả. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm đánh giá chính xác mối tương quan giữa mức độ phân bổ kinh phí với năng suất công bố khoa học của giảng viên, khắc phục các nhận định cảm tính. Toàn bộ quá trình thu thập và xử lý số liệu được triển khai liên tục trong khung thời gian từ tháng 9 năm 2015 đến tháng 8 năm 2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu nguồn tài chính cho hoạt động nghiên cứu khoa học tại các trường đại học khảo sát còn phụ thuộc nặng nề vào ngân sách nhà nước và nguồn thu học phí, chiếm tỷ trọng trung bình trên 82% tổng kinh phí nghiên cứu hàng năm. Ngược lại, nguồn thu từ hoạt động thương mại hóa, chuyển giao công nghệ và tài trợ của doanh nghiệp chỉ chiếm khiêm tốn khoảng 12% đến 18%.

Thứ hai, tỷ lệ giảng viên cơ hữu trực tiếp tham gia chủ trì các đề tài nghiên cứu khoa học các cấp còn rất thấp, chỉ đạt khoảng 28% đến 35% trên tổng số hơn 548 cán bộ giảng dạy tại cả hai trường. Trong số các công trình được triển khai, đề tài cấp cơ sở chiếm đa số với tỷ lệ khoảng 78%, trong khi các đề tài cấp Bộ, cấp Tỉnh và bài báo công bố trên các tạp chí quốc tế có uy tín chỉ chiếm dưới 8% tổng số công trình.

Thứ ba, tổng kinh phí chi cho hoạt động nghiên cứu khoa học chỉ chiếm tỷ lệ dưới 3% trên tổng chi thường xuyên của nhà trường. Định mức chi trả thù lao cho 1 giờ nghiên cứu khoa học được quy đổi thấp hơn 40% so với định mức thanh toán 1 giờ giảng dạy trực tiếp, tạo ra xu hướng giảng viên ưu tiên dạy vượt giờ thay vì đầu tư thời gian làm nghiên cứu.

Thứ tư, thủ tục thanh quyết toán tài chính còn mang nặng tính hành chính, chứng từ hóa đơn phức tạp làm giảm hơn 45% động lực đăng ký đề tài của đội ngũ cán bộ có trình độ tiến sĩ và thạc sĩ trẻ.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ việc cơ chế khoán chi theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP chưa được vận dụng đồng bộ và triệt để tại cấp trường. Các định mức kinh tế kỹ thuật trong chi tiêu khoa học công nghệ vẫn áp dụng theo phương thức quản lý hành chính truyền thống, thanh toán theo chứng từ đầu vào thay vì đánh giá chất lượng sản phẩm đầu ra. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu của Bùi Thiên Sơn năm 2010 và Ninh Thị Hoàng Lan năm 2013 về những điểm nghẽn nguồn lực trong giáo dục đại học công lập Việt Nam.

Dữ liệu phân tích có thể được mô tả trực quan thông qua biểu đồ cột kép thể hiện tỷ trọng chênh lệch giữa nguồn thu từ ngân sách và nguồn thu dịch vụ khoa học công nghệ, kết hợp cùng bảng ma trận đối chiếu mức độ tương quan giữa kinh phí tài trợ với số lượng bài báo khoa học giai đoạn 2010-2015. Những phát hiện này khẳng định rằng việc tái cấu trúc công cụ tài chính là điều kiện tiên quyết để thúc đẩy năng lực đổi mới sáng tạo trong nhà trường.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái cấu trúc và nâng tỷ trọng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ nội bộ trường đại học. Ban Giám hiệu cùng Phòng Tài chính - Kế toán cần chủ động trích lập tối thiểu 5% đến 8% từ tổng nguồn thu hợp pháp của nhà trường hàng năm để hình thành quỹ nghiên cứu ổn định, triển khai áp dụng từ niên khóa 2016-2017.

Thứ hai, đổi mới chính sách đãi ngộ và khen thưởng tài chính trực tiếp cho các nhà khoa học. Hội đồng Khoa học và Đào tạo cần nâng mức chi thưởng bài báo đăng trên các tạp chí chuyên ngành uy tín thuộc danh mục tiêu chuẩn lên mức 15 đến 30 triệu đồng trên mỗi bài báo, đồng thời điều chỉnh định mức quy đổi giờ nghiên cứu khoa học đạt tối thiểu 120% đến 150% so với giờ giảng dạy lý thuyết, hoàn thành trước năm 2018.

Thứ ba, đẩy mạnh thương mại hóa và mở rộng hợp tác nghiên cứu với khối doanh nghiệp. Phòng Quản lý Khoa học giữ vai trò đầu mối thành lập Trung tâm Chuyển giao công nghệ và Dịch vụ y tế - kỹ thuật tại địa bàn tỉnh Hải Dương, đặt mục tiêu nâng tỷ trọng nguồn thu từ các hợp đồng dịch vụ khoa học công nghệ lên mức 25% đến 30% tổng ngân sách nghiên cứu vào năm 2020.

Thứ tư, cải cách triệt để thủ tục thanh quyết toán và áp dụng cơ chế khoán chi đến sản phẩm cuối cùng. Phòng Kế toán phối hợp cùng các khoa chuyên môn cắt giảm ít nhất 50% các biểu mẫu hành chính không cần thiết, ứng dụng hệ thống quản lý tài chính khoa học trực tuyến từ quý 3 năm 2017 nhằm giải phóng tối đa thời gian cho cán bộ nghiên cứu.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là Ban Giám hiệu và Hội đồng trường tại các cơ sở giáo dục đại học công lập. Luận văn cung cấp căn cứ thực tiễn để rà soát, sửa đổi Quy chế chi tiêu nội bộ, tối ưu hóa các dòng phân bổ ngân sách nhằm đạt các chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục đại học với mục tiêu tiêu chuẩn nghiên cứu khoa học đạt trên 80% điểm đánh giá.

Nhóm thứ hai là các cán bộ phụ trách phòng Quản lý Khoa học và phòng Kế hoạch - Tài chính. Nghiên cứu mang lại giải pháp thiết kế danh mục định mức tài trợ, quy trình giải ngân kinh phí và mô hình khoán chi tinh gọn, xử lý dứt điểm các vướng mắc về thủ tục chứng từ quyết toán đề tài.

Nhóm thứ ba là các học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ, Quản lý Giáo dục và Tài chính công. Công trình là tài liệu tham khảo học thuật giá trị về phương pháp khảo sát định lượng, xây dựng khung lý thuyết liên ngành và phân tích dữ liệu thực chứng trong quản lý tài chính khoa học.

Nhóm thứ tư là các cơ quan hoạch định chính sách cấp tỉnh như Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính tỉnh Hải Dương và các địa phương lân cận. Nghiên cứu gợi mở cơ chế đặt hàng đề tài và phân bổ kinh phí đối ứng hiệu quả cho các trường đại học đóng trên địa bàn phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.

Câu hỏi thường gặp

Công cụ tài chính nào giữ vai trò quan trọng nhất trong việc thúc đẩy nghiên cứu khoa học tại các trường đại học? Công cụ quan trọng nhất là cơ chế khoán chi kinh phí gắn với định mức thưởng theo chất lượng sản phẩm đầu ra. Minh chứng từ khảo sát cho thấy hơn 70% giảng viên khẳng định việc chi trả thù lao thỏa đáng theo bài báo công bố và đơn giản hóa thủ tục hành chính tạo ra động lực nghiên cứu mạnh mẽ hơn việc cấp phát kinh phí dàn trải.

Tại sao các trường đại học địa phương khó thu hút nguồn tài chính ngoài ngân sách cho khoa học công nghệ? Nguyên nhân chủ yếu do hoạt động nghiên cứu chưa gắn liền với nhu cầu thực tiễn của doanh nghiệp tại địa phương. Số liệu thực tế giai đoạn 2010-2015 cho thấy dưới 15% đề tài có địa chỉ ứng dụng cụ thể, đòi hỏi nhà trường phải chủ động liên kết và cung ứng các dịch vụ kỹ thuật có giá trị thương mại cao.

Cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP mang lại cơ hội gì cho công tác nghiên cứu khoa học? Cơ chế tự chủ tài chính cho phép các trường chủ động trích lập Quỹ phát triển khoa học công nghệ, tự quyết định mức chi trả thu nhập tăng thêm và linh hoạt phân bổ nguồn vốn cho các dự án tiềm năng mà không bị ràng buộc cứng nhắc bởi các khung định mức hành chính cũ.

Điểm khác biệt cơ bản về việc sử dụng công cụ tài chính giữa Trường Đại học Hải Dương và Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương là gì? Trường Đại học Kỹ thuật Y tế có lợi thế thu hút nguồn thu từ dịch vụ y tế và xét nghiệm chuyên sâu phục vụ nghiên cứu lâm sàng, trong khi Trường Đại học Hải Dương tập trung phân bổ nguồn kinh phí ngân sách cấp cho các nghiên cứu thuộc khối kinh tế và kỹ thuật cơ bản.

Làm thế nào để nâng cao tỷ lệ giảng viên có học vị tiến sĩ tham gia nghiên cứu khoa học? Cần áp dụng chính sách tài trợ đối ứng từ 20 triệu đến 50 triệu đồng cho các đề tài nghiên cứu tiềm năng của tiến sĩ trẻ, đồng thời giảm 30% nghĩa vụ giảng dạy lý thuyết trong năm đầu thực hiện nhiệm vụ khoa học nhằm tạo điều kiện công bố bài báo quốc tế.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và khẳng định vai trò đòn bẩy quyết định của công cụ tài chính đối với hoạt động nghiên cứu khoa học trong trường đại học.
  • Đánh giá thực chứng bức tranh tài chính khoa học giai đoạn 2010-2015 tại Trường Đại học Hải Dương và Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương với nguồn lực còn phụ thuộc trên 82% vào ngân sách truyền thống.
  • Nhận diện chính xác điểm nghẽn về mức trích lập kinh phí dưới 3% tổng chi thường xuyên và rào cản thủ tục thanh quyết toán làm suy giảm động lực nghiên cứu của cán bộ.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp tài chính đồng bộ, tập trung vào khoán chi theo sản phẩm đầu ra, nâng định mức thưởng bài báo và thành lập trung tâm chuyển giao công nghệ giai đoạn 2016-2020.
  • Khẳng định mô hình liên kết ba bên giữa Nhà nước, Trường đại học và Doanh nghiệp là giải pháp đột phá để đa dạng hóa nguồn tài chính ngoài ngân sách bền vững.

Lộ trình triển khai thí điểm cơ chế khoán chi và quỹ khoa học nội bộ cần được hoàn thành trong năm 2017. Quý độc giả, cán bộ quản lý và các nhà nghiên cứu hãy tham khảo toàn văn luận văn để ứng dụng hiệu quả các mô hình quản trị tài chính khoa học tiên tiến vào thực tiễn cơ sở.