phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm 3 chƣơng: - Chƣơng 1. Những vấn đề lý luận và pháp luật về thừa kế quyền sử dụng đất. Nội dung quy định pháp luật thừa kế quyền sử dụng đất và thực tiễn áp dụng pháp luật tại Tòa án nhân dân huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc. Phƣơng hƣớng và giải pháp hoàn thiện pháp luật về thừa kế quyền sử dụng đất nhằm nâng cao hiệu quả xét xử của Tòa án nhân dân huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
15 Chƣơng 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LUẬT VỀ THỪA KẾ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT 1. Khái niệm về thừa kế và quyền thừa kế 1. Khái niệm thừa kế Thừa kế là một phạm trù kinh tế, xuất hiện và tồn tại cùng với sự phát triển của xã hội. Khi xã hội chƣa có nhà nƣớc và pháp luật, thì thừa kế đƣợc coi là sự dịch chuyển tài sản (của cải) từ ngƣời đã chết sang cho ngƣời còn sống theo truyền thống, phong tục tập quán của từng dân tộc.
Việc chuyển dịch đó sẽ bảo đảm sự chuyển giao tài sản từ ngƣời này sang ngƣời khác, từ thế hệ này sang thế hệ khác. Khi Nhà nƣớc và Pháp luật ra đời, sự tác động của pháp luật vào các quan hệ thừa kế đã làm cho các quan hệ này trở thành các quan hệ pháp luật về thừa kế, trong đó các quyền và nghĩa vụ của các chủ thể trong quan hệ pháp luật đƣợc ghi nhận và bảo đảm thực hiện bằng pháp luật. Từ đó khái niệm quyền thừa kế mới xuất hiện. Hiện nay, có rất nhiều những định nghĩa và quan điểm về thừa kế khác nhau, ở bài viết này, tác giả xin đƣợc tổng hợp và đƣa ra quan điểm cá nhân về định nghĩa thừa kế nhƣ sau: Thừa kế là một chế định dân sự, bao gồm tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh việc chuyển dịch tài sản của người chết cho người khác theo di chúc hoặc theo một trình tự nhất định, đồng thời quy định phạm vi, quyền và nghĩa vụ của các chủ thể trong quan hệ thừa kế”.
Có hai dạng thừa kế đó là: Thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật. Thừa kế theo di chúc là việc chuyển dịch tài sản thừa kế của ngƣời đã chết cho ngƣời còn sống theo sự định đoạt, ý chí chủ quan của ngƣời đó khi còn sống và đƣợc quy định tại chƣơng XXII của Bộ luật Dân sự 2015 (BLDS). Thừa kế theo pháp luật là việc chuyển dịch tài sản thừa kế của ngƣời đã chết cho ngƣời sống theo quy định của pháp luật nếu ngƣời chết không để lại di chúc hoặc để lại di 16 chúc nhƣng di chúc không hợp pháp. Thừa kế theo pháp luật đƣợc quy định tại chƣơng XXIII của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Khái niệm quyền thừa kế Quyền thừa kế là một chế định trong hệ thống pháp luật dân sự của nƣớc ta, là tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh việc chuyển dịch tài sản của ngƣời chết cho ngƣời khác theo di chúc hoặc theo quy định của pháp luật, đồng thời quy định phạm vi, quyền, nghĩa vụ và phƣơng thức bảo vệ các quyền, nghĩa vụ của ngƣời thừa kế. Nghiên cứu về thừa kế, Ph. Ăngghen viết: “Theo chế độ mẫu quyền, nghĩa là chừng nào mà huyết tộc chỉ kể về bên người mẹ và theo tập tục thừa kế nguyên thủy trong thị tộc mới được thừa kế những người trong thị tộc chết. Tài sản phải để lại trong thị tộc, vì tài sản để lại không có giá trị lớn nên loại này trong thực tiễn có lẽ người ta vẫn trao tài sản đó cho những bà con thân thích nhất, nghĩa là trao cho những người cùng huyết tộc với người mẹ”.1 Trên thực tế đã có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm quyền thừa kế: Theo quan điểm của TS.
Phạm Văn Tuyết và TS.LS Lê Kim Giang trong cuốn “Pháp luật về thừa kế và thực tiễn giải quyết tranh chấp” thì một cá nhân bất kì có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình hoặc để lại tài sản theo quy định của pháp luật. Theo cuốn từ điển Luật học của Viện khoa học pháp lý, Bộ Tƣ pháp thì quyền thừa kế là quyền để lại tài sản của mình cho ngƣời khác sau khi chết, ngƣời đƣợc hƣởng di sản thừa kế sẽ phải tuân theo di chúc của ngƣời chết hoặc theo quy định của pháp luật. Theo nghĩa chủ quan, quyền thừa kế là quyền của ngƣời để lại di sản và quyền của ngƣời nhận di sản. Tại quy định của Điều 609 BLDS năm 2015đã đƣa ra khái niệm về quyền thừa kế: “Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật; Người thừa kế không là cá nhân có quyền hưởng di sản theo di chúc”.
Ăngghen (1961), Nguồn gốc gia đình, của chế độ tư hữu và của nhà nước, Nxb Sự thật, Hà Nội, tr.79 2 Điều 609, Bộ luật Dân sự 2015 17 Trên cơ sở các quan điểm trên, tác giả cũng đƣa ra quan điểm của mình về quyền thừa kế nhƣ sau: “Quyền thừa kế là quyền để lại tài sản của mình cho người khác sau khi chết gồm quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình hoặc để lại tài sản cho người thừa kế theo pháp luật và quyền hưởng di sản bao gồm quyền hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật”. Quyền sử dụng đất và thừa kế quyền sử dụng đất 1. Khái niệm và đặc điểm thừa kế quyền sử dụng đất 1. Khái niệm về thừa kế quyền sử dụng đất Trong đời sống thực tiễn, tài sản do cá nhân làm ra thuộc sở hữu của riêng họ.
Điều này đƣợc Pháp luật ghi nhận và bảo đảm, tạo nên quyền sở hữu của cá nhân đối với tài sản, nghĩa là chủ sở hữu có toàn quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản của mình; thậm chí trong trƣờng hợp chết, họ cũng có toàn quyền quyết định việc để lại tài sản của mình cho những ngƣời còn sống tiếp tục chiếm hữu, sử dụng. Pháp luật gọi việc làm này là thừa kế. Theo Từ điển Luật học do Viện Khoa học Pháp lý (Bộ Tƣ pháp) biên soạn: Thừa kế là sự chuyển dịch tài sản của ngƣời chết cho ngƣời còn sống. 3 Theo Từ điển giải thích thuật ngữ Luật học của trƣờng Đại Học Luật Hà Nội đã viết: Thừa kế quyền sử dụng đất là chuyển quyền sử dụng đất của ngƣời chết sang cho ngƣời thừa kế còn sống theo di chúc hoặc theo pháp luật phù hợp với các quy định của Bộ luật Dân sự và pháp luật về đất đai 4 Nhƣ vậy, thừa kế quyền sử dụng đất là việc chuyển di sản thừa kế là quyền sử dụng đất của ngƣời chết sang cho ngƣời còn sống, ngƣời đƣợc hƣởng di sản thừa kế ngƣời thừa kế theo di chúc hoặc tuân theo các quy định của Bộ luật Dân sự và pháp luật đất đai.
3 Từ điển Luật học, Hà Nội - 2006, tr.754 4 Trƣờng Đại học Luật Hà Nội: Từ điển giải thích thuật ngữ Luật học, NXB Công an nhân dân, Hà Nội - 1999, tr. Đặc điểm về thừa kế quyền sử dụng đất Dựa trên khái niệm về thừa kế quyền sử dụng đất, thì thừa kế quyền sử dụng đất bao gồm một số đặc điểm nhƣ sau: Thứ nhất, thừa kế quyền sử dụng đất luôn gắn với một sự kiện pháp lý, đó là ngƣời sử dụng đất chết. Đây là cơ sở làm phát sinh thừa kế quyền sử dụng đất. Trong trƣờng hợp này, chúng ta cần phải xác định rõ, di sản thừa kế là quyền sử dụng đất, không phải là đất đai.
Bởi vì, theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai 2013 quy định: Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nƣớc đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nƣớc trao quyền sử dụng đất cho ngƣời sử dụng đất 5 theo quy định của Luật này. Theo đó, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nƣớc đại diện chủ sở hữu. Nhà nƣớc giao đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài và họ đƣợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Thứ hai, thừa kế quyền sử dụng đất là trƣờng hợp đặc biệt của chuyển quyền sử dụng đất. Điều này đƣợc thể hiện ở các điều sau: Một là, việc chuyển giao quyền sử dụng đất cho ngƣời khác luôn gắn liền với một sự kiện pháp lý là ngƣời để lại di sản là quyền sử dụng đất chết. Hai là, ngƣời nhận quyền sử dụng đất trong trƣờng hợp này không phải nộp bất kỳ một khoản tiền nào cho ngƣời để lại di sản thừa kế là quyền sử dụng đất. Ba là, đối tƣợng nhận chuyển quyền sử dụng đất trong trƣờng hợp này có phạm vi hẹp.
Đối tƣợng này là những ngƣời có quan hệ huyết thống, quan hệ hôn nhân, hoặc quan hệ nuôi dƣỡng với nhau. Thứ ba, bên cạnh việc tuân thủ các quy định về thừa kế của BLDS năm 2015, thừa kế quyền sử dụng đất còn phải thực hiện đúng các quy định tại khoản 1 Điều 188, Luật Đất đai năm 2013, cụ thể: Ngƣời sử dụng đất đƣợc thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhƣợng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây: a) Có Giấy chứng nhận, trừ trƣờng hợp quy định tại khoản 3 Điều 5 Điều 4 Luật đất đai 2013 19 186 và trƣờng hợp nhận thừa kế quy định pháp luật; b) Đất không có tranh chấp; c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; d) Trong thời hạn sử dụng đất.6 Bên cạnh đó, ngƣời đƣợc thừa kế di sản là quyền sử dụng đất không đƣợc tự ý thay đổi mục đích sau khi nhận thừa kế. Giải quyết tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất tại Tòa án 1. Khái niệm về giải quyết tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất tại Tòa án Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất là một dạng cụ thể của tranh chấp đất đai và ngày càng trở nên phổ biến.
Để hiểu một cách toàn diện về khái niệm giải quyết tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất thì ta cần phải nhìn nhận khái niệm này dƣới nhiều góc độ khác nhau. Theo Từ điển tiếng Việt thông dụng thì tranh chấp là những bất đồng, trái ngƣợc nhau, đó là sự xung đột các quyền và lợi ích của các chủ thể trong xã hội.