Tổng quan luận án
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa tại Việt Nam tạo ra nhu cầu lớn về quỹ đất nhằm phục vụ các dự án phát triển kết cấu hạ tầng và kinh tế - xã hội, dẫn đến việc thu hồi đất ở diễn ra ngày càng phổ biến. Đất ở gắn liền với nhà ở là không gian sinh tồn, nơi sinh hoạt, kinh doanh và là tài sản có giá trị lớn đối với mỗi hộ gia đình, cá nhân. Hoạt động quản lý nhà nước về bồi thường khi thu hồi đất ở là yêu cầu tất yếu nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, hỗ trợ người dân sớm ổn định chỗ ở, đồng thời dung hòa lợi ích giữa Nhà nước, nhà đầu tư và người có đất bị thu hồi.
Mặc dù hệ thống pháp luật (đặc biệt là Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn) đã thiết lập hành lang pháp lý cho công tác này, nhưng thực tiễn thi hành vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: quy định còn mang tính nguyên tắc chung; việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật chưa hoàn toàn thống nhất; công tác bồi thường có nơi chưa đúng trình tự, thủ tục, thiếu tính công khai, minh bạch; việc xác định thời điểm tạo lập tài sản, nguồn gốc đất, công tác đo đạc, kiểm đếm và lập phương án bồi thường còn sai sót; công tác thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo chưa kịp thời, dẫn đến tình trạng đơn thư khiếu kiện kéo dài. Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là cần một công trình khoa học chuyên sâu, tiếp cận dưới góc độ Luật Hiến pháp và Luật Hành chính để giải quyết toàn diện các khía cạnh quản lý nhà nước về bồi thường khi thu hồi đất ở, thay vì chỉ tiếp cận dưới góc độ quản lý đất đai hay quy chế bồi thường nói chung.
Mục đích nghiên cứu của luận án là xác lập hệ thống quan điểm và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất ở tại Việt Nam, dựa trên cơ sở phân tích lý luận, đánh giá thực trạng thể chế và thực tiễn thi hành, kết hợp tham khảo kinh nghiệm quốc tế.
Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án gồm bốn nội dung:
- Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài, phân tích các kết quả đã đạt được, chỉ ra các khoảng trống khoa học cần tiếp tục làm rõ.
- Nghiên cứu, làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý nhà nước về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất ở (khái niệm, đặc điểm, chủ thể, phương pháp, nội dung, các yếu tố tác động và kinh nghiệm quốc tế).
- Phân tích, đánh giá thực trạng các quy định pháp luật và thực tiễn thực hiện quản lý nhà nước về bồi thường khi thu hồi đất ở tại Việt Nam từ năm 2013 đến nay, chỉ ra những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất phương hướng và các nhóm giải pháp nhằm tăng cường, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất ở.
Giả thuyết nghiên cứu:
Quản lý nhà nước về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất ở cơ bản đã đáp ứng được yêu cầu thực tiễn. Tuy nhiên, hoạt động này vẫn tồn tại những hạn chế, vướng mắc; việc thực hiện nội dung quản lý nhà nước về bồi thường khi thu hồi đất ở có lúc, có nơi chưa mang tính hệ thống, còn thiếu đồng bộ dẫn đến khó khăn trong quản lý và phát sinh khiếu kiện.
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu:
- Quản lý nhà nước về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất ở đã phù hợp với thực tiễn cuộc sống chưa, đã bảo đảm quyền của người có đất bị thu hồi, lợi ích của Nhà nước và nhà đầu tư chưa?
- Thực trạng quản lý nhà nước về bồi thường khi thu hồi đất ở tại nước ta hiện nay diễn ra như thế nào?
- Để tăng cường quản lý nhà nước về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất ở tại nước ta hiện nay cần có những giải pháp nào?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu, báo cáo tổng kết, công trình khoa học về bồi thường và quản lý nhà nước về bồi thường khi thu hồi đất ở; các nội dung và hoạt động thực tiễn quản lý nhà nước trong lĩnh vực này.
- Phạm vi nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng; tập trung vào phương thức bồi thường và tái định cư, không đi sâu vào các trường hợp thu hồi do vi phạm pháp luật hoặc các chính sách hỗ trợ độc lập.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu trên phạm vi cả nước, đồng thời tiến hành khảo sát thực chứng chuyên sâu tại 6 tỉnh, thành phố: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Bình Dương, Đà Nẵng.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát và đánh giá dữ liệu thực tiễn từ năm 2013 (khi Luật Đất đai năm 2013 được ban hành) đến năm 2024.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả luận án đã tiến hành hệ thống hóa và phân tích các công trình nghiên cứu liên quan trong và ngoài nước theo bốn nhóm hướng nghiên cứu chính:
Nhóm nghiên cứu về lý luận quản lý nhà nước và bồi thường khi thu hồi đất:
- Sách chuyên khảo của Phan Trung Hiền (2014, 2017) với các tác phẩm Những điều cần biết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và Pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai ở Việt Nam đã phân tích mối quan hệ pháp lý giữa người sử dụng đất và Nhà nước, các xung đột lợi ích phát sinh.
- Công trình của Trần Quang Huy (2013) bình luận về chế định quản lý nhà nước về đất đai trong Luật Đất đai năm 2013.
- Công trình của Nguyễn Quang Tuyến (2018) Pháp luật đất đai Việt Nam từ năm 1945 đến nay hệ thống hóa quá trình phát triển của chế định bồi thường, tái định cư.
- Các đề tài cấp bộ, cấp nhà nước của Phạm Hữu Nghị (2014), Vũ Văn Phúc (2015), Võ Đình Toàn (2017) phân tích cơ sở lý luận của quản lý đất đai dưới góc độ sở hữu toàn dân và kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Các luận án tiến sĩ luật học của Phạm Thu Thủy (2014) về đất nông nghiệp, Đoàn Minh Hà (2017) về dự án khu đô thị mới tại TP. Hồ Chí Minh, Nguyễn Vinh Diện (2019) về pháp luật bồi thường khi thu hồi đất.
Nhóm nghiên cứu về thực trạng pháp luật và thực tiễn quản lý:
- Doãn Hồng Nhung và Nguyễn Ngọc Hà (2014) nghiên cứu về định giá đất trong bồi thường, giải phóng mặt bằng tại Hà Nội, Hòa Bình, Yên Bái, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh.
- Đinh Văn Minh (2016) nghiên cứu về thu hồi đất và giải quyết khiếu nại.
- Các bài báo chuyên ngành của Nguyễn Thị Dung (2014) về giá đất; Phan Trung Hiền (2016) về xác định thiệt hại và định giá đất bồi thường; Cao Đình Lành (2016) về thực thi pháp luật bồi thường đất ở; Vũ Thị Thanh Thủy và Nguyễn Thế Hải (2016) khảo sát tại Thái Nguyên; Lưu Thị Xuân và Nữ Hoàn Khải (2016), Châu Hoàng Thân (2016), Lê Thị Nhung (2016) về bất cập trong giá đất bồi thường và giải phóng mặt bằng; Đỗ Quang Hưởng, Nguyễn Thị Thanh Thơ, Nguyễn Đình Thọ (2023) về cơ chế bồi thường theo chủ trương của Đảng.
- Luận án của Đào Trung Chính (2012) phân tích sự thay đổi chính sách bồi thường qua các thời kỳ Luật Đất đai 1987, 1993, 2003.
Nhóm nghiên cứu về giải pháp tăng cường quản lý nhà nước:
- Đề tài khoa học của Nguyễn Cảnh Quý (2017) về quản lý đất đai cấp tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng; Nguyễn Thị Ý Nhi (2020) về cơ chế sử dụng đất không thông qua thu hồi bắt buộc; bài viết của Trần Văn Duy (2019), Đoàn Kim Đồng và cộng sự (2021) đề xuất giải pháp hài hòa lợi ích các bên.
Nhóm nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế:
- Các công trình của Rachelle Alterman và cộng sự (2010) so sánh luật bồi thường của 13 quốc gia; Xu Yingchun (2011) so sánh hệ thống trưng thu đất giữa Trung Quốc và Hoa Kỳ; Lê Văn Trung (2016) nghiên cứu kinh nghiệm của Ấn Độ, Hàn Quốc, Úc; Nguyễn Quang Tuyến và Nguyễn Ngọc Minh (2010) nghiên cứu pháp luật Singapore và Trung Quốc; Hee Nam Jung (2010) phân tích mô hình quản lý đất đai tại Hàn Quốc; Trần Thị Kim Anh (2016), Nguyễn Phương Dung (2016) về giải quyết khiếu nại thu hồi đất tại Trung Quốc; Li Yunli (2022) về chính sách đền bù tại thành phố K (Trung Quốc); Yao Yuting (2022) về xung đột xã hội trong thu hồi đất; Subash Ghimire, Arbind Tuladhar, Sagar Raj Sharma (2017) về quản trị thu hồi đất tại Nepal và các nước châu Á; Báo cáo của World Bank (2011) về thu hồi đất bắt buộc và tự nguyện tại Việt Nam.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết:
Phần lớn các công trình đã công bố tiếp cận bồi thường đất đai dưới góc độ luật kinh tế, luật đất đai nói chung hoặc tập trung vào đất nông nghiệp. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, chuyên biệt về quản lý nhà nước đối với bồi thường khi thu hồi đất ở dưới góc độ Luật Hiến pháp và Luật Hành chính trong bối cảnh sửa đổi Luật Đất đai năm 2024. Luận án giải quyết khoảng trống này thông qua việc xác lập khung lý luận quản lý hành chính đối với đất ở, khảo sát thực chứng quy mô 680 hộ dân tại 6 địa phương trọng điểm và đề xuất hệ thống giải pháp gắn với tổ chức bộ máy, quy trình định giá và thanh tra, giải quyết khiếu nại.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án vận dụng hai lý thuyết khoa học nền tảng:
- Lý luận về vấn đề sở hữu đất đai dưới chủ nghĩa xã hội: Khẳng định đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người dân và có quyền phân phối lại đất đai thông qua việc thu hồi. Khi thu hồi đất ở phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng làm chấm dứt quyền sử dụng đất và ảnh hưởng trực tiếp đến nơi ở của công dân, Nhà nước có trách nhiệm bồi thường tương xứng nhằm đảm bảo lợi ích hợp pháp của nhân dân lao động.
- Lý thuyết về quản trị quốc gia hiện đại: Đặt trọng tâm vào ba đặc trưng: giảm vai trò cai trị thuần túy, tăng cường vai trò điều tiết của Nhà nước; quản trị vận hành trên nền tảng pháp quyền, dân chủ, tôn trọng quyền con người; quản trị đa tầng, đa chủ thể và chia sẻ trách nhiệm. Lý thuyết này được sử dụng để phân tích sự tham gia của người dân, tính minh bạch, công khai trong quy trình bồi thường, đo đạc kiểm đếm và định giá đất.
Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp luận: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử Mác - Lênin; các chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Phương pháp nghiên cứu định tính:
- Phương pháp phân tích, tổng hợp văn bản quy phạm pháp luật để làm rõ các chế định pháp lý về bồi thường, thẩm quyền của cơ quan hành chính.
- Phương pháp luật học so sánh để đối chiếu các quy định của Luật Đất đai qua các thời kỳ (1987, 1993, 2003, 2013 và Luật Đất đai sửa đổi 2024) và kinh nghiệm quốc tế (Anh, Trung Quốc, Hàn Quốc, Singapore).
- Phương pháp lịch sử cụ thể, phương pháp quy nạp và diễn giải logic.
- Phương pháp nghiên cứu định lượng (khảo sát thực chứng):
- Công cụ thu thập: Khảo sát bằng bảng hỏi trực tuyến qua Google Forms (
https://forms.gle/tNXLfPautg7rFdtG9).
- Quy mô và kỹ thuật chọn mẫu: Chọn mẫu ngẫu nhiên 680 hộ gia đình đã bị thu hồi đất ở và nhận bồi thường để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội tại 6 tỉnh, thành phố: Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Bình Dương, Đà Nẵng.
- Kỹ thuật xử lý số liệu: Dữ liệu được làm sạch, mã hóa và phân tích bằng phần mềm SPSS phiên bản 23; áp dụng thống kê mô tả tần suất, tỷ lệ phần trăm và phân tích tương quan giữa các biến số (địa bàn, nguyện vọng bồi thường, mức độ hài lòng về giá đất, tính công khai minh bạch).
| Tiêu chí phương pháp |
Chi tiết triển khai trong luận án |
| Phương pháp tiếp cận |
Liên ngành: Luật Hiến pháp, Luật Hành chính, Quản lý công, Xã hội học |
| Quy mô mẫu khảo sát |
680 hộ dân bị thu hồi đất ở |
| Địa bàn khảo sát |
06 tỉnh/thành phố (Hà Nội, TP.HCM, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Bình Dương, Đà Nẵng) |
| Công cụ xử lý số liệu |
Phần mềm SPSS phiên bản 23 |
| Nguồn dữ liệu thứ cấp |
Báo cáo thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường, số liệu thống kê đơn thư khiếu nại |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về các vấn đề liên quan đến đề tài luận án
Chương 1 tập trung tổng hợp có hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến quản lý nhà nước về thu hồi và bồi thường đất đai. Tác giả phân chia tình hình nghiên cứu thành 4 nhóm vấn đề: lý luận chung; thực trạng pháp luật và thực tiễn thực thi; các nhóm giải pháp hoàn thiện; kinh nghiệm của các quốc gia trên thế giới (Anh, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nepal, Singapore...).
Từ việc đánh giá tổng quan, chương này chỉ ra rằng các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào bồi thường đất nông nghiệp hoặc phân tích các quy định pháp luật đất đai nói chung mà chưa tiếp cận chuyên sâu dưới góc độ quản lý hành chính nhà nước đối với đất ở - loại đất có tính chất tài sản đặc biệt và gắn liền với quyền có chỗ ở của người dân. Trên cơ sở đó, chương 1 xác lập tính cấp thiết, 3 câu hỏi nghiên cứu, 4 nhiệm vụ khoa học và giả thuyết nghiên cứu làm kim chỉ nam cho toàn bộ luận án.
Chương 2: Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất ở
Chương 2 xây dựng hệ thống khái niệm, đặc điểm, nguyên tắc, nội dung và các yếu tố tác động đến quản lý nhà nước về bồi thường khi thu hồi đất ở:
- Khái niệm đất ở và thu hồi đất ở: Đất ở bao gồm đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị, phục vụ nhu cầu sinh hoạt, cư trú và gắn liền với đời sống văn hóa, sinh kế. Thu hồi đất ở là việc Nhà nước ra quyết định hành chính thu lại quyền sử dụng đất ở, chấm dứt quan hệ pháp luật đất đai giữa Nhà nước và người sử dụng đất vì mục đích công cộng, quốc phòng, an ninh hoặc phát triển kinh tế - xã hội.
- Khái niệm bồi thường khi thu hồi đất ở: Là việc Nhà nước bù đắp lại giá trị quyền sử dụng đất và các thiệt hại vật chất, phi vật chất phát sinh do việc thu hồi đất gây ra một cách công bằng, tương xứng bằng đất ở, nhà ở tái định cư hoặc bằng tiền.
- Khái niệm quản lý nhà nước về bồi thường khi thu hồi đất ở (theo nghĩa hẹp): Là hoạt động chấp hành - điều hành của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền (chủ yếu là hệ thống cơ quan hành chính) và các tổ chức được trao quyền, sử dụng các công cụ, phương pháp quản lý nhằm tổ chức thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra và xử lý các quan hệ bồi thường khi thu hồi đất ở, bảo đảm tính nghiêm minh của pháp luật, đáp ứng nhu cầu quỹ đất và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người có đất bị thu hồi.
- Đặc điểm của hoạt động quản lý: (1) Được thực hiện bởi nhiều chủ thể trong bộ máy hành chính nhà nước (Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường, UBND các cấp, cơ quan thanh tra, tổ chức phát triển quỹ đất); (2) Đối tượng quản lý đa dạng, bao gồm các cơ quan cấp dưới và trực tiếp là các hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất; (3) Mục đích kép: vừa đảm bảo quỹ đất phục vụ lợi ích công cộng vừa bảo đảm an sinh xã hội, an dân; (4) Nội dung quản lý mang tính toàn diện từ ban hành thể chế, tổ chức đo đạc, lập phương án, định giá đến thanh tra, xử lý khiếu kiện.
- Kinh nghiệm quốc tế: Luận án phân tích cơ chế bồi thường tại Vương quốc Anh, Trung Quốc, Hàn Quốc, chỉ ra bài học về: phân định rõ khái niệm lợi ích công cộng; quy trình tham vấn cộng đồng bắt buộc; thành lập cơ quan định giá độc lập; và thiết lập các cơ quan chuyên trách xử lý khiếu nại bồi thường độc lập với cơ quan ra quyết định thu hồi.
Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước ở nước ta hiện nay về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất ở
Chương 3 đi sâu phân tích thực trạng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và thực tiễn thi hành từ năm 2013 đến năm 2024, kết hợp đối chiếu dữ liệu khảo sát 680 hộ dân:
- Thực trạng thể chế: Pháp luật đã tạo hành lang pháp lý tương đối hoàn chỉnh (Luật Đất đai 2013, các Nghị định hướng dẫn), phân cấp thẩm quyền cho địa phương. Tuy nhiên, quy định về phương pháp định giá đất cụ thể còn phức tạp, bảng giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất chưa phản ánh sát giá thị trường; quy định bồi thường bằng đất khác mục đích chưa linh hoạt.
- Thực tiễn tổ chức thực hiện:
- Công tác công khai thông tin quy hoạch và dự thảo phương án bồi thường đã được thực hiện nhưng hình thức còn mang tính thủ tục, việc tiếp thu ý kiến đóng góp của người dân chưa thực chất (phản ánh qua Bảng 3.3, Biểu đồ 3.1, Biểu đồ 3.2).
- Hoạt động đo đạc, kiểm đếm, xác nhận nguồn gốc đất và thời điểm tạo lập công trình còn để xảy ra sai sót, phụ thuộc nhiều vào đánh giá chủ quan của cán bộ cơ sở (Bảng 3.4).
- Vấn đề định giá đất bồi thường: Kết quả khảo sát tại Biểu đồ 3.5 cho thấy tỷ lệ người dân đánh giá giá đất bồi thường thấp hơn đáng kể so với giá thị trường chiếm đa số, là nguyên nhân chính dẫn đến sự không đồng thuận.
- Công tác bố trí tái định cư: Tình trạng khu tái định cư chưa hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội trước khi thu hồi đất vẫn diễn ra, gây khó khăn cho việc phục hồi sinh kế (Biểu đồ 3.3, 3.4).
- Thực trạng thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo:
- Theo số liệu thanh tra chuyên ngành (Bảng 3.5, Bảng 3.6, Biểu đồ 3.6, Biểu đồ 3.7), các vi phạm liên quan đến đất đai và bồi thường giải phóng mặt bằng chiếm tỷ lệ cao trong tổng số vụ việc thanh tra hành chính.
- Số lượng đơn thư khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực đất đai chiếm từ 60% đến 70% tổng số đơn thư khiếu nại trên toàn quốc; việc giải quyết ở cấp cơ sở còn chậm, thiếu đối thoại trực tiếp, dẫn đến khiếu kiện vượt cấp.
Chương 4: Phương hướng và giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất ở
Chương 4 đề xuất định hướng và 4 nhóm giải pháp cụ thể:
- Phương hướng: Quán triệt các nghị quyết của Đảng về hoàn thiện thể chế đất đai; xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa; áp dụng nguyên tắc quản trị công hiện đại; thể chế hóa các quy định mới của Luật Đất đai năm 2024.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện pháp luật:
- Cụ thể hóa tiêu chí, điều kiện thu hồi đất ở vì mục đích phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng để tránh lạm quyền.
- Hoàn thiện phương pháp định giá đất bồi thường theo nguyên tắc thị trường; bãi bỏ khung giá đất; quy định cơ chế định giá đất độc lập tách rời thẩm quyền của UBND cấp có thẩm quyền thu hồi đất.
- Đa dạng hóa các hình thức bồi thường: cho phép linh hoạt bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác hoặc bằng nhà ở.
- Nhóm giải pháp về tổ chức bộ máy và nhân lực:
- Kiện toàn bộ máy Trung tâm Phát triển quỹ đất và Ban Bồi thường - Giải phóng mặt bằng theo hướng chuyên nghiệp, hoạt động dịch vụ công độc lập.
- Chuẩn hóa quy trình đo đạc, kiểm đếm, ứng dụng cơ sở dữ liệu số và hệ thống thông tin địa lý (GIS).
- Nâng cao năng lực chuyên môn, đạo đức công vụ và trách nhiệm giải trình của cán bộ, công chức làm công tác bồi thường.
- Nhóm giải pháp về công khai, minh bạch và sự tham gia của người dân:
- Đổi mới hình thức lấy ý kiến người dân về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; bắt buộc tổ chức đối thoại trực tiếp và công khai biên bản giải trình tiếp thu.
- Đảm bảo nguyên tắc khu tái định cư phải hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, xã hội trước khi ra quyết định thu hồi đất ở.
- Nhóm giải pháp về thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo:
- Tăng cường thanh tra trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan hành chính trong công tác bồi thường.
- Đổi mới quy trình giải quyết khiếu nại hành chính, nghiên cứu thiết lập cơ chế hòa giải độc lập hoặc Ủy ban chuyên trách giải quyết khiếu nại bồi thường đất đai.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án đạt được những kết quả và đóng góp mới chủ yếu sau:
Về mặt lý luận:
- Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất ở dưới góc độ Luật Hiến pháp và Luật Hành chính.
- Xây dựng định nghĩa khoa học chuẩn xác về "Quản lý nhà nước về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất ở", chỉ ra 4 đặc điểm đặc thù, các nguyên tắc vận hành, chủ thể, phương pháp và các yếu tố cấu thành nội dung quản lý.
- Vận dụng sáng tạo lý thuyết sở hữu toàn dân về đất đai và lý thuyết quản trị quốc gia hiện đại để giải quyết mối quan hệ lợi ích giữa ba chủ thể: Nhà nước - Nhà đầu tư - Người có đất bị thu hồi.
- Đúc kết kinh nghiệm quốc tế có giá trị gợi mở cho tiến trình cải cách thủ tục hành chính đất đai tại Việt Nam.
Về mặt thực tiễn:
- Cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện về thực trạng quản lý nhà nước về bồi thường đất ở thông qua số liệu khảo sát 680 hộ dân tại 6 địa phương trọng điểm (Hà Nội, TP.HCM, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Bình Dương, Đà Nẵng) được xử lý bằng phần mềm SPSS 23.
- Chỉ rõ các bất cập trong khâu thực thi: định giá đất bồi thường chưa sát thị trường, hạn chế trong đo đạc kiểm đếm, chậm trễ trong bàn giao tái định cư và tình trạng quá tải đơn thư khiếu nại.
- Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ, có tính khả thi cao nhằm hoàn thiện pháp luật, kiện toàn tổ chức bộ máy, phát huy tính công khai minh bạch và nâng cao hiệu quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại trong giai đoạn triển khai Luật Đất đai năm 2024.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Về nội dung: Luận án chỉ tập trung nghiên cứu trường hợp thu hồi đất ở phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh và phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng; không nghiên cứu các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai hoặc chấm dứt sử dụng đất tự nguyện. Luận án đi sâu vào bồi thường và tái định cư, không phân tích chi tiết toàn bộ các chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp hay hỗ trợ ổn định đời sống.
- Về phạm vi khảo sát: Do giới hạn về nguồn lực, dữ liệu khảo sát định lượng trực tiếp được thu thập tại 6 tỉnh, thành phố đại diện cho các vùng kinh tế trọng điểm, chưa thể bao quát toàn bộ 63 tỉnh, thành phố trên cả nước.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Tiếp tục theo dõi, đánh giá thực tiễn thi hành các quy định mới của Luật Đất đai năm 2024 và các văn bản hướng dẫn chi tiết thi hành liên quan đến cơ chế bồi thường, tái định cư đất ở.
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các chính sách bồi thường đa dạng (kết hợp bồi thường đất ở với các gói hỗ trợ an sinh xã hội, đào tạo nghề chuyên sâu) và nghiên cứu cơ chế tài phán tư pháp (Tòa án hành chính) trong giải quyết khiếu kiện bồi thường đất đai.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị khoa học và ứng dụng thực tiễn cho nhiều đối tượng:
- Đối với cơ quan xây dựng chính sách và lập pháp (Quốc hội, Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường): Cung cấp luận cứ khoa học và dữ liệu thực chứng phục vụ quá trình ban hành các nghị định, thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đất đai năm 2024 liên quan đến trình tự bồi thường, phương pháp định giá đất và quy chuẩn tái định cư.
- Đối với cơ quan quản lý hành chính địa phương (UBND các cấp, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Bồi thường - Giải phóng mặt bằng, Trung tâm Phát triển quỹ đất): Cung cấp khung đánh giá thực tiễn, quy trình chuẩn hóa hoạt động đo đạc, kiểm đếm, tham vấn ý kiến nhân dân và các giải pháp phòng ngừa, xử lý khiếu nại, tố cáo tại cơ sở.
- Đối với cơ sở đào tạo và nghiên cứu khoa học (giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Luật Hiến pháp, Luật Hành chính, Luật Đất đai, Quản lý công): Luận án là nguồn tài liệu tham khảo toàn diện về khung lý thuyết quản lý hành chính đất đai, phương pháp kết hợp định tính - định lượng trong nghiên cứu khoa học pháp lý.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa như thế nào về Quản lý nhà nước về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất ở?
Luận án xác định quản lý nhà nước về bồi thường khi thu hồi đất ở (theo nghĩa hẹp) là việc thiết lập các cơ chế, chính sách, công cụ và biện pháp quản lý, cùng với việc vận hành cơ chế đó của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và tổ chức được trao quyền, nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực thi pháp luật, đáp ứng nhu cầu quỹ đất cho các dự án phát triển và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người có đất ở bị thu hồi.
2. Luận án sử dụng những khung lý thuyết và phương pháp khảo sát thực chứng nào?
Luận án sử dụng hai khung lý thuyết nền tảng gồm: Lý luận về sở hữu đất đai dưới chủ nghĩa xã hội và Lý thuyết về quản trị quốc gia hiện đại (nhấn mạnh tính pháp quyền, dân chủ, quản trị đa chủ thể). Phương pháp khảo sát thực chứng được thực hiện trên 680 hộ dân bị thu hồi đất ở tại 6 tỉnh, thành phố (Hà Nội, TP.HCM, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Bình Dương, Đà Nẵng) thông qua Google Forms và xử lý dữ liệu bằng phần mềm SPSS phiên bản 23.
3. Đâu là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến khiếu nại, tố cáo phức tạp trong bồi thường đất ở theo kết quả nghiên cứu?
Kết quả nghiên cứu chỉ ra nguyên nhân cốt lõi là do giá đất bồi thường do cơ quan nhà nước xác định còn thấp, chưa phản ánh đúng giá thị trường tại thời điểm thu hồi; quy trình đo đạc, kiểm đếm và xác nhận nguồn gốc đất ở cấp cơ sở còn thiếu chính xác, chủ quan; công tác công khai thông tin và đối thoại với người dân còn mang tính hình thức; và khu tái định cư đôi nơi chưa bảo đảm điều kiện hạ tầng tương đương hoặc tốt hơn nơi ở cũ.
4. Luận án đề xuất giải pháp trọng tâm nào về cơ chế xác định giá đất bồi thường?
Luận án đề xuất thực hiện nguyên tắc định giá đất độc lập theo giá thị trường, tách biệt thẩm quyền của cơ quan quyết định thu hồi đất (UBND) với cơ quan tư vấn, thẩm định giá đất; bãi bỏ khung giá đất; đa dạng hóa phương thức bồi thường linh hoạt bằng tiền, đất ở, nhà ở hoặc đất có mục đích sử dụng khác để người dân có quyền lựa chọn phù hợp với điều kiện thực tế.
Kết luận
Luận án tiến sĩ luật học của tác giả Trịnh Vương An là công trình nghiên cứu toàn diện, chuyên sâu về quản lý nhà nước đối với bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất ở dưới góc độ Luật Hiến pháp và Luật Hành chính. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa lý luận quản trị hiện đại, chế độ sở hữu toàn dân và dữ liệu khảo sát thực chứng trên 680 hộ dân tại 6 tỉnh thành, luận án đã làm rõ các điểm nghẽn thể chế và thực tiễn trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng hiện nay. Hệ thống 4 nhóm giải pháp do luận án đề xuất mang tính đồng bộ, thiết thực, góp phần cung cấp cơ sở khoa học quan trọng cho việc hoàn thiện thể chế và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước trong bối cảnh thực thi Luật Đất đai năm 2024.