Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Quá trình phát triển kinh tế, đô thị hóa và công nghiệp hóa tại Việt Nam làm gia tăng nhu cầu sử dụng đất cho xây dựng nhà ở, các công trình công cộng và hạ tầng kinh tế. Tại nhiều địa phương miền núi, điều kiện kinh tế - xã hội còn lạc hậu, trình độ dân trí chưa đồng đều dẫn đến việc khai thác, sử dụng đất chưa thực sự hợp lý và chưa bám sát quy hoạch. Công tác quản lý nhà nước về đất đai ở cấp cơ sở (xã, phường, thị trấn) vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế, tình trạng buông lỏng quản lý hoặc áp dụng các biện pháp chưa phù hợp vẫn diễn ra, gây ảnh hưởng đến việc thu hút đầu tư và ổn định trật tự chính trị - xã hội.
Thị trấn Yến Lạc là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn. Mặc dù đã nhận được sự quan tâm, chỉ đạo từ các cấp chính quyền, công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thị trấn trong giai đoạn 2010 – 2013 vẫn gặp phải một số khó khăn, vướng mắc trong khâu tổ chức thực hiện và quản lý hồ sơ, thủ tục.
Đề tài xác định mục đích và mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:
- Mục đích nghiên cứu: Đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai của thị trấn Yến Lạc, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2010 – 2013; qua đó đề xuất những giải pháp khả thi nhằm phục vụ quá trình quản lý và sử dụng đất đai hợp lý, khoa học, hiệu quả trong giai đoạn tiếp theo.
- Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá những thành tựu đạt được và những mặt hạn chế trong công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương giai đoạn 2010 – 2013, xác định rõ các nguyên nhân tồn tại, từ đó đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý đất đai trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý nhà nước về đất đai tại thị trấn Yến Lạc, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn.
- Phạm vi nghiên cứu: Giới hạn trong 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai được quy định tại Điều 6 Luật Đất đai năm 2003.
- Phạm vi không gian và thời gian: Nghiên cứu thực hiện tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Na Rì và UBND thị trấn Yến Lạc; thời gian thực hiện nghiên cứu từ ngày 20/01/2014 đến ngày 30/04/2014, sử dụng số liệu thực trạng và biến động đất đai giai đoạn 2010 – 2013 cùng các định hướng kế hoạch đến năm 2015 và 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên nguyên tắc hiến định: "Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý" theo Hiến pháp năm 1980, Hiến pháp năm 1992, Luật Đất đai năm 1993 và Luật Đất đai năm 2003. Khung phân tích lý luận và pháp lý căn cứ vào 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại khoản 2 Điều 6 Luật Đất đai năm 2003, bao gồm:
- Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và tổ chức thực hiện;
- Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính;
- Khảo sát, đo đạc, đánh giá phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, hiện trạng và quy hoạch;
- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất;
- Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ);
- Thống kê, kiểm kê đất đai;
- Quản lý tài chính về đất đai;
- Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản;
- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất;
- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật và xử lý vi phạm;
- Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai;
- Quản lý hoạt động dịch vụ công về đất đai.
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật phục vụ nghiên cứu gồm: Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, Nghị định số 182/2004/NĐ-CP, Nghị định số 198/2004/NĐ-CP, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP, Nghị định số 105/2009/NĐ-CP, Nghị định số 120/2010/NĐ-CP, Thông tư số 28/2004/TT-BTNMT, Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT, Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT, Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT, cùng các quyết định của UBND tỉnh Bắc Kạn (Quyết định số 628/2010/QĐ-UBND, Quyết định số 1562/2010/QĐ-UBND, Quyết định số 652/2013/QĐ-UBND).
Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp nghiên cứu các văn bản Luật và văn bản dưới Luật về quản lý đất đai.
- Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu sơ cấp (thông qua làm việc thực tế với cán bộ chuyên môn).
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp (báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai các năm, báo cáo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất).
- Phương pháp phân tích, tổng hợp và xử lý số liệu thông qua phần mềm tin học văn phòng.
- Phương pháp điều tra, khảo sát ngoài thực địa tại địa bàn thị trấn Yến Lạc.
Nguồn dữ liệu sử dụng trong đề tài được cung cấp trực tiếp từ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Na Rì, UBND thị trấn Yến Lạc, Báo cáo Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 – 2015) của địa phương.
Nội dung chính theo từng chương
Phần I: Mở đầu
Phần mở đầu nêu rõ tính cấp thiết của việc đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai tại cấp cơ sở trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường và đô thị hóa. Tác giả trình bày lý do lựa chọn thị trấn Yến Lạc (huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn) làm địa bàn nghiên cứu, xác lập mục đích, mục tiêu, đối tượng, phạm vi và ý nghĩa lý luận, thực tiễn của đề tài khóa luận tốt nghiệp ngành Địa chính môi trường.
Phần II: Tổng quan tài liệu
Chương này hệ thống hóa cơ sở khoa học và pháp lý của công tác quản lý nhà nước về đất đai qua các thời kỳ:
- Tiến trình phát triển hệ thống quản lý đất đai từ Quyết định số 201/CP (1980), Chỉ thị 299/CT-TTg, Luật Đất đai năm 1987 (7 nội dung), Luật Đất đai năm 1993 (7 nội dung) đến Luật Đất đai năm 2003 (13 nội dung).
- Khái quát tình hình quản lý đất đai trên phạm vi toàn quốc: hoàn thành cắm mốc biên giới đất liền (Việt Nam - Trung Quốc tuyến Lào Cai 183 km năm 2007; mốc 314 Việt Nam - Campuchia năm 2012; dự án mốc giới Việt Nam - Lào hoàn thành năm 2014); Cục Đo đạc và Bản đồ hoàn thành bản đồ địa chính tỷ lệ 1/10.000 bằng ảnh hàng không cho 15/17 tỉnh năm 2009; 63/63 tỉnh và 616/686 huyện hoàn thành quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020; cả nước cấp được 40,1 triệu GCNQSDĐ (đạt 92,2% diện tích cần cấp); số liệu kiểm kê toàn quốc năm 2010 (tổng diện tích tự nhiên 33.857 nghìn ha, đất nông nghiệp chiếm 26.220 nghìn ha, phi nông nghiệp chiếm 3.186 nghìn ha, chưa sử dụng chiếm 3.512 nghìn ha).
- Đánh giá tổng quan tại tỉnh Bắc Kạn và huyện Na Rì: Tỉnh Bắc Kạn có diện tích 485.721 ha, 7 huyện và 1 thị xã, dân số năm 2011 ước đạt 301.770 người (mật độ 62,54 người/km²). Bộ máy quản lý tài nguyên môi trường được kiện toàn theo Quyết định số 2735/QĐ-UBND (2009). Tại huyện Na Rì, công tác quản lý hồ sơ địa chính, giao đất, chuyển nhượng được triển khai nhưng việc cấp GCNQSDĐ lâm nghiệp còn chậm, cơ sở vật chất và năng lực cán bộ địa chính cấp xã còn hạn chế.
Phần III: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết về đối tượng nghiên cứu (công tác quản lý nhà nước về đất đai thị trấn Yến Lạc), phạm vi (13 nội dung theo Luật Đất đai 2003), địa điểm nghiên cứu (Phòng TN&MT huyện Na Rì), thời gian tiến hành (20/01/2014 - 30/04/2014) và 5 phương pháp nghiên cứu chính (nghiên cứu văn bản pháp luật, thu thập số liệu sơ cấp, thu thập số liệu thứ cấp, phân tích xử lý số liệu bằng tin học, điều tra thực địa).
Phần IV: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này tập trung phản ánh các đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và đánh giá chi tiết tình hình sử dụng, biến động đất đai cũng như việc thực hiện 13 nội dung quản lý nhà nước tại thị trấn Yến Lạc:
- Điều kiện tự nhiên và dân sinh: Thị trấn Yến Lạc có diện tích tự nhiên 421,45 ha, gồm 13 tổ dân phố/thôn (Phiêng Trang, Bản Bia, Phố A, Phố B, Hát Deng, Pàn Bái, Cốc Coóc, Pò Đon, Phố Mới, Pàn Trầu, Bản Pò, Nà Đăng, Giả Dìa). Địa hình miền núi dốc, đất canh tác chủ yếu trên sườn đồi và ruộng bậc thang. Sông Bắc Giang chảy qua dài 28,6 km, lưu lượng trung bình 24,2 m³/s. Đất đai chia làm 2 nhóm: nhóm đất địa thành chiếm 400 ha (95%) và nhóm đất thủy thành chiếm 22 ha (5%). Dân số năm 2013 là 3.400 người (879 hộ), mật độ 807 người/km², gồm các dân tộc Tày, Nùng (chiếm đa số), Dao, Kinh, Mông. Lao động trong độ tuổi là 1.126 người (nông nghiệp 678, phi nông nghiệp 448), thu nhập bình quân 6,87 triệu đồng/người/năm, tỷ lệ hộ nghèo 10,8% (96 hộ).
- Hiện trạng sử dụng đất năm 2013: Tổng diện tích 421,45 ha, đã đưa vào khai thác 396,53 ha (94,09%), chưa sử dụng 24,92 ha (5,91%).
- Biến động đất đai giai đoạn 2010 – 2013: Tổng diện tích tự nhiên không thay đổi nhưng có sự chuyển dịch nội bộ: đất nông nghiệp giảm 7,03 ha (chủ yếu đất sản xuất nông nghiệp giảm 6,27 ha), đất phi nông nghiệp tăng tương ứng 7,03 ha (đất ở đô thị tăng 1,33 ha, đất chuyên dùng tăng 5,70 ha, trong đó đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tăng 1,65 ha, đất công cộng tăng 5,70 ha, đất trụ sở cơ quan giảm 1,65 ha). Đất chưa sử dụng giữ nguyên mức 24,92 ha.
| STT |
Loại đất |
Mã |
Diện tích năm 2010 (ha) |
Diện tích năm 2013 (ha) |
Tăng/Giảm (ha) |
| I |
Đất nông nghiệp |
NNP |
285,50 |
278,47 |
-7,03 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
119,87 |
113,60 |
-6,27 |
|
- Đất trồng cây hàng năm |
CHN |
99,51 |
94,72 |
-4,79 |
|
+ Đất trồng lúa |
LUA |
30,36 |
29,16 |
-1,20 |
|
+ Đất cỏ dùng vào chăn nuôi |
COC |
16,30 |
16,30 |
0,00 |
|
+ Đất trồng cây hàng năm khác |
HNK |
52,85 |
49,26 |
-3,59 |
|
- Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
20,36 |
18,88 |
-1,48 |
| 1.2 |
Đất lâm nghiệp (Rừng sản xuất) |
LNP/RSX |
162,89 |
162,49 |
-0,40 |
| 1.3 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
2,74 |
2,38 |
-0,36 |
| II |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
111,03 |
118,06 |
+7,03 |
| 2.1 |
Đất ở tại đô thị |
ODT |
21,60 |
22,93 |
+1,33 |
| 2.2 |
Đất chuyên dùng |
CDG |
57,86 |
63,56 |
+5,70 |
|
- Đất trụ sở cơ quan, CTSN |
CTS |
5,25 |
3,60 |
-1,65 |
|
- Đất quốc phòng |
CQP |
1,11 |
1,11 |
0,00 |
|
- Đất an ninh |
CAN |
0,77 |
0,77 |
0,00 |
|
- Đất sản xuất kinh doanh PNN |
CSK |
8,45 |
10,10 |
+1,65 |
|
- Đất có mục đích công cộng |
CCC |
42,28 |
47,98 |
+5,70 |
| 2.3 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
NTD |
9,81 |
9,81 |
0,00 |
| 2.4 |
Đất sông suối, MNCD |
SMN |
21,76 |
21,76 |
0,00 |
| III |
Đất chưa sử dụng |
CSD |
24,92 |
24,92 |
0,00 |
|
- Đất bằng chưa sử dụng |
BCS |
0,16 |
0,16 |
0,00 |
|
- Đất đồi núi chưa sử dụng |
DCS |
24,76 |
24,76 |
0,00 |
| TỔNG |
Tổng diện tích tự nhiên |
|
421,45 |
421,45 |
0,00 |
- Quy hoạch và chuyển mục đích sử dụng đất đến 2020: Kế hoạch phân kỳ định hướng diện tích đất nông nghiệp giảm xuống 244,52 ha (kỳ đầu 2015) và 250,58 ha (năm 2020); đất phi nông nghiệp tăng lên 152,56 ha (năm 2015) và 169,17 ha (năm 2020); đất chưa sử dụng giảm xuống còn 1,70 ha vào năm 2020. Tổng diện tích chuyển từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp cả thời kỳ là 57,59 ha (trong đó đất trồng lúa là 16,09 ha, đất rừng sản xuất là 24,19 ha).
- Thực hiện các nội dung quản lý nhà nước cụ thể:
- Đo đạc lập bản đồ: Năm 2010 hoàn thành đo vẽ 92,56 ha tỷ lệ 1/1.000 phục vụ hạ tầng và 196,93 ha tỷ lệ 1/10.000.
- Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất: Hộ gia đình quản lý sử dụng 241,85 ha; cơ quan nhà nước sử dụng 16,98 ha; UBND thị trấn sử dụng 10,93 ha và quản lý 142,25 ha. Năm 2013 lập hồ sơ giao đất tái định cư và thu tiền sử dụng đất cho 31 hồ sơ (21 hồ sơ Chợ cũ, 10 hồ sơ phía Tây Trường THPT Na Rì). Giai đoạn 2010 - 2013 cho thuê 4 ha đất sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản (2 trường hợp). Thu hồi đất thực hiện tại các dự án: mở rộng nhà khách huyện lần 2, mở rộng đường Cầu Tranh đi THPT (đợt 1 chi trả 132 hộ), công trình thoát nước dân cư, Kho bạc huyện Na Rì, san nền đồi Pò Loỏng - cầu Hát Deng, nhà truyền thống huyện, dự án thoát nước và vệ sinh môi trường thị trấn Yến Lạc.
Kết quả và đóng góp
Công tác quản lý nhà nước về đất đai tại thị trấn Yến Lạc giai đoạn 2010 – 2013 đã ghi nhận các kết quả cụ thể:
- Xác lập và quản lý ổn định hồ sơ địa giới hành chính của 13 tổ dân phố, lưu trữ hệ thống bản đồ địa chính phục vụ công tác quy hoạch và cấp phép sử dụng đất.
- Thực hiện đo đạc địa chính đạt 92,56 ha tỷ lệ 1/1.000 và 196,93 ha tỷ lệ 1/10.000 trong năm 2010; hoàn thành phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2011 – 2015.
- Thực hiện chuyển đổi cơ cấu đất đai đúng hướng với mức tăng 7,03 ha đất phi nông nghiệp nhằm mở rộng hạ tầng giao thông, công trình công cộng và cơ sở sản xuất kinh doanh.
- Triển khai công tác thu hồi đất và giải phóng mặt bằng cho 7 dự án hạ tầng trọng điểm của huyện đóng trên địa bàn thị trấn, lập hồ sơ giao đất ở và tái định cư cho 31 hộ dân trong năm 2013.
Về mặt giải pháp, tác giả đề xuất các nhóm biện pháp trọng tâm:
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai đến người dân tại các tổ dân phố, đặc biệt là các quy định về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
- Hoàn thiện quy hoạch sử dụng đất, kiểm soát chặt chẽ việc chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp và đất ở, tránh tình trạng xây dựng không đúng vị trí quy hoạch.
- Đẩy mạnh công tác đo đạc địa chính chính quy, hoàn thiện cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính để việc tra cứu và chỉnh lý biến động được thực hiện khoa học, kịp thời.
- Nâng cao năng lực chuyên môn và bố trí đủ cán bộ địa chính cấp cơ sở; đầu tư bổ sung trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật phục vụ công tác quản lý.
- Giải quyết dứt điểm các vướng mắc trong bồi thường, giải phóng mặt bằng dựa trên cơ chế giá đất phù hợp với thực tế để bảo đảm tiến độ thi công các công trình.
Đóng góp của khóa luận: Đề tài đã hệ thống hóa và cung cấp bức tranh số liệu toàn diện về hiện trạng, biến động đất đai và đánh giá có hệ thống việc thực thi các nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo Luật Đất đai 2003 tại một địa bàn thị trấn miền núi; tạo cơ sở dữ liệu thực tiễn phục vụ công tác quản lý của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Na Rì và UBND thị trấn Yến Lạc.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn và vấn đề mở do phạm vi nghiên cứu và điều kiện thực tế:
- Phạm vi số liệu phân tích tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2010 – 2013, gắn liền với các quy định của Luật Đất đai năm 2003. Việc Luật Đất đai năm 2013 bắt đầu có hiệu lực thi hành từ năm 2014 đòi hỏi các nghiên cứu tiếp theo cần cập nhật khung pháp lý và quy trình quản lý mới.
- Nguồn tài nguyên đất đai tại thị trấn có địa hình dốc, chia cắt mạnh, quỹ đất dành cho nông nghiệp phân bố rải rác; hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật và thủy lợi chưa đồng bộ gây khó khăn cho việc đánh giá toàn diện tiềm năng đất đai.
- Cơ sở dữ liệu và công tác chỉnh lý biến động đất đai tại địa phương trong giai đoạn nghiên cứu còn thực hiện thủ công, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong xây dựng hệ thống thông tin đất đai (LIS/GIS) tại thị trấn cần được tiếp tục khảo sát, triển khai trong các nghiên cứu chuyên sâu sau này.
Giá trị tham khảo
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Thị Thảo là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính môi trường, Quản lý tài nguyên thuộc các trường đại học khối Nông - Lâm nghiệp và Tài nguyên môi trường khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài đánh giá quản lý nhà nước đất đai cấp xã, phường, thị trấn.
- Cán bộ làm công tác địa chính tại UBND cấp xã, thị trấn miền núi và cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện trong việc tham khảo phương pháp rà soát hiện trạng sử dụng đất, quy trình tổng hợp số liệu biến động đất đai và thực hiện thủ tục thu hồi, bồi thường, giao đất tái định cư.
- Các nội dung đáng chú ý nhất để tham khảo gồm: bảng tổng hợp hiện trạng và biến động đất đai phân theo mục đích sử dụng, phương pháp rà soát 13 nội dung quản lý nhà nước theo Luật Đất đai và các số liệu bồi thường, giải tỏa các công trình hạ tầng công cộng tại thị trấn miền núi.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận này nghiên cứu công tác quản lý đất đai tại địa bàn nào và trong thời gian bao lâu?
Khóa luận nghiên cứu tại thị trấn Yến Lạc, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn trong giai đoạn 2010 – 2013. Quá trình thu thập số liệu và hoàn thiện đề tài được thực hiện từ ngày 20/01/2014 đến ngày 30/04/2014 tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Na Rì.
2. Tổng diện tích tự nhiên của thị trấn Yến Lạc là bao nhiêu và cơ cấu sử dụng đất năm 2013 như thế nào?
Tổng diện tích tự nhiên của thị trấn Yến Lạc là 421,45 ha. Cơ cấu sử dụng đất năm 2013 bao gồm: đất nông nghiệp là 278,47 ha (chiếm 66,07%), đất phi nông nghiệp là 118,06 ha (chiếm 28,01%) và đất chưa sử dụng là 24,92 ha (chiếm 5,91%).
3. Cơ cấu đất đai của thị trấn Yến Lạc có sự biến động ra sao trong giai đoạn 2010 – 2013?
Trong giai đoạn 2010 – 2013, tổng diện tích tự nhiên giữ nguyên ở mức 421,45 ha. Nhóm đất nông nghiệp giảm 7,03 ha (từ 285,50 ha xuống 278,47 ha, chủ yếu giảm ở đất sản xuất nông nghiệp -6,27 ha). Diện tích này chuyển dịch sang nhóm đất phi nông nghiệp, làm đất phi nông nghiệp tăng 7,03 ha (từ 111,03 ha lên 118,06 ha, gồm đất ở đô thị tăng 1,33 ha và đất chuyên dùng tăng 5,70 ha). Nhóm đất chưa sử dụng giữ nguyên 24,92 ha.
4. Kết quả giao đất ở và cho thuê đất tại thị trấn Yến Lạc trong giai đoạn nghiên cứu đạt được những con số nào?
Trong năm 2013, thị trấn đã lập hồ sơ giao đất tái định cư và giao đất có thu tiền sử dụng đất cho 31 trường hợp (21 hồ sơ tại khu dân cư Chợ cũ và 10 hồ sơ tại khu dân cư phía Tây Trường THPT Na Rì). Trong giai đoạn 2010 – 2013, địa phương đã cho thuê 4,00 ha đất đối với 02 trường hợp hộ gia đình/cá nhân để sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản.
5. Công tác quản lý nhà nước về đất đai tại huyện Na Rì và thị trấn Yến Lạc ghi nhận những tồn tại chủ yếu nào?
Hồ sơ địa chính được lưu trữ đầy đủ nhưng chưa lập danh mục khoa học để thuận tiện tra cứu; việc chỉnh lý biến động và cấp GCNQSDĐ lâm nghiệp còn chậm; công tác giải phóng mặt bằng tại một số dự án thu hồi đất gặp khó khăn do cơ chế bồi thường; đội ngũ cán bộ địa chính cấp cơ sở còn thiếu về số lượng và trang thiết bị làm việc còn hạn chế.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai tại thị trấn Yến Lạc – huyện Na Rì – tỉnh Bắc Kạn" của tác giả Trương Thị Thảo đã tổng hợp và phân tích toàn diện bức tranh quản lý, hiện trạng và biến động 421,45 ha đất đai giai đoạn 2010 – 2013 dựa trên 13 nội dung của Luật Đất đai năm 2003. Công trình đã phản ánh sát thực những chuyển biến tích cực trong việc mở rộng đất hạ tầng, đất ở và quy hoạch đất đai, đồng thời chỉ ra các hạn chế về hồ sơ địa chính, bồi thường giải phóng mặt bằng và cấp giấy chứng nhận tại địa phương miền núi. Các nhóm giải pháp do tác giả đề xuất có tính ứng dụng cao, góp phần hỗ trợ chính quyền địa phương hoàn thiện công tác quản lý tài nguyên đất đai trong giai đoạn tiếp theo.