Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là tài nguyên tự nhiên đặc biệt, vừa là tư liệu sản xuất không thể thay thế, vừa là không gian phân bố dân cư, phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế, văn hóa, xã hội và quốc phòng - an ninh. Sau khi Luật Đất đai năm 2003 và Bộ luật Dân sự năm 2005 được ban hành, cùng với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế thị trường và tiến trình đô thị hóa, công tác quản lý nhà nước về đất đai tại nhiều địa phương bộc lộ một số hạn chế, chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu quản lý thực tiễn.
Phường Tân Long là đơn vị hành chính nằm ở phía Bắc thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên, sở hữu các trục giao thông huyết mạch như Quốc lộ 3 và tuyến đường sắt Hà Nội - Thái Nguyên chạy qua địa bàn. Sự gia tăng dân số, việc mở rộng không gian đô thị và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và thương mại - dịch vụ đã tạo áp lực lớn lên quỹ đất của phường. Các quan hệ đất đai tại địa phương trở nên phức tạp, đòi hỏi phải có đánh giá khách quan về công tác quản lý nhà nước nhằm chỉ rõ những kết quả đạt được, những tồn tại hạn chế và đề xuất giải pháp quản lý phù hợp cho giai đoạn tiếp theo.
Mục đích nghiên cứu của đề tài là đánh giá tình hình quản lý nhà nước về đất đai tại phường Tân Long giai đoạn 2011 – 2014, chỉ ra mặt tích cực, hạn chế và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý trong thời gian tiếp theo.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể gồm hai nội dung chính:
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn phường Tân Long theo 13 nội dung quy định tại Điều 6 Luật Đất đai năm 2003 trong giai đoạn 2011 – 2014.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn phường Tân Long.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý nhà nước về đất đai tại phường Tân Long, thành phố Thái Nguyên.
- Phạm vi nội dung: Giới hạn trong 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo quy định của Luật Đất đai năm 2003.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ ranh giới hành chính phường Tân Long với tổng diện tích tự nhiên 226,50 ha (năm 2014).
- Phạm vi thời gian: Số liệu đánh giá thực trạng thu thập trong giai đoạn 2011 – 2014; thời gian thực hiện đề tài từ tháng 02/2015 đến tháng 05/2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận vấn đề dựa trên cơ sở khoa học về quản lý nhà nước đối với đất đai. Tác giả trích dẫn định nghĩa: Quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối với đất đai, bao gồm việc nắm chắc tình hình sử dụng đất, phân phối và phân phối lại quỹ đất theo quy hoạch, kế hoạch, kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng đất và điều tiết các nguồn lợi từ đất đai (dẫn theo Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007). Khung nội dung đánh giá bám sát 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai được quy định tại Điều 6 Luật Đất đai năm 2003, đồng thời căn cứ vào mô hình tổ chức hệ thống cơ quan quản lý đất đai từ Trung ương đến cấp xã theo Nghị định số 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ.
Hệ thống căn cứ pháp lý được tác giả tổng hợp từ các văn bản quy phạm pháp luật qua các thời kỳ:
- Hiến pháp năm 1980 và Hiến pháp năm 1992 (khẳng định đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý).
- Các thế hệ Luật Đất đai năm 1987, 1993, Luật sửa đổi bổ sung năm 1998, 2001 và Luật Đất đai năm 2003.
- Các nghị định hướng dẫn thi hành: Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, Nghị định số 182/2004/NĐ-CP (về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai), Nghị định số 188/2004/NĐ-CP (về phương pháp xác định giá đất), Nghị định số 197/2004/NĐ-CP (về bồi thường, hỗ trợ tái định cư), Nghị định số 198/2004/NĐ-CP (về thu tiền sử dụng đất), Nghị định số 84/2007/NĐ-CP (quy định bổ sung về cấp Giấy chứng nhận, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất).
- Các thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Thông tư số 28/2004/TT-BTNMT và Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT (hướng dẫn thống kê, kiểm kê đất đai, xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất), Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT (lập, quản lý, chỉnh lý hồ sơ địa chính), Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT (lập, điều chỉnh, thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất).
- Các văn bản của địa phương: Quyết định số 2839/QĐ-UBND ngày 23/12/2013 của UBND tỉnh Thái Nguyên về phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) thành phố Thái Nguyên; Công văn số 1355/UBND-TNMT ngày 08/11/2013 của UBND thành phố Thái Nguyên phân bổ chỉ tiêu quy hoạch cho các phường, xã.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu:
- Số liệu sơ cấp: Thu thập thông qua hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, hồ sơ thu hồi đất, tài liệu giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai tại UBND phường Tân Long.
- Số liệu thứ cấp: Kế thừa các báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai, niên giám thống kê và báo cáo tổng kết tình hình quản lý đất đai từ Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Thái Nguyên, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên và UBND phường Tân Long.
- Phương pháp tổng hợp, phân tích, đánh giá: Xử lý số liệu thông qua các công cụ tin học văn phòng; phân tích định lượng cơ cấu đất đai và mức độ biến động diện tích; đối chiếu số liệu hiện trạng thực tế với chỉ tiêu quy hoạch được phê duyệt và các quy định của pháp luật đất đai hiện hành.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Phần mở đầu trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vị trí, vai trò của đất đai và đòi hỏi thực tiễn quản lý tại phường Tân Long - một địa bàn đô thị đang trong quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế mạnh mẽ tại thành phố Thái Nguyên. Tác giả xác định rõ mục đích, mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu (giới hạn trong 13 nội dung của Luật Đất đai năm 2003 tại phường Tân Long giai đoạn 2011 – 2014) và ý nghĩa học thuật, thực tiễn của khóa luận tốt nghiệp.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này hệ thống hóa các vấn đề lý luận về quản lý nhà nước về đất đai, làm rõ bản chất và thẩm quyền quản lý nhà nước đối với đất đai theo quy định của pháp luật Việt Nam. Tác giả phân tích lịch sử lập pháp đất đai qua các thời kỳ, liệt kê đầy đủ hệ thống văn bản pháp quy từ Trung ương đến địa phương phục vụ thi hành Luật Đất đai năm 2003.
Bên cạnh đó, chương tổng quan phân tích thực trạng công tác quản lý đất đai trên phạm vi cả nước và trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên từ khi thực hiện Luật Đất đai năm 2003 đến năm 2014. Các dữ liệu được đề cập gồm: kết quả phân giới cắm mốc biên giới đất liền; tiến độ lập bản đồ địa chính bằng ảnh hàng không tỷ lệ 1/10.000 của 15/17 tỉnh miền núi phía Bắc và duyên hải; tỷ lệ lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đạt hơn 62%, cấp xã đạt hơn 55%; số liệu giao đất toàn quốc đạt 26,31 triệu ha trên tổng số 33,00 triệu ha đất tự nhiên (Bảng 2.1). Về phía tỉnh Thái Nguyên, tác giả thống kê kết quả cấp 2.848 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) cho hộ gia đình, cá nhân (gồm 579 giấy đất nông nghiệp, 1.793 giấy đất ở, 470 giấy đất lâm nghiệp) và 580 giấy cho các tổ chức; thu hồi 7.121,09 ha đất phục vụ trên 2.000 dự án công trình; thanh tra thu hồi 59 dự án sai phạm với diện tích 193,48 ha. Tác giả cũng chỉ rõ những hạn chế chung như quy hoạch chưa đồng bộ, tiến độ cấp GCNQSDĐ còn chậm và tranh chấp, khiếu nại về đất đai chiếm trên 70% tổng số đơn thư.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương này xác định đối tượng nghiên cứu là công tác quản lý nhà nước về đất đai tại phường Tân Long; phạm vi nghiên cứu gồm 13 nội dung quản lý đất đai theo Luật Đất đai năm 2003; địa điểm thực hiện tại UBND phường Tân Long từ tháng 02/2015 đến tháng 05/2015. Các nội dung nghiên cứu chính được cụ thể hóa thành 4 nhóm công việc:
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của phường Tân Long tác động đến quỹ đất.
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và biến động đất đai giai đoạn 2011 – 2014.
- Đánh giá chi tiết 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn phường.
- Tổng hợp đánh giá và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đất đai tại địa phương.
Phương pháp nghiên cứu gồm thu thập số liệu sơ cấp, thứ cấp và xử lý, phân tích, so sánh đối chiếu bằng công cụ tin học.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Đây là chương nội dung trọng tâm của khóa luận, gồm 4 phần chính:
Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội:
- Phường Tân Long có tổng diện tích tự nhiên 226,61 ha (theo số liệu địa giới ban đầu). Phía Bắc giáp xã Sơn Cẩm (huyện Phú Lương); phía Nam giáp phường Quan Triều và xã Phúc Hà; phía Đông giáp phường Quan Triều; phía Tây giáp xã Phúc Hà.
- Địa hình mang dạng đồi núi xen kẽ ruộng trũng dễ ngập úng; cao độ tự nhiên thấp nhất từ 20 – 21 m, cao nhất từ 50 – 60 m, cao độ nền xây dựng từ 26 – 27 m. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm 22 – 23°C, lượng mưa trung bình 2.007 mm/năm (tập trung 85% vào các tháng 6, 7, 8, 9), độ ẩm trung bình 82%. Nguồn nước mặt cung cấp từ sông Công, diện tích đất thủy lợi đạt 3,01 ha.
- Dân số năm 2010 là 7.434 người, mật độ dân số 3.275 người/km² (gấp 2,18 lần mật độ chung của thành phố). Về kinh tế, năm 2014 diện tích gieo cấy lúa là 20,3 ha (1,5 ha bị mất trắng do sâu bệnh), sản lượng thóc đạt 65,64 tấn. Khu vực công nghiệp và kinh doanh có 252 hộ và 20 doanh nghiệp vào năm 2010.
Hiện trạng và biến động sử dụng đất:
Hiện trạng sử dụng đất phường Tân Long năm 2014 và biến động giai đoạn 2011 – 2014 ghi nhận tổng diện tích đất tự nhiên là 226,50 ha, giảm 0,11 ha so với mức 226,61 ha của năm 2011 do ứng dụng công nghệ đo đạc bản đồ số có độ chính xác cao hơn và điều chỉnh địa giới.
| STT |
Mục đích sử dụng đất |
Mã loại đất |
Diện tích năm 2011 (ha) |
Diện tích năm 2014 (ha) |
Biến động tăng/giảm (ha) |
Cơ cấu năm 2014 (%) |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
NNP |
116,42 |
123,44 |
+7,02 |
54,50 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
79,57 |
86,35 |
+6,78 |
38,12 |
| - |
Đất trồng cây hàng năm |
CHN |
30,18 |
36,47 |
+6,29 |
16,10 |
| - |
Đất trồng lúa |
LUA |
18,50 |
18,20 |
-0,30 |
8,04 |
| - |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
49,39 |
49,88 |
+0,49 |
22,02 |
| 1.2 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
6,07 |
6,25 |
+0,18 |
2,76 |
| 1.3 |
Đất lâm nghiệp |
LNP |
30,78 |
28,56 |
-2,22 |
12,61 |
| 1.4 |
Đất nông nghiệp khác |
NKH |
- |
2,28 |
- |
1,01 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
81,06 |
94,77 |
+13,71 |
41,84 |
| 2.1 |
Đất ở tại đô thị |
ODT |
35,42 |
35,64 |
+0,22 |
15,74 |
| 2.2 |
Đất chuyên dùng |
CDG |
38,79 |
43,37 |
+4,58 |
19,15 |
| - |
Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp |
CTS |
2,47 |
2,26 |
-0,21 |
1,00 |
| - |
Đất quốc phòng, an ninh |
CQP/CAN |
2,70 |
0,74 |
-1,96 |
0,33 |
| - |
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp |
CSK |
10,74 |
10,00 |
-0,74 |
4,42 |
| - |
Đất có mục đích công cộng |
CCC |
22,88 |
30,37 |
+7,49 |
13,41 |
| 2.3 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
NTD |
1,50 |
1,50 |
0,00 |
0,66 |
| 2.4 |
Đất sông suối, mặt nước chuyên dùng |
SMN |
13,89 |
13,89 |
0,00 |
6,13 |
| 2.5 |
Đất phi nông nghiệp khác |
PNK |
0,08 |
0,13 |
+0,05 |
0,06 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
CSD |
29,13 |
8,29 |
-20,84 |
3,66 |
| - |
Đất bằng chưa sử dụng |
BCS |
0,27 |
0,27 |
0,00 |
0,12 |
| - |
Đất đồi núi chưa sử dụng |
DCS |
28,86 |
8,02 |
-20,84 |
3,54 |
|
Tổng diện tích tự nhiên |
|
226,61 |
226,50 |
-0,11 |
100,00 |
Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai:
Tác giả phân tích chi tiết các mặt công tác quản lý trên địa bàn phường Tân Long:
- Ban hành văn bản và tổ chức thi hành: UBND phường đã ban hành các quyết định xử phạt vi phạm hành chính, thông báo giải quyết đơn thư khiếu nại và triển khai Nghị quyết số 03-NQ/HU ngày 05/7/2007 về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong quản lý đất đai.
- Địa giới hành chính: Phường có 20 tổ dân phố. Bộ hồ sơ địa giới hành chính được lưu trữ đầy đủ gồm 9 loại tài liệu: Quyết định thành lập phường số 63.TT/CP (01 bản), bản đồ địa giới hành chính (01 bộ), bản xác nhận sơ đồ vị trí các mốc (16 bản), bảng tọa độ mốc và điểm đặc trưng (07 bản), bản mô tả tình hình chung (01 bản), biên bản xác nhận mô tả (07 bản), phiếu thống kê yếu tố địa lý (01 bộ), biên bản bàn giao mốc (01 bộ) và thống kê tài liệu địa giới đơn vị cấp dưới (01 bộ).
- Đo đạc, lập bản đồ: Phường đã hoàn thành bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 và bản đồ quy hoạch sử dụng đất năm 2010 cùng ở tỷ lệ 1/2000 (mỗi loại 01 tờ, chất lượng tốt); hoàn thành kiểm kê đất đai năm 2014 và lập bản đồ hiện trạng năm 2015.
- Thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: Kế hoạch sử dụng đất của phường được UBND tỉnh Thái Nguyên phê duyệt tại Công văn số 1355/UBND-TNMT ngày 08/11/2013. Đối chiếu giữa phương án quy hoạch được duyệt (tổng 221,47 ha) với thực tế năm 2014 (226,50 ha) cho thấy: đất nông nghiệp quy hoạch duyệt 123,44 ha, thực tế sử dụng 120,63 ha; đất phi nông nghiệp quy hoạch duyệt 94,77 ha, thực tế thực hiện 81,06 ha; đất chưa sử dụng theo quy hoạch dự kiến khai thác hết sang các mục đích khác nhưng thực tế năm 2014 vẫn còn tồn đọng 8,29 ha.
- Thu hồi đất: Giai đoạn 2011 – 2014, phường đã thực hiện thu hồi tổng cộng 8,65 ha đất nông nghiệp, 3,55 ha đất phi nông nghiệp, 0,03 ha đất chuyên dùng và 1,15 ha đất thổ cư để chuyển mục đích sang đất chuyên dùng (8,05 ha) và đất ở (6,74 ha).
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Khóa luận tổng hợp những kết quả chủ yếu trong công tác quản lý đất đai của phường Tân Long, khẳng định sự chuyển biến tích cực trong việc đưa các quy định của Luật Đất đai vào cuộc sống, hoàn thiện hồ sơ địa chính và phân bổ quỹ đất. Đồng thời, tác giả đưa ra các đề nghị cụ thể đối với UBND thành phố Thái Nguyên và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh về việc tăng cường đầu tư trang thiết bị kỹ thuật, đào tạo nghiệp vụ cho cán bộ địa chính cơ sở và tháo gỡ các vướng mắc trong bồi thường giải phóng mặt bằng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu định lượng về kết quả quản lý đất đai tại phường Tân Long giai đoạn 2011 – 2014. Bảng số liệu thu hồi đất phản ánh cụ thể diện tích đất bị thu hồi và chuyển đổi mục đích sử dụng trên địa bàn phường qua 4 năm:
| Năm |
Thu hồi đất nông nghiệp (ha) |
Thu hồi đất phi nông nghiệp (ha) |
Thu hồi đất chuyên dùng (ha) |
Thu hồi đất thổ cư (ha) |
Chuyển sang đất chuyên dùng (ha) |
Chuyển sang đất ở (ha) |
| 2011 |
3,40 |
0,53 |
0,03 |
- |
2,34 |
5,02 |
| 2012 |
1,15 |
0,20 |
- |
1,15 |
1,60 |
0,90 |
| 2013 |
2,03 |
1,60 |
- |
- |
1,72 |
1,91 |
| 2014 |
2,07 |
1,22 |
- |
- |
2,39 |
0,91 |
| Tổng |
8,65 |
3,55 |
0,03 |
1,15 |
8,05 |
6,74 |
Về kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch đến năm 2014, số liệu thực tế so với phương án quy hoạch được phê duyệt thể hiện sự chênh lệch:
- Đất nông nghiệp: Phương án duyệt 123,44 ha; diện tích thực tế thực hiện là 120,63 ha.
- Đất phi nông nghiệp: Phương án duyệt 94,77 ha; diện tích thực tế thực hiện đạt 81,06 ha (trong đó đất ở thực hiện đạt 35,64 ha so với chỉ tiêu quy hoạch duyệt 42,xx ha).
- Đất chưa sử dụng: Chỉ tiêu quy hoạch duyệt đưa vào sử dụng toàn bộ, nhưng thực tế năm 2014 vẫn còn 8,29 ha chưa đưa vào khai thác.
Các giải pháp do tác giả đề xuất:
- Tăng cường sự phối hợp đồng bộ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch xây dựng và phát triển đô thị, khắc phục tình trạng quy hoạch chồng chéo, phân tán và tình trạng "quy hoạch treo".
- Thực hiện nghiêm túc quy trình công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và lấy ý kiến nhân dân tại cơ sở trước khi trình duyệt.
- Hoàn thiện cơ chế bồi thường, hỗ trợ tái định cư và giải phóng mặt bằng theo hướng sát giá thị trường trong điều kiện bình thường, tạo sự đồng thuận của người bị thu hồi đất; kết hợp đào tạo nghề, chuyển đổi việc làm cho lao động nông nghiệp bị mất đất.
- Tập trung xử lý dứt điểm các vướng mắc tồn đọng trong cấp GCNQSDĐ, đặc biệt là các trường hợp đất có nguồn gốc phức tạp, đất lấn chiếm, chuyển nhượng không phép hoặc tranh chấp ranh giới.
- Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật hiện đại cho bộ phận địa chính phường và thường xuyên bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ quản lý đất đai cấp xã, phường.
Đóng góp của đề tài:
Công trình đã xây dựng được bức tranh toàn diện và hệ thống số liệu về thực trạng sử dụng đất và biến động đất đai tại phường Tân Long giai đoạn 2011 – 2014. Khóa luận phản ánh chân thực kết quả vận hành 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai ở cấp cơ sở đô thị, làm rõ các bất cập trong khâu bồi thường, giải phóng mặt bằng và cấp GCNQSDĐ trong giai đoạn chuyển đổi cơ chế quản lý.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một đơn vị hành chính cấp cơ sở (phường Tân Long) với quy mô diện tích nhỏ (226,50 ha), mang tính chất đặc thù của đô thị loại I thuộc tỉnh miền núi phía Bắc, do đó một số phát hiện chưa mang tính đại diện rộng cho toàn vùng.
- Số liệu nghiên cứu dừng lại ở mốc năm 2014 - thời điểm Luật Đất đai năm 2013 bắt đầu có hiệu lực thi hành, do đó các đánh giá chủ yếu dựa trên khung khổ pháp lý của Luật Đất đai năm 2003 và các văn bản hướng dẫn giai đoạn trước.
- Một số nội dung trong 13 nội dung quản lý nhà nước (như quản lý tài chính về đất đai, quản lý thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản, dịch vụ công về đất đai) chỉ được đề cập khái quát do thẩm quyền và dữ liệu phát sinh tại cấp phường còn hạn chế.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi đánh giá công tác quản lý đất đai trên địa bàn toàn thành phố Thái Nguyên hoặc so sánh đối chiếu giữa các phường nội thành và các xã vùng ven.
- Nghiên cứu, đánh giá tác động và hiệu quả thực thi của Luật Đất đai năm 2013 và các luật sửa đổi, bổ sung đối với công tác đăng ký đất đai, định giá đất và bồi thường giải phóng mặt bằng tại địa phương trong giai đoạn tiếp theo.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý Đất đai, Địa chính, Quản lý Tài nguyên và Môi trường khi xây dựng đề cương, thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc nghiên cứu thực tiễn về công tác quản lý đất đai cấp xã, phường.
- Cán bộ làm công tác địa chính - xây dựng tại UBND các xã, phường, thị trấn; cán bộ chuyên môn tại Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trong việc rà soát quy trình quản lý hồ sơ địa giới, lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm và giải quyết tồn đọng cấp GCNQSDĐ.
- Các phần có giá trị tham khảo cao: Phương pháp xây dựng hệ thống biểu bảng thống kê biến động đất đai (Bảng 4.2, 4.3); biểu tổng hợp hồ sơ địa giới hành chính (Bảng 4.4); phương pháp đánh giá mức độ hoàn thành chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất (Bảng 4.6); bảng phân tích số liệu thu hồi đất theo mục đích sử dụng (Bảng 4.7).
Câu hỏi thường gặp
1. Ranh giới địa lý hành chính của phường Tân Long tiếp giáp với những đơn vị nào và diện tích tự nhiên năm 2014 là bao nhiêu?
Phường Tân Long có tổng diện tích tự nhiên năm 2014 là 226,50 ha. Vị trí tiếp giáp của phường cụ thể như sau: phía Bắc giáp xã Sơn Cẩm (thuộc huyện Phú Lương); phía Nam giáp phường Quan Triều và xã Phúc Hà; phía Đông giáp phường Quan Triều; phía Tây giáp xã Phúc Hà.
2. Giai đoạn 2011 – 2014, phường Tân Long đã thu hồi bao nhiêu diện tích đất nông nghiệp và chuyển sang các mục đích nào?
Trong giai đoạn 2011 – 2014, tổng diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi trên địa bàn phường là 8,65 ha (năm 2011 thu hồi 3,40 ha; năm 2012 thu hồi 1,15 ha; năm 2013 thu hồi 2,03 ha; năm 2014 thu hồi 2,07 ha). Diện tích này cùng với các loại đất khác được thu hồi để phục vụ chuyển mục đích sử dụng sang đất chuyên dùng (tổng cộng 8,05 ha) và đất ở (tổng cộng 6,74 ha).
3. Bộ hồ sơ địa giới hành chính của phường Tân Long gồm những thành phần tài liệu nào?
Theo thống kê tại Bảng 4.4 của khóa luận, bộ hồ sơ địa giới hành chính của phường gồm 9 loại tài liệu:
- Quyết định thành lập phường số 63.TT/CP (01 bản);
- Bản đồ địa giới hành chính (01 bộ);
- Bản xác nhận sơ đồ vị trí các mốc địa giới hành chính (16 bản);
- Bảng tọa độ các mốc địa giới và các điểm đặc trưng (07 bản);
- Bản mô tả tình hình chung về địa giới hành chính (01 bản);
- Biên bản xác nhận mô tả địa giới hành chính (07 bản);
- Phiếu thống kê về các yếu tố địa lý liên quan (01 bộ);
- Biên bản bàn giao mốc địa giới hành chính (01 bộ);
- Thống kê các tài liệu địa giới hành chính của các đơn vị cấp dưới (01 bộ).
4. Kết quả thực hiện chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2014 của phường Tân Long đạt như thế nào so với phương án được phê duyệt?
So với phương án quy hoạch được duyệt (tổng diện tích 221,47 ha), hiện trạng năm 2014 đạt 226,50 ha. Trong đó: đất nông nghiệp thực hiện đạt 120,63 ha (phương án duyệt là 123,44 ha); đất phi nông nghiệp thực hiện đạt 81,06 ha (phương án duyệt là 94,77 ha); đất chưa sử dụng còn tồn đọng 8,29 ha (phương án duyệt là khai thác hết sang các mục đích phát triển kinh tế - xã hội).
5. Tác giả chỉ ra những nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến tồn tại trong việc thực hiện quy hoạch và thu hồi đất tại phường Tân Long?
Các nguyên nhân chính được tác giả nêu gồm: quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh làm giảm đất nông nghiệp nhưng chuyển đổi ngành nghề cho lao động nông nghiệp còn chậm; quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng chưa có sự phối hợp đồng bộ, còn hiện tượng chồng chéo và quy hoạch treo; khâu công bố công khai quy hoạch và lấy ý kiến người dân chưa được thực hiện đầy đủ; công tác bồi thường giải phóng mặt bằng gặp khó khăn do người dân chưa đồng thuận với đơn giá bồi thường đất đai.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Toan đã hệ thống hóa và đánh giá chi tiết thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn phường Tân Long, thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2011 – 2014 theo 13 nội dung của Luật Đất đai năm 2003. Công trình phản ánh đầy đủ hiện trạng, biến động sử dụng đất và kết quả triển khai công tác quy hoạch, thu hồi đất, quản lý hồ sơ địa chính và giải quyết tranh chấp tại cơ sở đô thị. Các tồn tại về chênh lệch chỉ tiêu quy hoạch, vướng mắc bồi thường giải phóng mặt bằng và chậm cấp GCNQSDĐ được phân tích rõ nguyên nhân, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp quản lý có cơ sở thực tiễn cho địa phương.